Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại và sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trong khâu tiêu thụ sản phẩm. Quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là giai đoạn then chốt, quyết định trực tiếp đến tốc độ chu chuyển vốn, khả năng thu hồi vốn, việc bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Một hệ thống kế toán bán hàng hoàn chỉnh và chuẩn xác sẽ cung cấp thông tin kịp thời để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành linh hoạt.
Công ty TNHH Thiên Phúc là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán buôn và bán lẻ các mặt hàng thuốc lá tiêu dùng. Thuốc lá là mặt hàng kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật, đòi hỏi công tác quản lý chứng từ, doanh thu, giá vốn và chi phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý và chế độ kế toán hiện hành. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiên Phúc".
Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 3 nội dung chính:
- Nghiên cứu đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý và quy trình bán hàng tại Công ty TNHH Thiên Phúc.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng, kế toán giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với quy mô hoạt động của công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH Thiên Phúc (địa chỉ: Số 67 Phố Hòa Bình, TP. Hải Dương).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012, với trọng tâm phân tích số liệu chứng từ và sổ sách phát sinh trong tháng 04 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Các cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong việc thiết lập hợp đồng kinh tế và luân chuyển chứng từ bán hàng bao gồm:
- Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ban hành ngày 27/06/2005.
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ban hành ngày 14/06/2005.
- Quy định về mẫu chứng từ, hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT-3LL) và phiếu xuất kho (mẫu 02-VT).
Tác giả vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong công tác kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có), các bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan tại Phòng Tài chính - Kế toán.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình xử lý luân chuyển chứng từ từ các bộ phận (Phòng Kinh tế kế hoạch, Phòng Tiêu thụ, Kho hàng) về Phòng Tài chính - Kế toán; tổng hợp dữ liệu doanh thu, chi phí, giá vốn trên phần mềm kế toán Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp hạch toán và tính toán kế toán: Phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho; phương pháp đơn giá bình quân gia quyền để tính giá trị xuất kho hàng hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thiên Phúc
Chương 1 khái quát quá trình hình thành, danh mục sản phẩm, cơ cấu tổ chức và mạng lưới phân phối của công ty. Công ty TNHH Thiên Phúc kinh doanh các dòng sản phẩm thuốc lá hợp pháp gồm: Vinataba, Marlboro, 555, Mild Seven (Wild Seven), White Horse, Thăng Long, Souvenir... Do tính chất là mặt hàng có điều kiện, danh mục kinh doanh được kiểm soát chặt chẽ theo đăng ký kinh doanh.
Mạng lưới thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp tập trung chủ yếu tại tỉnh Hải Dương và mở rộng sang các tỉnh lân cận như Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nam, Cao Bằng, Bắc Ninh, Bắc Giang. Hình thức phân phối bao gồm:
- Bán buôn: Ký kết hợp đồng kinh tế dài hạn với khối lượng lớn (do Phòng Kinh tế kế hoạch theo dõi) hoặc bán buôn không theo hợp đồng dài hạn đối với các đại lý, đơn vị xây dựng mua khối lượng trung bình (do Phòng Tiêu thụ quản lý).
- Bán lẻ: Bán trực tiếp cho người tiêu dùng tại hệ thống cửa hàng của công ty, nhân viên viết hóa đơn GTGT 3 liên và nộp báo cáo hàng ngày.
Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng theo thị trường của Công ty (2010 - 2012):
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 (VNĐ) |
Năm 2011 (VNĐ) |
Năm 2012 (VNĐ) |
| Tổng doanh thu |
296.456.398.512 |
312.445.247.451 |
465.547.982.352 |
| - Doanh thu tại Hải Dương |
118.582.559.404 |
— |
— |
| - Doanh thu tại Hải Phòng |
35.574.767.821 |
— |
— |
Cơ cấu quản lý hoạt động bán hàng được phân định rõ ràng giữa các bộ phận: Ban Giám đốc chỉ đạo chiến lược và ký kết hợp đồng; Phòng Kinh doanh/Kinh tế kế hoạch tìm kiếm đối tác và lập kế hoạch tiêu thụ; Cửa hàng trực tiếp giao dịch; Phòng Quản lý kho quản lý xuất nhập; Phòng Tài chính - Kế toán theo dõi công nợ, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiên Phúc
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 04/2012, minh họa bằng các biểu mẫu thực tế:
-
Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511):
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế (số 1008/HĐMB-HB-TQ), Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL (ví dụ HĐ số 099657 ngày 06/04/2012 xuất bán 10.000 cây thuốc lá Mild Seven cho Công ty CP Hà Trung, tổng thanh toán 198.000.000 VNĐ đã gồm VAT 10%), Phiếu thu số 295 (thu 14.000.000 VNĐ tiền mặt).
- Trình tự ghi sổ: Hằng ngày, kế toán nhập liệu vào Bảng kê bán hàng, Sổ chi tiết TK 511 theo từng sản phẩm, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511. Cuối tháng 04/2012, doanh thu bán hàng được kết chuyển sang TK 911.
-
Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền, áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Đơn giá xuất kho bình quân trong tháng 04/2012:
- Thuốc lá Vinataba: 13.000 VNĐ/cây (tồn đầu kỳ 12.000 cây trị giá 156.000.000 VNĐ; nhập trong kỳ 150.000 cây).
- Thuốc lá Mild Seven (Wild Seven): 16.500 VNĐ/cây.
- Thuốc lá Marlboro: 12.500 VNĐ/cây.
- Thuốc lá 555: 14.150 VNĐ/cây.
- Sổ sách theo dõi: Phiếu xuất kho mẫu 02-VT (ví dụ PXK 1005), Sổ chi tiết TK 632, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và Sổ Cái TK 632.
-
Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642):
- TK 641: Chi tiết 8 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418). Tổng chi phí bán hàng phát sinh tháng 04/2012 tập hợp được là 47.000.000 VNĐ (gồm chi phí nhân viên TK 6411: 19.000.000 VNĐ; chi phí vật liệu xăng xe TK 6412: 6.000.000 VNĐ; chi phí khấu hao TSCĐ TK 6414: 12.000.000 VNĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6417: 9.000.000 VNĐ; cước vận chuyển, tiếp khách...).
- TK 642: Chi tiết 6 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428). Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 04/2012 kết chuyển là 87.000.000 VNĐ (gồm lương quản lý TK 6421: 50.700.000 VNĐ; vật liệu TK 6422: 3.000.000 VNĐ; khấu hao TSCĐ TK 6424: 25.000.000 VNĐ; dịch vụ mua ngoài: 7.300.000 VNĐ; báo chí, điện nước, trích bảo hiểm...).
-
Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911):
Cuối kỳ kế toán tháng 04/2012, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển trên Sổ Cái TK 911:
- Kết chuyển Doanh thu bán hàng (Có TK 511 / Nợ TK 511): 7.300.000.000 VNĐ (số liệu phản ánh kết chuyển tổng hợp).
- Kết chuyển Giá vốn hàng bán (Nợ TK 911 / Có TK 632): 6.000.000.000 VNĐ.
- Kết chuyển Chi phí bán hàng (Nợ TK 911 / Có TK 641): 47.000.000 VNĐ (hoặc 24.700.000 VNĐ theo trích đoạn sổ cái).
- Kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 911 / Có TK 642): 87.000.000 VNĐ.
- Kết chuyển Chi phí hoạt động tài chính (Nợ TK 911 / Có TK 635): 66.700.000 VNĐ.
- Xác định Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Kết chuyển lãi sang Nợ TK 911 / Có TK 4212 với giá trị 41.300.000 VNĐ.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiên Phúc
Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể:
Ưu điểm:
- Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm Fast Accounting giúp tích hợp đồng thời kế toán chi tiết và tổng hợp, giảm thiểu lỗi ghi chép thủ công.
- Quy trình luân chuyển chứng từ hợp lệ, sử dụng hóa đơn mẫu 01GTKT-3LL theo quy định của Bộ Tài chính; mở chi tiết tài khoản cấp 2 linh hoạt.
Tồn tại và nguyên nhân:
- Mạng lưới bán hàng chưa đủ rộng, việc mở rộng thêm các cửa hàng bán lẻ trực thuộc phát sinh nhiều chi phí quản lý và cơ sở vật chất.
- Chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù kinh doanh mặt hàng có sự biến động lớn về thị trường.
- Công tác theo dõi công nợ khách hàng còn phức tạp, đặc biệt căng thẳng vào thời điểm cuối năm.
Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Hoàn thiện phương thức bán hàng qua đại lý và hạch toán qua TK 157:
- Đề xuất mở mạng lưới đại lý hưởng hoa hồng bán lẻ thay vì tự mở cửa hàng trực thuộc. Quy định đại lý ký cược một khoản tiền tương đương số hàng bán kế hoạch; đại lý tự quản lý hóa đơn bán hàng và nhân sự.
- Trình tự hạch toán sử dụng TK 157 ("Hàng gửi bán"):
- Khi xuất gửi hàng: Nợ TK 157 / Có TK 156.
- Khi đại lý thanh toán tiền hàng: Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331.
- Phản ánh hoa hồng đại lý: Nợ TK 641 / Có TK 111, 112, 131.
- Kết chuyển giá vốn hàng gửi bán đã tiêu thụ: Nợ TK 632 / Có TK 157.
- Tổ chức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (sử dụng TK 159):
- Hướng dẫn mở và hạch toán TK 159 ("Dự phòng giảm giá hàng tồn kho") nhằm phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối kỳ, bảo đảm tính thận trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Khi trích lập dự phòng: Nợ TK 632 / Có TK 159.
- Khi hoàn nhập dự phòng: Nợ TK 159 / Có TK 632.
Kết quả và đóng góp
- Minh họa quy trình kế toán toàn diện: Công trình đã hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ và luân chuyển tài khoản kế toán trong một doanh nghiệp phân phối hàng hóa tiêu dùng, từ khâu lập đơn hàng, xuất kho, lập hóa đơn GTGT đến khâu lên sổ chi tiết, sổ cái và xác định kết quả kinh doanh cuối tháng.
- Phân tích số liệu tăng trưởng: Ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu bán hàng liên tục qua 3 năm: từ 296,45 tỷ VNĐ (2010) tăng lên 312,44 tỷ VNĐ (2011) và đạt 465,54 tỷ VNĐ (2012).
- Đóng góp giải pháp thực tiễn: Khóa luận đóng góp giải pháp nghiệp vụ rõ ràng về mặt định khoản kế toán đối với hai nghiệp vụ mà doanh nghiệp chưa áp dụng hoặc quản lý chưa hiệu quả: hạch toán hàng gửi bán đại lý (TK 157) kèm cơ chế hoa hồng, và kỹ thuật trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu tập trung vào phân tích dữ liệu chuyên sâu của một tháng phát sinh nghiệp vụ (tháng 04/2012) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thiên Phúc), chưa bao quát toàn bộ các biến động tài chính trong các quý khác nhau của năm tài chính.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền, xây dựng quy chế phân loại tuổi nợ và chính sách chiết khấu thương mại để giải quyết triệt để tình trạng ứ đọng công nợ cuối năm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, tài liệu cung cấp khung biểu mẫu chứng từ (hợp đồng thương mại, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 511, 632, 641, 642, 911) và quy trình hạch toán trên phần mềm máy tính (Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung) có thể ứng dụng trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thiên Phúc áp dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung và thực hiện xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm Fast Accounting.
2. Phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất bán tại công ty là gì?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính trị giá vốn hàng hóa xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.
3. Đơn giá bình quân xuất kho trong tháng 04/2012 của một số mặt hàng chính là bao nhiêu?
Theo số liệu kế toán tháng 04/2012: thuốc lá Vinataba có đơn giá bình quân là 13.000 VNĐ/cây; Mild Seven (Wild Seven) là 16.500 VNĐ/cây; Marlboro là 12.500 VNĐ/cây; Thuốc lá 555 là 14.150 VNĐ/cây.
4. Chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) trong tháng 04/2012 được kết chuyển bao nhiêu?
Cuối tháng 04/2012, chi phí bán hàng tập hợp trên TK 641 được kết chuyển sang TK 911 là 47.000.000 VNĐ; chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trên TK 642 kết chuyển sang TK 911 là 87.000.000 VNĐ.
5. Tác giả đề xuất các tài khoản kế toán mới nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất áp dụng bổ sung TK 157 ("Hàng gửi bán") cho mô hình đại lý hưởng hoa hồng và TK 159 ("Dự phòng giảm giá hàng tồn kho") để dự phòng rủi ro biến động giá.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiên Phúc trong điều kiện ứng dụng phần mềm Fast Accounting và hình thức Nhật ký chung. Dựa trên số liệu chứng từ thực tế của giai đoạn 2010 - 2012, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh trong luân chuyển chứng từ cũng như các điểm tồn tại về mạng lưới phân phối và trích lập dự phòng. Các kiến nghị hoàn thiện về mở rộng đại lý qua TK 157 và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 159 mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và công tác kế toán tại doanh nghiệp.