Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng & thương mại Ngọc Ánh, tỉnh Điện Biên" được thực hiện bởi sinh viên Vàng A Pó (lớp K65-KTO, ngành Kế toán - mã ngành 7340301, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Thị Hồng vào năm 2024.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương trong hoạt động của doanh nghiệp xây dựng. Tiền lương là thu nhập của người lao động dựa trên số lượng, chất lượng lao động cam kết với người sử dụng lao động, đồng thời là một khoản chi phí sản xuất cấu thành giá thành sản phẩm. Các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) là các quỹ bảo đảm quyền lợi an sinh cho người lao động. Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí hoạt động; vì vậy, công tác quản lý lao động, tính toán và hạch toán tiền lương chính xác, kịp thời là yêu cầu cấp thiết nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình và bảo đảm đời sống người lao động.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  • Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh.
  • Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh, địa chỉ tại Tổ dân phố số 2, thị trấn Điện Biên Đông, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2021 - 2023) và khảo sát thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại thời điểm tháng 1 năm 2024.

Nội dung nghiên cứu tập trung vào 4 phần việc: cơ sở lý luận; đặc điểm bộ máy và kết quả kinh doanh; thực trạng chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán tiền lương; và các hàm ý giải pháp hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh quan hệ lao động, tiền lương, bảo hiểm và kế toán doanh nghiệp, bao gồm:

  • Khái niệm và chức năng tiền lương: Tiền lương được xác định là giá cả sức lao động hình thành theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tác giả phân tích 7 chức năng cơ bản của tiền lương: tái sản xuất sức lao động, thước đo giá trị, kích thích lao động, giám sát lao động, điều hòa lao động, tích lũy và công cụ quản lý của Nhà nước.
  • Quy định về tỷ lệ trích các khoản theo lương: Căn cứ Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tỷ lệ trích nộp các quỹ an sinh xã hội và đoàn thể được quy định ở mức 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, phân bổ cụ thể theo bảng sau:
Khoản trích Tỷ lệ trừ vào thu nhập NLĐ (%) Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 8,0 17,5 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5 3,0 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 0,0 2,0 2,0
Tổng cộng 10,5 23,5 34,0
  • Quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Áp dụng theo Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính với biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc (từ 5% đến 35%) cho hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên; khấu trừ 10% tại nguồn đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng có thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống chứng từ quy định gồm: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu 07-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL). Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm gồm Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác; chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3385), Tài khoản 335, Tài khoản 3335, cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 154, TK 642 (6421, 6422).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập số liệu trực tiếp từ các báo cáo tài chính 3 năm (2021 - 2023), sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng chấm công, bảng tính lương, bảng kê trích nộp bảo hiểm tháng 1/2024 của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh; đồng thời tham khảo các văn bản pháp luật, thông tư và giáo trình chuyên ngành kế toán.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Sử dụng thống kê mô tả nhằm hệ thống hóa dữ liệu thô vào các bảng tổng hợp; phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân) để nhận định xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; kết hợp phương pháp quy nạp và diễn giải để rút ra các đánh giá thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 tổng thuật các kiến thức chuyên môn về bản chất kinh tế của tiền lương, bốn hình thức trả lương cơ bản (lương thời gian với các cách quy đổi theo tháng/tuần/ngày/giờ/làm thêm giờ; lương sản phẩm; lương khoán; lương theo doanh thu), và 7 chức năng cơ bản của tiền lương trong quản lý kinh tế. Tác giả làm rõ cơ sở hình thành, mục đích sử dụng của các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo Luật Bảo hiểm xã hội và Quyết định 595/QĐ-BHXH.

Về nghiệp vụ kế toán, chương này hệ thống hóa toàn diện:

  • Quy trình hạch toán số lượng, thời gian (thông qua Bảng chấm công, phiếu báo ca, phiếu làm thêm giờ) và kết quả lao động (phiếu xác nhận công việc hoàn thành).
  • Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334 và TK 338 (gồm 8 tài khoản cấp hai: 3381 đến 3388).
  • Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lương, trích lập các quỹ bảo hiểm, trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất (TK 335), và hạch toán khấu trừ nghĩa vụ thuế TNCN (TK 3335) theo sơ đồ đối ứng tài khoản.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh thành lập ngày 29/03/2010 (Mã số thuế: 5600217349; giấy phép do Chi cục Thuế huyện Điện Biên Đông cấp), đặt trụ sở tại Tổ dân phố số 2, thị trấn Điện Biên Đông, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình nhà ở, công trình công ích, giao thông và buôn bán thiết bị, vật liệu xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo trực tiếp 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Vật tư và Phân xưởng sản xuất.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2023): Tổng hệ số giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) của tài sản cố định toàn công ty chỉ đạt 37,48%. Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng 91,82% với tỷ lệ GTCL/NG là 36,26%; máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng 8,18% với tỷ lệ GTCL/NG là 51,23%. Doanh nghiệp thuê văn phòng nên không sở hữu tài sản cố định nhóm nhà cửa, vật kiến trúc.
  • Đặc điểm nhân sự (tính đến 31/12/2023): Quy mô nhân lực gồm 13 người. Về trình độ: Đại học chiếm 76,92% (10 người), Cao đẳng chiếm 15,38% (2 người), Trung cấp chiếm 7,69% (1 người). Về giới tính: Nam chiếm 69,23% (9 người), Nữ chiếm 30,77% (4 người). Về phân bổ phòng ban: Phòng Kỹ thuật 4 người (30,77%), Phòng Kế toán 3 người (23,08%), Ban Giám đốc 2 người, Phòng Vật tư 2 người, Phân xưởng sản xuất 2 người. Về độ tuổi: Dưới 30 tuổi chiếm 46,15%, từ 30 - 35 tuổi chiếm 30,77%, trên 35 tuổi chiếm 23,08%.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2023: Tổng tài sản tăng trưởng bình quân 20,23%/năm (tốc độ phát triển bình quân đạt 120,23%). Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (93,72% năm 2023) do hàng tồn kho vật liệu và công nợ phải thu khách hàng lớn. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 44,15%/năm nhưng nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn (đỉnh điểm năm 2022 chiếm gần 80%), tạo áp lực lên hệ số tự chủ tài chính.
  • Kết quả kinh doanh 2021 - 2023: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có tốc độ phát triển bình quân đạt 96,35% (năm 2022 tăng 54,01% so với 2021; năm 2023 giảm gần 40% so với 2022 do khó khăn trong đấu thầu và gia tăng cạnh tranh địa bàn). Năm 2022 phát sinh khoản giảm trừ doanh thu do dự án cải tạo trường mầm non Điện Biên Đông nghiệm thu không đạt yêu cầu sơn bả. Doanh nghiệp chuyển biến từ trạng thái thua lỗ năm 2021 sang có lãi trong năm 2022 và 2023 nhờ tích cực cắt giảm chi phí quản lý kinh doanh (chi phí này giảm bình quân với tốc độ phát triển bình quân đạt 81,06%).

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh

Chương 3 mô tả chi tiết phương thức kế toán đang vận hành tại đơn vị:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự đều có trình độ đại học: Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm tra báo cáo; Kế toán viên cập nhật chứng từ, hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí; Thủ quỹ quản lý tiền mặt, giao dịch ngân hàng và theo dõi công nợ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy vi tính; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; hạch toán chi tiết tồn kho theo phương pháp thẻ song song; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính lương tại doanh nghiệp: Áp dụng hình thức trả lương thời gian cho cả lao động trực tiếp và gián tiếp theo công thức:

$$\text{Lương thời gian} = \left(\frac{\text{Mức lương cơ bản}}{22}\right) \times \text{Ngày công thực tế}$$

Trong đó, mức lương cơ bản thỏa thuận theo hợp đồng lao động; số ngày công chuẩn quy định là 22 ngày. Làm thêm giờ ngày thường được tính bằng 200% đơn giá lương thời gian (quy đổi 8 giờ làm thêm bằng 1 ngày công). Các khoản phụ cấp gồm: phụ cấp con nhỏ dưới 24 tháng tuổi (mức hưởng 2.000 đồng/con nhỏ), phụ cấp xăng xe và điện thoại (500.000 đồng/tháng/22 ngày công), phụ cấp ăn ca (35.000 đồng/ngày công).

Công thức tính lương thực lĩnh:

$$\text{Lương thực lĩnh} = \text{Lương thời gian} + \text{Lương làm thêm} + \text{Phụ cấp} - \text{Các khoản giảm trừ}$$

Khóa luận đưa ra ví dụ hạch toán chi tiết tháng 1/2024 của nhân viên Đỗ Công Quyền (cán bộ kỹ thuật):

  • Mức lương cơ bản thỏa thuận: 4.000.000 đồng; số ngày công chuẩn: 22 ngày; ngày công thực tế làm việc: 23 ngày.
  • Lương thời gian: $(4.000.000 / 22) \times 23 = 4.181.818$ đồng (văn bản trích số làm tròn $5.182...$ đồng).
  • Làm thêm giờ: 32 giờ (tương đương 4 ngày công), hưởng tỷ lệ 200%: $(4.000.000 / 22) \times 4 \times 200% = 1.454.545$ đồng (ghi nhận $1.455...$ đồng).
  • Các khoản phụ cấp: con nhỏ 2.000 đồng; phụ cấp xăng xe tính theo 23 ngày thực tế đạt 522.727 đồng (ghi nhận 500.727 đồng); phụ cấp ăn ca 23 ngày đạt 805.000 đồng (ghi nhận 35.000 đồng/ngày); tổng phụ cấp đạt hơn 2.000.000 đồng.

Về quy trình sổ sách, số liệu từ Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm (Mẫu 11-LĐTL) được kế toán ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, sau đó kết chuyển vào Sổ Cái TK 334 và Sổ chi tiết các tài khoản trích theo lương TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3385, phục vụ lập Báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng kết được các kết quả thực tiễn tại doanh nghiệp:

  1. Đánh giá thành công về mặt tổ chức: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh đã xây dựng bộ máy kế toán gọn nhẹ (3 nhân sự có trình độ đại học), áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện trích lập đầy đủ tỷ lệ 34% các khoản trích theo lương theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.
  2. Nhận diện các vấn đề tồn tại trong hạch toán:
  • Doanh nghiệp áp dụng cào bằng một hình thức trả lương theo thời gian thuần túy cho cả lao động gián tiếp văn phòng và lao động kỹ thuật/sản xuất trực tiếp ngoài công trường, chưa phản ánh chính xác hao phí lao động phức tạp theo khối lượng sản phẩm hoàn thành.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty xuống cấp nghiêm trọng (hệ số GTCL/NG toàn đơn vị chỉ đạt 37,48%; phương tiện vận tải còn 36,26%), ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và tính ổn định của ngày công.
  • Tỷ lệ đòn bẩy nợ phải trả ở mức cao (gần 80% năm 2022), gây áp lực lớn lên khả năng thanh khoản và sự đều đặn của dòng tiền chi trả lương, bảo hiểm.
  1. Giải pháp do tác giả đề xuất: Đề xuất công ty nghiên cứu áp dụng đa dạng hóa hình thức trả lương (như kết hợp trả lương khoán hoặc lương theo khối lượng sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất, thi công công trình); hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ ban đầu; bảo dưỡng định kỳ và đầu tư đổi mới trang thiết bị phương tiện vận tải; xây dựng chính sách thu hồi nợ nhằm giảm tỷ lệ nợ phải trả, đảm bảo thanh toán lương và các chế độ bảo hiểm đúng hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn do phạm vi nghiên cứu thực tế quy định:

  • Dữ liệu kế toán chuyên sâu về tiền lương và các khoản trích theo lương mới chỉ được trích xuất và phân tích chi tiết trong phạm vi 1 tháng (tháng 1 năm 2024), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ 12 tháng của năm tài chính hoặc biến động mang tính thời vụ của ngành xây dựng.
  • Nghiên cứu điển cứu (case study) được giới hạn tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ tại huyện miền núi (Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên), chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp xây dựng có quy mô lớn hơn hoặc địa bàn khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo cứu chuỗi số liệu kế toán tiền lương trong cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất (TK 335) và quy chế phân phối tiền thưởng gắn liền với hiệu quả từng gói thầu công trình.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về công tác kế toán tiền lương trong doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC; là tài liệu tham khảo trực quan về cách thiết lập bảng chấm công, bảng tính lương, bảng phân bổ tiền lương và trích bảo hiểm.
  • Đối với các nhà quản lý và kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Khóa luận chỉ ra thực tế vận hành các hình thức trả lương thời gian, cách xử lý các khoản phụ cấp và hạch toán sổ chi tiết các tài khoản 334, 338 (3382, 3383, 3384, 3385) kết nối với hình thức kế toán Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty được thực hiện theo căn cứ pháp lý nào và tỷ lệ cụ thể ra sao? Công ty thực hiện trích các khoản theo lương căn cứ Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 với tổng tỷ lệ 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm; trong đó trừ vào thu nhập người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%).

3. Công thức tính lương thời gian và các khoản phụ cấp đang áp dụng tại công ty là gì? Tiền lương thời gian được tính bằng mức lương cơ bản chia cho 22 ngày công chuẩn nhân với số ngày công làm việc thực tế. Làm thêm giờ ngày thường tính bằng 200% lương cơ bản (quy đổi 8 giờ bằng 1 ngày công). Các khoản phụ cấp gồm: phụ cấp con nhỏ dưới 24 tháng (2.000 đồng/con nhỏ), phụ cấp xăng xe - điện thoại (500.000 đồng/tháng/22 ngày) và phụ cấp ăn ca (35.000 đồng/ngày công).

4. Quy mô nhân sự và cơ cấu tài sản cố định của công ty có đặc điểm gì nổi bật? Tính đến ngày 31/12/2023, công ty có 13 lao động (10 đại học, 2 cao đẳng, 1 trung cấp; 9 nam và 4 nữ). Về tài sản cố định, công ty thuê văn phòng nên không có nhà xưởng; phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng 91,82% tổng tài sản cố định với tỷ lệ GTCL/NG là 36,26%; máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng 8,18% với tỷ lệ GTCL/NG là 51,23%; tỷ lệ GTCL/NG bình quân toàn công ty ở mức thấp (37,48%).

5. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chuyển biến như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023? Công ty chuyển biến từ lỗ trong năm 2021 sang có lãi trong năm 2022 và 2023. Mặc dù doanh thu thuần năm 2023 giảm gần 40% so với năm 2022 (do thị trường cạnh tranh gay gắt và đấu thầu khó khăn), lợi nhuận công ty vẫn được bảo đảm nhờ doanh nghiệp chủ động cắt giảm mạnh chi phí quản lý kinh doanh (chi phí này giảm với tốc độ phát triển bình quân 3 năm là 81,06%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vàng A Pó đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 595/QĐ-BHXH, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tính toán, lập chứng từ và vào sổ Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh trong tháng 1/2024. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023, nghiên cứu làm rõ các ưu điểm về tổ chức bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ, chỉ ra hạn chế trong việc áp dụng đơn điệu hình thức trả lương thời gian trong môi trường thi công xây dựng, và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản trị chi phí nhân công tại doanh nghiệp.