Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố cấu thành chủ yếu, thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi phí sản xuất và giá trị tài sản lưu động. Do đó, việc theo dõi, hạch toán và kiểm soát biến động của NVL tác động trực tiếp đến tính chuẩn xác của giá thành công trình, tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Bối cảnh thực tiễn giai đoạn 2020–2021 ghi nhận sự bùng phát của đại dịch COVID-19 trên phạm vi toàn cầu, làm đứt gãy chuỗi cung ứng, đình trệ hoạt động giao thương và đẩy giá các mặt hàng vật tư xây dựng cơ bản (như sắt, thép, xi măng, nhiên liệu) tăng cao đột biến. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các nhà thầu xây dựng hạ tầng trong việc tối ưu hóa chi phí đầu vào, tăng cường quản lý định mức tiêu hao và tổ chức công tác kế toán chi tiết, kịp thời.

Xuất phát từ yêu cầu quản trị thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Liên hợp xây dựng Vạn Cường – một doanh nghiệp chuyên thi công các công trình cầu và đường bộ quy mô lớn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Liên hợp xây dựng Vạn Cường, chỉ ra các ưu điểm và những tồn tại cần khắc phục.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại Công ty TNHH Liên hợp xây dựng Vạn Cường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, bao gồm chứng từ, tài khoản, trình tự hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và các báo cáo liên quan đến nhập, xuất, tồn kho NVL.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty TNHH Liên hợp xây dựng Vạn Cường, bao gồm bộ phận phòng kế toán tại văn phòng công ty và số liệu thực tế tại các ban điều hành công trường (trọng tâm là kho công trình dự án cao tốc Cam Lộ – La Sơn).
    • Thời gian: Dữ liệu về tình hình tài chính của doanh nghiệp được khảo sát trong 3 năm (2019, 2020, 2021) và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ minh họa chuyên sâu được trích xuất trong tháng 4 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc nguyên vật liệu, nguyên tắc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định kết cấu, nội dung phản ánh của các tài khoản chuyên dùng theo dõi NVL (TK 152, TK 151, TK 611, TK 2294), các phương pháp tính giá trị xuất kho và các hình thức ghi sổ kế toán.
  • Thông tư 53/2016/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định việc hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp khi mua nguyên vật liệu.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tài chính do PGS.TS Lê Văn Luyện chủ biên (Học viện Ngân hàng, 2017).

Về phương pháp luận và kỹ thuật nghiên cứu thực tế, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp định tính và xử lý dữ liệu kế toán:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các tài liệu sơ cấp và thứ cấp bao gồm điều lệ công ty, báo cáo tài chính giai đoạn 2019–2021, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, thẻ kho, sổ chi tiết tài khoản 152, sổ cái tài khoản 152 và các bảng kê chiết xuất từ hệ thống phần mềm kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ kế toán, cách thức giao nhận và theo dõi vật tư giữa các đội thi công, ban chỉ huy công trường và phòng kế toán tại văn phòng trung tâm.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Thống kê biến động các chỉ tiêu tài chính, so sánh đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ thực tế với số liệu phản ánh trên sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp; tính toán đơn giá xuất kho theo công thức bình quân gia quyền di động sau mỗi lần nhập.
  • Phương pháp tổng hợp và mô hình hóa: Khái quát hóa quy trình luân chuyển chứng từ bằng sơ đồ quy trình, hệ thống hóa danh mục mã hóa vật tư và bảng quy đổi đơn vị tính kỹ thuật.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu hoàn toàn bắt nguồn từ hồ sơ lưu trữ thực tế, báo cáo kiểm toán và dữ liệu nội bộ được cung cấp bởi phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Liên hợp xây dựng Vạn Cường.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý thuyết chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương đầu tiên của khóa luận tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết cơ bản về nguyên vật liệu và tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và đặc điểm: NVL là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất, bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản phẩm.
  • Nhiệm vụ của kế toán NVL: Gồm 6 nhiệm vụ then chốt: ghi chép và phản ánh chính xác số lượng, chất lượng, giá trị nhập – xuất – tồn; lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho nhất quán; kiểm tra việc chấp hành thủ tục nhập xuất; đối chiếu thường xuyên giữa sổ sách kế toán và thẻ kho; cung cấp số liệu kịp thời cho công tác quản trị thu mua; tham gia kiểm kê và lập báo cáo kế toán định kỳ.
  • Phương pháp phân loại NVL: Trình bày 3 tiêu thức phân loại:
    • Theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
    • Theo mục đích và công dụng: NVL dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho quản lý phân xưởng, dùng cho bán hàng, dùng cho quản lý doanh nghiệp, dùng cho nhu cầu khác.
    • Theo nguồn hình thành: Mua ngoài hoặc tự chế biến, gia công.
  • Nguyên tắc kế toán và phương pháp tính giá:
    • Xác định giá gốc nhập kho theo từng nguồn (mua ngoài, tự gia công, nhận góp vốn, biếu tặng).
    • So sánh ưu – nhược điểm của 3 phương pháp tính giá xuất kho: Giá thực tế đích danh; Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập); Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp:
    • So sánh 3 phương pháp kế toán chi tiết: Phương pháp mở thẻ song song, Phương pháp sổ số dư, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
    • Trình bày quy trình hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151, TK 621, TK 623, TK 627...) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611).
    • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua tài khoản 2294 theo nguyên tắc thận trọng khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Khái quát kết cấu, trình tự ghi chép của 5 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ – Ghi sổ, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Liên hợp xây dựng Vạn Cường

Chương này trình bày chi tiết về thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Liên hợp xây dựng Vạn Cường.
    • Trụ sở: Nhà số 1, khu ga Đỗ Xá, xã Minh Cường, huyện Thường Tín, TP. Hà Nội.
    • Thành lập ngày 08/04/1992 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0500297165 với số vốn ban đầu 6,898 tỷ đồng; sau nhiều lần bổ sung, vốn điều lệ đạt mức 300 tỷ đồng.
    • Ngành nghề chính: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông (đã và đang tham gia thi công các dự án lớn như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14, cao tốc Cam Lộ – La Sơn...). Đại diện pháp luật là Chủ tịch HĐTV Nguyễn Thị Minh Hà; Tổng Giám đốc là ông Lê Quý Hợi.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2019–2021:
    • Doanh thu xây lắp tăng trưởng mạnh: năm 2020 tăng 29,28% so với năm 2019; năm 2021 đạt mức tăng trưởng 107,72% so với 2019 và tăng 60,68% so với 2020.
    • Vốn lưu động ròng duy trì giá trị dương (> 0), đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn.
    • Lợi nhuận sau thuế có xu hướng giảm sút do ảnh hưởng trực tiếp từ dịch bệnh COVID-19, chi phí NVL và giá cước vận chuyển tăng vọt làm tăng giá vốn xây lắp.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các bộ phận chuyên môn: Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền, Kế toán công nợ, Kế toán tài sản cố định, Kế toán vật tư (NVL), Kế toán tiền lương, Kế toán thuế. Mối quan hệ luân chuyển chứng từ giữa các phần hành được thiết lập chặt chẽ từ khâu tiếp nhận đề nghị thanh toán đến kiểm duyệt và phê duyệt chi tiền.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VND; chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC; phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp Khấu trừ; phương pháp tính giá xuất kho là Bình quân gia quyền di động; ứng dụng phần mềm Fast Accounting theo hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính.
  • Đặc điểm quản lý và mã hóa NVL: NVL phục vụ thi công cầu đường rất đa dạng, bao gồm: NVL chính (thép, xi măng, đá, cát, sỏi, cáp chịu lực, cọc cừ Larsen...), NVL phụ (que hàn, oxy, ống nhựa, sơn, nước tẩy gỉ...), nhiên liệu (dầu diezel, dầu thủy lực, dầu động cơ...), vật tư thay thế (lốp xe, roăng, củ đề, bộ hơi...). Doanh nghiệp xây dựng hệ thống mã NVL theo nguyên tắc mã gợi nhớ để nhập liệu trên phần mềm Fast Accounting (ví dụ: THEP_25 cho Thép tròn trơn D32, XIM40NS cho Xi măng PC40 Nghi Sơn, DAU_06 cho Dầu động cơ HD50...).
  • Xử lý đơn vị tính và nghiệp vụ hạch toán thực tế:
    • Do đặc thù ngành thép, ngoài công trường theo dõi theo đơn vị "Cây", nhưng bộ phận kế toán theo dõi và hạch toán theo đơn vị "Kg". Doanh nghiệp thiết lập bảng quy chuẩn tỷ trọng kỹ thuật để quy đổi thống nhất:
STT Loại thép cây Khối lượng quy đổi (kg/cây)
1 Thép cây D10 6,89
2 Thép cây D12 9,89
3 Thép cây D14 13,59
4 Thép cây D16 17,80
5 Thép cây D18 22,48
6 Thép cây D28 54,96
7 Thép cây D32 71,74
  • Minh chứng nghiệp vụ nhập – xuất thực tế tại kho công trình cao tốc Cam Lộ – La Sơn (tháng 4/2022):
    • Tồn đầu kỳ thép D32: 4 cây (tương đương 287 kg), đơn giá tồn đầu 15.000 đồng/kg.
    • Nghiệp vụ nhập kho ngày 13/04/2022: Mua 270 cây (tương đương 19.370 kg) thép D32 từ Công ty TNHH SNG Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 00001501, đơn giá chưa VAT là 16.900 đồng/kg, chưa thanh toán. Giá trị nhập kho ghi nhận Nợ TK 152: 327.353.000 đồng.
    • Nghiệp vụ xuất kho ngày 16/04/2022: Xuất 272 cây (tương đương 19.513 kg) thép D32 cho đội thi công đúc dầm Super T. Kế toán xác định đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền di động: $$\text{Đơn giá xuất} = \frac{(287 \times 15.000) + (19.370 \times 16.900)}{287 + 19.370} = \frac{331.658.000}{19.657} \approx 16.872,26 \text{ đồng/kg}$$
    • Trị giá xuất kho phản ánh vào chi phí thi công: $19.513 \text{ kg} \times 16.872,26 \text{ đồng/kg} = 329.228.409,38 \text{ đồng}$. Kế toán hạch toán: Nợ TK 621 (chi tiết công trình Cam Lộ – La Sơn) / Có TK 152: 329.228.409,38 đồng.
  • Đánh giá chung: Công ty đã vận hành hiệu quả phần mềm kế toán Fast Accounting, tổ chức bộ máy kế toán chuyên môn hóa, theo dõi chi tiết chi phí NVL cho từng công trình cụ thể. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại như: quy trình gửi chứng từ từ các công trường xa về phòng kế toán trung tâm còn chậm trễ; việc kiểm soát hao hụt và xây dựng định mức tiêu hao chưa được cập nhật liên tục; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù giá thép trên thị trường có sự biến động lớn.

Chương 3: Một số giải pháp đề xuất hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty LHXD Vạn Cường

Căn cứ vào những tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý và xây dựng định mức sử dụng NVL: Rà soát và lập lại hệ thống định mức tiêu hao cho từng hạng mục công trình thi công (đặc biệt là khối lượng sắt thép đúc dầm, bê tông, cấp phối đá dăm); gắn trách nhiệm của chỉ huy trưởng công trường và đội trưởng thi công với việc kiểm soát hao hụt vượt định mức.
  2. Hoàn thiện việc kiểm tra tính đầy đủ của chứng từ nhập liệu: Thiết lập cơ chế kiểm soát chéo giữa phiếu đề xuất vật tư, biên bản giao nhận hàng hóa của nhà sản xuất (như Thép Hòa Phát), biên bản giao nhận của nhà phân phối (SNG Việt Nam) và phiếu nhập kho trước khi tiến hành thanh toán cho nhà cung cấp.
  3. Hoàn thiện quy trình xử lý, tổ chức bộ máy và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa thời gian gửi chứng từ từ các ban điều hành công trường về trụ sở chính; đẩy mạnh việc quét (scan) và truyền dữ liệu chứng từ số hóa về phần mềm trung tâm để kế toán vật tư cập nhật số liệu phát sinh kịp thời, tránh tình trạng dồn ứ chứng từ cuối tháng.
  4. Hoàn thiện việc trích lập dự phòng đầy đủ và đúng quy định: Thực hiện nghiêm túc quy định của Chuẩn mực VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm; sử dụng tài khoản 2294 để ghi nhận chi phí dự phòng giảm giá, đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
  5. Nâng cao hiệu quả công tác thu mua: Mở rộng tìm kiếm các đơn vị cung ứng vật tư cấp 1, ký kết hợp đồng nguyên tắc dài hạn để giữ giá ổn định đối với các mặt hàng có quy mô lớn (xi măng, sắt thép, cáp dự ứng lực), giảm thiểu rủi ro biến động giá trên thị trường.
  6. Hoàn thiện công tác cất trữ, bảo quản NVL tại công trường: Tăng cường hệ thống kho bãi dã chiến, có bạt che chắn và kê đà cho các loại sắt thép, xi măng tại hiện trường thi công cầu đường nhằm hạn chế hư hỏng, han gỉ do tác động của thời tiết.

Bên cạnh đó, tác giả đưa ra các kiến nghị với Nhà nước và Bộ Tài chính về việc duy trì ổn định chính sách thuế, hướng dẫn cụ thể hơn về trích lập dự phòng trong ngành xây lắp đặc thù, đồng thời kiến nghị Ban lãnh đạo Công ty Vạn Cường đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác kế toán kho vận.


Kết quả và đóng góp

  • Minh họa quy trình kế toán bằng dữ liệu số liệu thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ và hạch toán dòng dữ liệu từ hiện trường công trình (dự án cao tốc Cam Lộ – La Sơn) đến sổ sách kế toán tổng hợp trên phần mềm Fast Accounting. Nghiệp vụ nhập – xuất thép D32 trong tháng 4/2022 chứng minh công thức tính đơn giá bình quân gia quyền di động đạt 16.872,26 đồng/kg và ghi nhận giá trị xuất kho 329.228.409,38 đồng vào tài khoản 621.
  • Hệ thống hóa bảng quy đổi kỹ thuật ngành xây lắp: Đưa ra bảng quy đổi chuẩn xác từ đơn vị đo lường hiện trường (Cây) sang đơn vị kế toán (Kg) cho 7 quy cách thép tròn xây dựng (từ D10 đến D32), giúp loại bỏ sự sai lệch giữa thẻ kho của thủ kho và sổ kế toán chi tiết vật tư.
  • Phân tích bức tranh tài chính gắn với biến động thị trường: Làm rõ mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu xây lắp (tăng 29,28% năm 2020 và 107,72% năm 2021) với sự sụt giảm lợi nhuận sau thuế do áp lực tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào trong giai đoạn dịch bệnh.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Khóa luận chỉ ra khoảng trống trong việc bỏ qua trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại doanh nghiệp, từ đó xây dựng giải pháp trích lập dự phòng theo đúng tài khoản 2294 quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp với các biện pháp số hóa luân chuyển chứng từ nhằm giải quyết bài toán quản lý vật tư phân tán theo công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Về phạm vi mẫu dữ liệu: Số liệu minh họa nghiệp vụ kế toán chi tiết chỉ tập trung vào một nhóm vật tư chính là sắt thép (cụ thể là thép tròn D32) và dữ liệu thực tế tại một công trình đại diện (cao tốc Cam Lộ – La Sơn) trong tháng 4 năm 2022; chưa bao quát toàn bộ các chủng loại vật tư phức tạp khác như nhiên liệu máy thi công, phụ tùng cơ giới hay vật tư phụ luân chuyển.
    • Về giải pháp dự phòng: Các phân tích về trích lập dự phòng giảm giá NVL mới dừng lại ở việc chỉ ra thiếu sót và hướng dẫn hạch toán theo quy định lý thuyết, chưa tổng hợp được số liệu dự toán tổn thất thực tế qua các năm tài chính của công ty do đơn vị chưa từng thực hiện trích lập trên sổ sách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi sang kế toán quản trị nguyên vật liệu, tập trung xây dựng mô hình dự báo nhu cầu vật tư và phân tích biến động chi phí định mức so với chi phí thực tế trong doanh nghiệp xây dựng.
    • Nghiên cứu giải pháp tích hợp dữ liệu thời gian thực giữa thiết bị cân điện tử, kiểm đếm tại cổng công trường với hệ thống quản trị doanh nghiệp (ERP) để tự động hóa khâu lập phiếu nhập – xuất kho.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp hoặc Kinh tế xây dựng cần tài liệu tham khảo cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp về hạch toán chi phí vật tư trong doanh nghiệp xây lắp.
    • Cán bộ kế toán vật tư, kế toán tổng hợp tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thông, thủy lợi, xây dựng dân dụng có mô hình quản lý kho bãi phân tán tại nhiều địa phương.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Cấu trúc hệ thống mã hóa vật tư theo danh mục gợi nhớ trên phần mềm Fast Accounting.
    • Bảng quy chuẩn kỹ thuật chuyển đổi đơn vị tính của các chủng loại thép xây dựng từ cây sang kilôgam.
    • Mẫu biểu và trình tự luân chuyển chứng từ giữa nhà sản xuất vật liệu, nhà phân phối trung gian, ban chỉ huy công trường và phòng kế toán doanh nghiệp.
    • Kỹ thuật tính đơn giá và hạch toán xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền di động sau mỗi lần nhập kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Liên hợp xây dựng Vạn Cường áp dụng phương pháp nào để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho và ghi sổ kế toán trên hệ thống phần mềm gì?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền di động (tính đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập) để xác định giá trị NVL xuất kho. Về mặt kỹ thuật ghi sổ, công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện toàn bộ công tác hạch toán trên phần mềm kế toán Fast Accounting.

2. Kế toán xử lý sự chênh lệch về đơn vị tính của thép xây dựng giữa ban chỉ huy công trường và phòng kế toán như thế nào?
Tại công trường và trên thẻ kho của thủ kho, thép cây được theo dõi theo đơn vị tính là "Cây" nhằm thuận tiện cho việc kiểm đếm thực tế. Tuy nhiên, trên hóa đơn GTGT và sổ kế toán chi tiết, kế toán vật tư theo dõi theo đơn vị "Kg". Để đồng bộ, công ty xây dựng bảng quy đổi trọng lượng tiêu chuẩn kỹ thuật (ví dụ: thép D10 quy đổi 6,89 kg/cây; thép D28 quy đổi 54,96 kg/cây; thép D32 quy đổi 71,74 kg/cây).

3. Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu thu mua tại Công ty Vạn Cường gồm những mắt xích nào?
Quy trình bắt đầu khi đội thi công lập Phiếu đề xuất vật tư gửi Ban chỉ huy công trường xác nhận, chuyển tiếp về phòng Kế hoạch và phòng Vật tư tại trụ sở duyệt chọn nhà cung cấp. Sau khi phòng Vật tư gửi Đơn đặt hàng, hàng được vận chuyển đến công trường kèm Biên bản giao nhận hàng hóa của nhà sản xuất (hoặc nhà phân phối). Tại công trường, kế toán công trường lập Phiếu nhập kho, thủ kho ghi Thẻ kho, sau đó toàn bộ bộ chứng từ gốc (kèm Hóa đơn GTGT) được chuyển về văn phòng cho kế toán vật tư hạch toán và chuyển tiếp qua các bộ phận thanh toán.

4. Xu hướng biến động của các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của Công ty Vạn Cường trong giai đoạn 2019–2021 diễn ra như thế nào?
Doanh thu xây lắp của công ty tăng trưởng liên tục và mạnh mẽ trong cả giai đoạn (năm 2020 tăng 29,28% so với năm 2019; năm 2021 tăng 107,72% so với năm 2019 và tăng 60,68% so với năm 2020). Ngược lại, lợi nhuận sau thuế của công ty lại sụt giảm qua các năm do tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 làm giá cả nguyên vật liệu đầu vào và các chi phí thi công tăng đột biến.

5. Khóa luận chỉ ra thiếu sót lớn nhất nào trong việc hạch toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tại đơn vị?
Công ty TNHH Liên hợp xây dựng Vạn Cường chưa thực hiện việc đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo định kỳ cuối năm tài chính qua tài khoản 2294 theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 02, dẫn đến việc chưa phản ánh đầy đủ nguy cơ sụt giảm giá trị tài sản khi giá thị trường của vật tư biến động giảm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán NVL tại Công ty TNHH Liên hợp xây dựng Vạn Cường. Thông qua việc phân tích dữ liệu nghiệp vụ thực tế phát sinh tại công trình cao tốc Cam Lộ – La Sơn trên phần mềm Fast Accounting, nghiên cứu đã làm rõ phương pháp tính giá bình quân gia quyền di động và cách thức xử lý chuyển đổi đơn vị tính kỹ thuật. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung giải quyết đúng các hạn chế cốt lõi về luân chuyển chứng từ dã chiến, kiểm soát định mức tiêu hao và trích lập dự phòng giảm giá, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông.