phần mở đầu cũng đã đề cập đến những phương pháp dùng để thực hiện nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Cuối cùng, tác giả nêu ra trình tự thực hiện nội dung bài khoá luận để người đọc có thể dễ dàng nắm bắt sơ lược thông tin và kết cấu của bài luận. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề lý luận chung về kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thƣơng mại 1.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm Theo Quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư 48/2018/TT-NHNN “Quy định về tiền gửi tiết kiệm” ban hành ngày 31/12/2018: “Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng.” Theo Quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN “Quy định về tiền gửi tiết kiệm” ban hành ngày 31/12/2018: “Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm (gọi chung là thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng.” Cá nhân là người Việt Nam hay cá nhân là người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp, tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật đều được tham gia gửi tiền tiết kiệm. Cá nhân gửi tiền phải đúng với mục đích sinh lời và an toàn chứ không nhằm mục đích thanh toán.
Bên cạnh đó, gửi tiết kiệm giúp hoạch định kế hoạch rõ ràng về để dành và sử dụng trong tương lai. Sản phẩm và thời hạn gửi tiền đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.2 Phân loại tiền gửi tiết kiệm Dựa theo Nguyễn Thị Loan (2017) và Thông tư 48/2018/TT-NHNN “Quy định về tiền gửi tiết kiệm” ban hành ngày 31/12/2018: “Tiền gửi tiết kiệm thường được chia thành tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.” 8 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn - Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền tiết kiệm có kỳ hạn: “Tiền tiết kiệm có kỳ hạn là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng.” - Đặc điểm của TGTK có kỳ hạn: Khi khách hàng thực hiện gửi TGTK có kỳ hạn, Ngân hàng luôn thực hiện việc trả lãi. Lãi suất sẽ xác định bởi từng Ngân hàng và tùy thuộc vào thời gian gửi, và thường thay đổi theo thời kỳ. Nếu khách hàng thực hiện việc rút tiền theo kỳ hạn đã thỏa thuận với Ngân hàng, KH sẽ được hưởng toàn bộ số tiền lãi đã được cam kết.
Theo nguyên tắc, Khách hàng không được rút tiền ra trước hạn nhưng ảnh hưởng các yếu tố cạnh tranh giữa các NHTM nên Ngân hàng vẫn cho phép khách hàng rút trước hạn. Trong trường hợp KH rút toàn bộ số tiền gửi trước thời hạn, Ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất tối đa bằng với lãi suất thấp nhất của tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng tại thời điểm rút tiền. Mức lãi suất này sẽ phụ thuộc vào đối tượng khách hàng và loại tiền đã được KH gửi tại ngân hàng. Trong trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi: Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, TCTD áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của TCTD đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi.
Có nhiều kỳ hạn gửi tiền khác nhau được Ngân hàng quy định để Khách hàng có thể lựa chọn phù hợp với nhu cầu mong muốn của mình. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Theo quy định tại Khoản 8 Điều 6 Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN về “Quy chế về tiền gửi tiết kiệm” do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo: 9 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là một loại sản phẩm cho phép khách hàng rút tiền tại bất kỳ thời điểm nào trong khung thời gian hoạt động của ngân hàng, mà không yêu cầu thông báo trước. Các ngân hàng cung cấp sản phẩm này để khách hàng có khả năng tích lũy từng phần nhỏ tiền gửi, chuẩn bị cho các chi tiêu trong tương lai mà vẫn được hưởng lãi suất từ khoản tiền đó. - Đặc điểm tiền gửi tiết kiệm không hạn: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn không bị giới hạn gửi tiền và thời gian rút tiền linh hoạt.
Vì thế, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có mức lãi suất khá thấp so với tiết kiệm có kỳ hạn.3 Các hình thức gửi tiền tiết kiệm Theo Điều 6 Thông tư số 48/2018/TT-NHNN về “Quy định về tiền tiết kiệm”: Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo: a) Thời hạn gửi tiền bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Thời hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức tín dụng xác định. b) Tiêu chí khác do tổ chức tín dụng xác định. - Tổ chức tín dụng quy định cụ thể về từng hình thức tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng.
Quy định về hình thức tiền gửi tiết kiệm phải có tối thiểu các nội dung về phương thức trả lãi, phương pháp tính lãi, kéo dài thời hạn gửi tiền, rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm, các trường hợp người gửi tiền phải thông báo trước việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm. Phân loại tiền gửi tiết kiệm dưới góc độ kế toán Tiền gửi tiết kiệm có thể được phân loại thành các loại khác nhau tùy thuộc vào các yếu tố như thời hạn, lãi suất, cách tính lãi và mục đích sử dụng. 10 - Phân loại tiền gửi tiết kiệm theo thời hạn gửi: Tiền gửi ngắn hạn: Thường là những khoản tiết kiệm với thời hạn từ vài tuần đến vài tháng và có lãi suất thấp hơn so với tiền gửi dài hạn. Tiền gửi dài hạn: Có thời hạn từ một năm trở lên, có lãi suất cao hơn so với tiền gửi ngắn hạn.
- Tiền gửi tiết kiệm theo cách tính lãi: Tiền gửi có lãi suất cố định: Lãi xuất được xác định từ đầu và duy trì suốt thời gian gửi. Tiền gửi có lãi kép: Lãi suất được tích lũy và tính lãi kép theo chu kỳ nhất định, thường là hàng tháng hoặc hàng quý. Tiền gửi không kỳ hạn: Không có thời gian cố định và lãi suất sẽ thay đổi theo biến động thị trường. - Phân loại tiền gửi tiết kiệm theo tiền tệ: Tiền gửi tiết kiệm theo VND: Tiền gửi được thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND).
Tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ: Tiền gửi bằng ngoại tệ như USD, EUR,.4 Các quy định về phƣơng pháp tính lãi tiền gửi tiết kiệm - Đối với TGTK không kỳ hạn, tiền lãi được tính theo phương pháp tích số cho một chu kỳ, thường là theo tháng. Vì tính linh hoạt của việc gửi vào và rút ra bất cứ lúc nào nên lãi suất cho sản phẩm này rất thấp. Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2017/TT-NHNN là 365 ngày. Công thức tính lãi: Số tiền lãi của từng kỳ tính lãi được xác định như sau: - Công thức tính lãi của một ngày: STL= (1.1) 11 Số tiền lãi của kỳ tính lãi (=) tổng số tiền lãi ngày của toàn bộ các ngày trong kỳ tính lãi.
- Đối với các khoản tiền gửi, cấp tín dụng có thời gian duy trì số dư thực tế nhiều hơn 01 ngày trong kỳ tính lãi, tiền lãi được tính theo công thức sau: STL= (1.2) Trong đó: Số dư thực tế: là số dư đầu ngày tính lãi của số tiền gửi mà bên nhận tiền gửi cần phải trả cho bên gửi tiền, dùng để tính toán lãi theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật liên quan đến việc nhận tiền gửi. Số ngày duy trì số dư thực tế: số ngày mà số dư thực tế đầu mỗi ngày không thay đổi. Lãi suất tính lãi: được tính theo tỷ lệ %/năm theo nguyên tắc tính lãi (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày). - Đối với TGTK có kỳ hạn, tiền lãi cũng được tính theo công thức trên.
Vì sản phẩm có tính chất ổn định theo kỳ hạn và lãi suất cao nên Ngân hàng chỉ tính dựa trên số dư ban đầu khi mở sổ tiết kiệm.5 Quy trình gửi tiền tiết kiệm Quy trình gửi tiền tiết kiệm tại quầy 12 KHÁCH GDV KSV HÀNG Yêu cầu mở (1) Tiếp nhận hồ sổ tiết kiệm sơ (2) (3) Kiểm tra Kiểm tra và thông tin, phê duyệt chứng từ (5) In sổ tiết kiệm (4) KH nhận sổ và trả cho tiết kiệm khách hàng Sơ đồ 1.1 Quy trình gửi tiền tiết kiệm tại quầy (Nguồn: Tổng hợp thông tin về quy định giao dịch tiền gửi tiết kiệm của các NH.) Bƣớc 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và thực hiện giao dịch. - Khi KH đến Ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm, GDV sẽ tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng, tư vấn và hướng dẫn khách hàng về các thủ tục liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. GDV giới thiệu các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm đang có, các thủ tục, lãi suất và kỳ hạn gửi tiền tiết kiệm. - Khách hàng xuất trình các giấy tờ sau: 13 + Đối với khách hàng là người có quốc tịch Việt Nam: CMND, CCCD hoặc hộ chiếu còn thời hạn còn hiệu lực.
+ Đối với cá nhân là người nước ngoài: Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực. + Đối với trường hợp người mở tài khoản là người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ, yêu cầu cung cấp các loại giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; cùng với các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật. - GDV kiểm tra xem khách hàng đã có CIF tại ngân hàng hay chưa. Nếu đã có CIF tại NH thì GDV hướng dẫn khách hàng điền vào mẫu đăng ký mở Tài khoản.
- Sau khi đã kiểm tra nếu giấy tờ hợp lệ thì GDV hướng dẫn khách hàng điền thông tin vào mẫu giấy yêu cầu gửi tiền và nộp tiền.