Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập quốc tế và sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng giữ vai trò trọng yếu trong việc thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và giảm thiểu lượng tiền mặt trong lưu thông. Các ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian thanh toán, thực hiện chức năng thủ quỹ cho doanh nghiệp và cá nhân thông qua việc cung cấp các công cụ tiện ích như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ và thư tín dụng. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động này cũng như nhận thấy các vướng mắc, thách thức trong công tác hạch toán thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận (Vietinbank Ninh Thuận), tác giả Nguyễn Trung Kha đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá và hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận trong giai đoạn vừa qua.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu tổng quan kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại về quy trình kế toán, các chứng từ, tài khoản và phương pháp kế toán.
    2. Đánh giá các thành tựu đạt được cùng những hạn chế của kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Vietinbank Ninh Thuận.
    3. Đưa ra giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và hoàn thiện hệ thống kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh.

Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận trong giai đoạn 2017–2020 đã diễn ra như thế nào?
  2. Hoạt động kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong giai đoạn 2017–2020 còn tồn tại những hạn chế gì và nguyên nhân của những hạn chế đó?
  3. Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện kế toán thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy trình, thủ tục luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nghiệp vụ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận (bao gồm địa bàn Phòng giao dịch Thuận Nam tại số 185 Quốc lộ 1A, khu phố 5, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tế tập trung vào giai đoạn 2017–2020, trong đó các dữ liệu tài chính và doanh số thanh toán được thu thập và phân tích trọng tâm trong các năm 2018, 2019 và 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, khóa luận vận dụng các khái niệm và nguyên tắc chuẩn mực kế toán ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt được dẫn chiếu theo Nguyễn Thị Mùi (2006), xác định đây là các nghiệp vụ chi trả tiền hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế được thực hiện bằng cách trích chuyển tài khoản trong hệ thống tín dụng hoặc bù trừ công nợ mà không dùng tiền mặt.
  • Khái niệm các công cụ thanh toán (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thẻ ngân hàng) được chuẩn hóa theo tài liệu của Nguyễn Thị Loan (2017). Khái niệm kế toán thanh toán không dùng tiền mặt được tham chiếu theo Văn Thị Mỹ (2019).
  • Ba nguyên tắc kế toán cơ bản được quán triệt trong công tác hạch toán: Nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh giao dịch), Nguyên tắc hoạt động liên tục (báo cáo tài chính lập trên giả định ngân hàng tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường) và Nguyên tắc nhất quán (áp dụng thống nhất chính sách và phương pháp kế toán trong ít nhất một kỳ kế toán năm).
  • Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán gồm: Quyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN về quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng; Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg về việc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán; Quyết định số 457/2003/QĐ-NHNN về quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng; Nghị định số 159/2003/NĐ-CP về cung ứng và sử dụng séc; Nghị định số 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Hệ thống tài khoản lý thuyết do Ngân hàng Nhà nước ban hành áp dụng trong hạch toán gồm: TK 4211 (Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND của khách hàng trong nước), TK 4271 (Tiền gửi để đảm bảo thanh toán séc bằng VND), TK 4272 (Tiền gửi để mở thư tín dụng bằng VND), TK 4273 (Tiền gửi để đảm bảo thanh toán thẻ), TK 501 (Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng), TK 511 (Chuyển tiền năm nay của đơn vị chuyển tiền), TK 1113 (Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bằng VND).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp 4 phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản quy định nội bộ của Vietinbank Ninh Thuận, chuẩn mực kế toán Việt Nam, giáo trình kế toán tài chính ngân hàng, thông tư và các quy chế hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
  2. Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát thao tác nghiệp vụ thanh toán tại quầy giao dịch, phỏng vấn trực tiếp các giao dịch viên về quy trình lập, luân chuyển chứng từ và phương thức định khoản hạch toán trên hệ thống máy tính.
  3. Phương pháp thu thập số liệu và hạch toán: Tập hợp các mẫu chứng từ gốc (chứng từ giấy và chứng từ điện tử), sổ sách kế toán và hồ sơ giao dịch thực tế phát sinh tại chi nhánh.
  4. Phương pháp phân tích, tổng hợp: Xử lý các số liệu tài chính thứ cấp do Phòng Kế toán tài chính cung cấp, tổng hợp tình hình kinh doanh và doanh số thanh toán để nhận xét, đánh giá ưu điểm và hạn chế.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Kế toán tài chính và Phòng Hành chính – Nhân sự của Vietinbank Ninh Thuận giai đoạn 2018–2020, kết hợp các chứng từ thực tế phát sinh tại bàn giao dịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt trong phạm vi thanh toán quốc nội:

  • Phân tích vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt: đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí in ấn và vận chuyển tiền mặt, hạn chế lạm phát, tạo điều kiện cho ngân hàng huy động nguồn vốn tiền gửi thanh toán chi phí thấp và hỗ trợ cơ quan quản lý tiền tệ kiểm soát lưu thông.
  • Trình bày quyền và trách nhiệm của các bên tham gia: khách hàng chi trả (đảm bảo số dư, lập chứng từ đúng mẫu, khớp đúng chữ ký con dấu), bên thụ hưởng (giao hàng đúng thỏa thuận, nộp chứng từ đúng hạn) và ngân hàng (trích tài khoản chính xác, bảo mật số dư, gửi giấy báo Nợ/báo Có kịp thời, từ chối lệnh thanh toán khi chứng từ không hợp lệ).
  • Khái quát quy trình nghiệp vụ và phương pháp hạch toán 5 phương tiện thanh toán chủ yếu:
    • Ủy nhiệm chi: Quy trình xử lý hồ sơ từ khi bên chi trả nộp lệnh chi đến khi trích tài khoản ghi Nợ khách hàng và ghi Có vào tài khoản bên thụ hưởng (cùng chi nhánh) hoặc qua các kênh thanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù trừ, thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước. Hạch toán thu phí dịch vụ kèm thuế giá trị gia tăng (ghi Có TK Thu phí dịch vụ thanh toán, Có TK Thuế GTGT phải nộp).
    • Ủy nhiệm thu: Xử lý trên cơ sở văn bản ủy quyền giữa hai bên; ngân hàng trích nợ tài khoản người chi trả sau khi đối chiếu hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
    • Séc: Phân định thủ tục bảo chi séc (trích Nợ TK 4211 sang Có TK 4271), quy trình thanh toán séc lĩnh tiền mặt (ghi Nợ TK 4211/4271, ghi Có TK Tiền mặt) và thanh toán séc chuyển khoản qua bù trừ hoặc hệ thống nội bộ.
    • Thư tín dụng và Thẻ ngân hàng: Quy trình mở, ký quỹ đảm bảo thanh toán (TK 4272, TK 4273), thanh toán bộ chứng từ hàng hóa và đối soát giữa ngân hàng phát hành với ngân hàng thanh toán thẻ.

Chương 2: Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ninh Thuận

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu tổng quan: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam thành lập ngày 26/3/1988, vốn điều lệ đạt 37.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 67.000 tỷ đồng (tại thời điểm 31/12/2018). Chi nhánh Ninh Thuận có Phòng giao dịch Thuận Nam được thành lập theo Quyết định số 2711/QĐ-TGĐ-NHCT1.2 ngày 15/09/2020, chính thức đi vào hoạt động tại địa điểm mới (185 Quốc lộ 1A, thị trấn Phước Dân) từ ngày 01/10/2020.
  • Cơ cấu tổ chức kế toán: Trưởng phòng Kế toán phụ trách chung, chỉ đạo hai bộ phận gồm Kế toán tài chính (chuyên trách nội bộ: lương, tài sản cố định, thuế, vốn chủ sở hữu) và Kế toán giao dịch (giao dịch viên chuyên trách thanh toán, tiền gửi, tín dụng, ngoại hối), phối hợp cùng Tổ trưởng ngân quỹ.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020:
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng thu nhập Đạt mức nền tảng Đạt hơn 713 tỷ VND (+41% so với 2018) Tăng 230 tỷ VND (+24% so với 2019)
Lợi nhuận Hơn 112 tỷ VND Sụt giảm nhẹ (do chi phí tăng 51%, tập trung đẩy mạnh tín dụng) Đạt gần 207 tỷ VND (tăng hơn 123 tỷ VND, +60% so với 2019)
  • Tình hình thực hiện thanh toán tại Vietinbank Ninh Thuận:
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt 162.071 triệu VND Tăng trưởng theo quy mô thanh toán Chiếm ưu thế chủ đạo
Tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt 51,8% 52,6% 68,0%
Tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt 48,2% 47,4% 32,0%
Tổng doanh số thanh toán 312.724 triệu VND 444.163 triệu VND (+42,5%) 526.530 triệu VND (+18,5%)
  • Kỹ thuật kế toán tại chi nhánh:
    • Hệ thống phần mềm: Ứng dụng phần mềm phân hệ MOSAIC OA để xử lý, hạch toán giao dịch Nợ – Có tự động và in phiếu hạch toán (Posting slip).
    • Cấu trúc tài khoản giao dịch khách hàng gồm 13 chữ số có dạng AAA.B.CC.XXXXXXX (trong đó: AAA là mã chi nhánh như 038 - Ninh Thuận, 007 - TP. Hồ Chí Minh, 002 - Hà Nội; B là mã sản phẩm như 1 - Tiền gửi thanh toán, 2 - Tiền gửi không kỳ hạn, 7 - Vay ngắn hạn, 8 - Vay trung hạn, 9 - Vay quá hạn; CC là mã loại tiền như 00 - VND, 37 - USD, 45 - GBP; XXXXXXX là mã khách hàng tự sinh dựa trên giấy phép kinh doanh hoặc mã số thuế).
    • Sự kết nối với tài khoản sổ cái (GL): Hệ thống liên kết tự động qua chuỗi định dạng XXXXXXXXXXXXX.ZZZZZZZZZ (13 ký tự đầu là tài khoản chi tiết khách hàng, 3 ký tự tiếp theo là mã nhóm sổ cái quy định sẵn, 9 ký tự cuối là tài khoản sổ cái GL). Cuối ngày, hệ thống tự động tổng hợp để chuyển đổi về bảng cân đối tài khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
    • Chứng từ thực tế sử dụng: IBT-D (Giấy báo Nợ nội bộ Vietinbank), IBT-C (Giấy báo Có nội bộ Vietinbank), Giấy báo Nợ (Debit advice) và Giấy báo Có (Credit advice) ngoài hệ thống, Phiếu hạch toán (Posting slip) và Chứng từ mẫu EB-HT (giao dịch qua ngân hàng điện tử).
    • Quy trình hạch toán thực tế: Phân tích 4 trường hợp ủy nhiệm chi (Trường hợp 1: người trả và người thụ hưởng cùng mở tài khoản tại Vietinbank Ninh Thuận; Trường hợp 2: khác chi nhánh nhưng cùng hệ thống Vietinbank; Trường hợp 3: khác hệ thống ngân hàng và tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng; Trường hợp 4: người thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng khác nhưng ngân hàng phục vụ đó có tài khoản tại Vietinbank Ninh Thuận); 3 trường hợp ủy nhiệm thu tương ứng; thủ tục bán séc trắng, bảo chi séc và thu phí thanh toán séc lĩnh tiền mặt.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Ninh Thuận

Chương 3 trình bày các định hướng và đề xuất:

  • Nhận định cơ hội và thách thức của chi nhánh trong môi trường cạnh tranh ngân hàng số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Vietinbank Ninh Thuận.
  • Nêu các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước nhằm mở rộng phạm vi và hạn mức của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, đồng thời hoàn thiện các quy định pháp lý cho các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích số liệu thực tế tại văn bản cho thấy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Vietinbank Ninh Thuận đã có bước chuyển biến rõ rệt:

  • Tỷ trọng giá trị thanh toán không dùng tiền mặt trên tổng doanh số thanh toán tăng trưởng liên tục qua các năm: từ mức 51,8% năm 2018 (doanh số 162.071 triệu đồng trên tổng thanh toán 312.724 triệu đồng) lên 52,6% năm 2019 (tổng thanh toán đạt 444.163 triệu đồng) và đạt 68,0% vào năm 2020 (tổng thanh toán đạt 526.530 triệu đồng).
  • Kết quả kinh doanh chung có sự tăng trưởng mạnh trong năm 2020: thu nhập đạt mức tăng thêm 230 tỷ đồng (+24% so với năm 2019), đưa lợi nhuận năm 2020 đạt gần 207 tỷ đồng, tăng hơn 123 tỷ đồng (+60%) so với năm 2019.
  • Chi nhánh đã áp dụng thành công hệ thống công nghệ thông tin MOSAIC OA, tích hợp quy trình hạch toán tự động từ tài khoản khách hàng 13 số sang tài khoản sổ cái GL, chuẩn hóa các chứng từ giao dịch nội bộ như IBT-D, IBT-C và giao dịch điện tử EB-HT.

Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước đây được tác giả tự xác định:

  • Khắc phục sự lạc hậu về mặt thời gian và số liệu của các đề tài trước trên địa bàn (như nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Minh Tiên năm 2017 tại cùng chi nhánh vốn chỉ dừng ở mức khái quát).
  • Không chỉ dừng lại ở lý luận chung như các đề tài của Phạm Thị Ngọc Tâm (2020), Phan Nữ Quỳnh Anh (2020) hay Văn Thị Mỹ (2019), khóa luận này đi sâu vào chi tiết kỹ thuật hạch toán thực tế theo từng tình huống phát sinh: phân tách cụ thể 4 trường hợp ủy nhiệm chi và 3 trường hợp ủy nhiệm thu, làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ giấy và chứng từ điện tử qua hệ thống IBT và thanh toán điện tử liên ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài được tác giả trình bày bao gồm:

  • Hạn chế về phạm vi tiếp cận tài liệu: Quá trình thu thập hồ sơ chứng từ thực tế tại chi nhánh gặp một số rào cản nhất định; giới hạn về thời gian thực tập và năng lực nghiên cứu khiến tác giả chưa thể khảo sát toàn bộ mọi quy trình nghiệp vụ thanh toán (chưa đi sâu vào các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, thư tín dụng hay chi tiết phát hành thẻ tại chi nhánh).
  • Hạn chế về bảo mật dữ liệu khách hàng: Nhằm tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế toán và quy định bảo mật của ngân hàng, tác giả phải ẩn danh và mã hóa toàn bộ thông tin định danh của các khách hàng xuất hiện trên các mẫu chứng từ thực tế đưa vào khóa luận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả của hệ thống thanh toán khi các phương thức ngân hàng số và thanh toán liên ngân hàng mở rộng quy mô, đồng thời nghiên cứu bổ sung quy trình kiểm soát rủi ro đối với các giao dịch thanh toán điện tử quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán ngân hàng và Tài chính – Ngân hàng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận thực tế, kết cấu đề tài nghiệp vụ ngân hàng và kỹ thuật đối chiếu giữa lý thuyết kế toán tài chính với hạch toán ngân hàng thương mại.
  • Giao dịch viên và nhân viên kế toán mới tuyển dụng tại các ngân hàng thương mại: Giúp nắm bắt nhanh sơ đồ vận hành của phần mềm MOSAIC OA, cơ chế sinh mã và quản lý tài khoản 13 chữ số, cách thức chuyển tiếp dữ liệu vào tài khoản GL và quy trình xử lý các chứng từ nội bộ (IBT-D, IBT-C, EB-HT).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản: Toàn bộ mục mô tả cấu trúc tài khoản khách hàng AAA.B.CC.XXXXXXX, cơ chế liên kết chuỗi XXXXXXXXXXXXX.ZZZZZZZZZ và các bước định khoản xử lý chứng từ trong 4 trường hợp ủy nhiệm chi tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phần mềm kế toán được sử dụng để xử lý các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tại Vietinbank Ninh Thuận là gì?
    Hệ thống sử dụng phần mềm MOSAIC OA. Giao dịch viên nhập dữ liệu hiển thị trên màn hình, chương trình sẽ tự động hạch toán định khoản Nợ – Có và in phiếu hạch toán (Posting slip) phục vụ lưu trữ chứng từ.

  2. Cấu trúc tài khoản giao dịch của khách hàng tại Vietinbank Ninh Thuận được quy định ra sao?
    Tài khoản gồm 13 ký tự có định dạng AAA.B.CC.XXXXXXX. Trong đó AAA là mã chi nhánh (mã của Ninh Thuận là 038), B là mã sản phẩm (ví dụ 1 là tiền gửi thanh toán, 2 là tiền gửi không kỳ hạn, 7-8-9 là tiền vay các kỳ hạn), CC là mã tiền tệ (00 là VND, 37 là USD, 45 là GBP) và XXXXXXX là mã số khách hàng sinh tự động dựa trên số đăng ký kinh doanh hoặc mã số thuế.

  3. Cơ chế liên kết giữa tài khoản chi tiết khách hàng và tài khoản sổ cái (GL) diễn ra như thế nào?
    Hệ thống sử dụng dãy ký tự đường thẳng XXXXXXXXXXXXX.ZZZZZZZZZ, bao gồm 13 ký tự tài khoản chi tiết, 3 ký tự mã nhóm sổ cái quy định sẵn theo sản phẩm và 9 ký tự tài khoản sổ cái. Dựa vào đó, chương trình tự động cập nhật số liệu sang tài khoản sổ cái và tổng hợp bảng cân đối tài khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước vào cuối ngày.

  4. Nghiệp vụ thanh toán ủy nhiệm chi tại Vietinbank Ninh Thuận được chia làm mấy trường hợp hạch toán thực tế?
    Gồm 4 trường hợp: người trả và người nhận cùng mở tài khoản tại Vietinbank Ninh Thuận; hai bên mở tài khoản ở hai chi nhánh khác nhau nhưng cùng hệ thống Vietinbank; hai bên mở tài khoản ở hai ngân hàng khác hệ thống nhưng có tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng; người thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng khác nhưng ngân hàng phục vụ đó lại có mở tài khoản tại chính Vietinbank Ninh Thuận.

  5. Tỷ trọng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tại Vietinbank Ninh Thuận biến động như thế nào qua các năm 2018–2020?
    Tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tăng trưởng đều qua từng năm: năm 2018 chiếm 51,8% (162.071 triệu đồng), năm 2019 đạt 52,6% trên tổng doanh số 444.163 triệu đồng, và năm 2020 tăng vọt lên mức 68,0% trên tổng thanh toán 526.530 triệu đồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Trung Kha đã phản ánh có hệ thống cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2017–2020. Nghiên cứu chỉ rõ sự tăng trưởng tích cực trong tỷ trọng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt (đạt 68% vào năm 2020) cùng cơ chế vận hành chi tiết trên phần mềm MOSAIC OA và hệ thống tài khoản 13 số. Các dữ liệu và phân tích nghiệp vụ trong bài viết cung cấp nguồn dẫn liệu thực tiễn chuẩn xác cho nghiên cứu học thuật và hoạt động kế toán tác nghiệp tại ngân hàng thương mại.