Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Bùi Thị Thanh (lớp K20 - KTH, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Minh Tuệ vào năm 2021. Đề tài tập trung vào công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn TAC.

Về mặt thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, chịu sự tác động sâu sắc của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và diễn biến phức tạp của đại dịch Covid. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp dịch vụ phải đối mặt với bài toán vừa duy trì hoạt động vừa tối đa hóa lợi nhuận. Đối với loại hình doanh nghiệp này, khâu tổ chức cung cấp dịch vụ giữ vai trò quyết định đến việc tạo lập doanh thu, bù đắp chi phí, tích lũy tái sản xuất và thực hiện nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước. Dữ liệu từ cuộc khảo sát động thái doanh nghiệp Việt Nam do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) thực hiện năm 2015 trên 600 doanh nghiệp cho thấy nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán – kiểm toán và tư vấn thuế chiếm tỷ lệ cao nhất (65%), vượt qua các dịch vụ pháp lý (49%) và dịch vụ quảng cáo (46,2%). Điều này chứng minh tiềm năng và áp lực quản trị tài chính đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dịch vụ kiểm toán.

Khóa luận đã tổng quan hai công trình nghiên cứu trước đó tại Học viện Ngân hàng để xác định khoảng trống nghiên cứu:

  • Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Thanh Loan (2020), "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần phát triển Thương mại dịch vụ Nam Thanh": Công trình đã khái quát chu trình kế toán và đề xuất giải pháp, tuy nhiên đặc thù đơn vị nghiên cứu thuộc mảng thương mại dịch vụ hỗn hợp, chưa phản ánh sâu sắc mô hình dịch vụ tư vấn tài chính thuần túy.
  • Khóa luận tốt nghiệp của Đỗ Nguyệt Anh (2018), "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thiết bị trắc địa Nam Thăng Long": Tác giả đã làm rõ thực trạng nhưng các giải pháp đề xuất chưa mang tính thực tế cao, còn thiếu tính khả thi khi áp dụng vào doanh nghiệp.

Từ các cơ sở trên, mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn TAC.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện chu trình kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn TAC, bao gồm 4 phần hành nghiệp vụ chính: kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ; kế toán giá vốn hàng bán; kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp; kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn TAC (trụ sở tại Tầng 3, Tòa Licogi 19, số 25 Tân Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Tập trung nghiên cứu số liệu phát sinh thực tế trong tháng 4 năm 2020, kết hợp số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Tác giả viện dẫn 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình:
    • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 – Doanh thu khác).
    • Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211 – Chiết khấu thương mại, TK 5212 – Hàng bán bị trả lại, TK 5213 – Giảm giá hàng bán).
    • Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (phản ánh chi phí dịch vụ hoàn thành đã xác định tiêu thụ).
    • Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (TK 6411 đến TK 6417) và Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6421 đến TK 6428).
    • Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 8211 – Thuế TNDN hiện hành, TK 8212 – Thuế TNDN hoãn lại).
    • Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh và Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211, TK 4212).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân cuối kỳ; nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, xử lý bằng kế toán máy trên phần mềm kế toán MISA 2020.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập và quan sát trực tiếp: Theo dõi chu trình luân chuyển chứng từ gốc, quy trình kiểm soát nội bộ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán tại các phòng ban.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích dữ liệu: Tập hợp các chỉ tiêu tài chính, phân loại các dòng chi phí và doanh thu.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu giữa chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu) với sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái; so sánh các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2018, 2019, 2020) để xác định xu hướng biến động doanh thu, giá vốn và chi phí.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN) từ năm 2018 đến năm 2020; các hợp đồng kiểm toán và tư vấn thuế; hệ thống sổ kế toán tháng 4/2020 của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn TAC.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn TAC

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận kế toán doanh nghiệp về hoạt động thương mại và dịch vụ:

  • Khái niệm và phương thức bán hàng/cung cấp dịch vụ: Làm rõ bản chất kinh tế của nghiệp vụ tiêu thụ là quá trình chuyển giao quyền sở hữu, thu hồi vốn và bù đắp chi phí. Tác giả phân loại chi tiết các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ trực tiếp, bán lẻ thu tiền tập trung, bán hàng trả chậm trả góp, bán hàng đại lý, phương thức gửi hàng, phương thức đổi hàng không tương tự) và các phương thức thanh toán (thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm kèm điều khoản tín dụng và trích lập dự phòng phải thu khó đòi).
  • Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ: Xác định 5 nhiệm vụ cơ bản, từ việc ghi chép kịp thời, phản ánh doanh thu - chi phí trung thực, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra giám sát việc chấp hành nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
  • Nội dung hạch toán các phần hành:
    • Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, phân biệt rõ kết cấu tài khoản 511 và 521.
    • Hạch toán giá vốn hàng bán qua hai phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611) và kê khai thường xuyên (sử dụng TK 632).
    • Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với đầy đủ kết cấu tài khoản cấp 2.
    • Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911 kết chuyển sang TK 421.
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích quy trình ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn TAC

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và đi sâu vào thực tế tổ chức hạch toán:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn TAC:
    • Thành lập ngày 06/07/2016; Tên giao dịch quốc tế: TAC CONSULTING AND AUDITING COMPANY LIMITED; Mã số thuế: 0107490156.
    • Địa chỉ: Tầng 3, Tòa Licogi 19, số 25 Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Hoàng Trọng Minh; Cơ quan quản lý: Cục Thuế TP Hà Nội.
    • Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước. Công ty thành lập 3 văn phòng đại diện tại Hà Nội, Thái Bình và Phú Thọ.
    • Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 4 phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kiểm toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp quản lý Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán và Kế toán tổng hợp.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:
Chỉ tiêu Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 2.510.xxx.xxx Tăng trưởng Tăng trưởng +47,42% +79,80%
Giá vốn hàng bán Tương ứng Tương ứng Tương ứng -8,38% +9,42%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 880.xxx.xxx Tăng lên Tăng lên Tăng Tăng mạnh
Chi phí bán hàng 9.xxx.xxx Không phát sinh Không phát sinh Giảm 0%
Lợi nhuận trước thuế 15.885.xxx Tăng mạnh Tăng +>500% (gấp hơn 5 lần) -gần 50%

Doanh thu năm 2020 tăng gấp 165% so với năm 2018 (tức tăng 165% tổng quy mô doanh thu). Lợi nhuận trước thuế năm 2019 tăng vọt do ghi nhận khoản thu nhập khác đột biến (năm 2019 đạt 61 triệu đồng, năm 2020 về 0 đồng). Năm 2020, dù doanh thu tăng cao nhưng lợi nhuận trước thuế giảm gần 0,5 lần so với năm 2019 do doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, gia tăng nhân sự, tăng chi phí mặt bằng văn phòng, đầu tư tài sản cố định và tăng quỹ lương, thưởng, phụ cấp cho người lao động.

  • Thực trạng quy trình kế toán tại TAC:
    • Kế toán doanh thu: Doanh thu phát sinh chủ yếu từ dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn thuế. Khi ký hợp đồng, nếu khách hàng tạm ứng, công ty xuất hóa đơn tương ứng phần tạm ứng; khi hoàn thành bàn giao thì xuất hóa đơn phần còn lại. Nếu chưa trả tiền, hóa đơn lập tại thời điểm hoàn thành dịch vụ. Hóa đơn GTGT lập 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao khách, Liên 3 chuyển kế toán). Nghiệp vụ thực tế: Ngày 07/04/2020 thu phí dịch vụ Kiểm toán của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Cát Long theo Hợp đồng kinh tế số 60HĐ-TAC/CATLONG-2019, Hóa đơn GTGT số 0000086, Ký hiệu TA/19E, Mẫu số 01GTKT0/001. Chứng từ được nhập vào phân hệ Bán hàng trên phần mềm MISA 2020, tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK 511, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Đặc thù công ty dịch vụ không có kho hàng hóa hữu hình. Chi phí giá vốn tập hợp trực tiếp từ tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ kiểm toán, kế toán (căn cứ Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương nhân viên trực tiếp cung cấp dịch vụ).
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Thực tế tại công ty không phát sinh chi phí bán hàng riêng biệt, do hoạt động tiếp thị dịch vụ do phòng kinh doanh và ban giám đốc kiêm nhiệm, các chi phí liên quan được đưa vào chi phí quản lý.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí văn phòng, lương nhân viên văn phòng, các khoản trích bảo hiểm bộ phận văn phòng, khấu hao máy móc thiết bị văn phòng.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối tháng 4/2020, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu từ Có TK 511 sang Nợ TK 511 / Có TK 911; kết chuyển giá vốn Nợ TK 911 / Có TK 632; kết chuyển chi phí quản lý Nợ TK 911 / Có TK 642 để xác định kết quả lãi, lỗ chuyển sang TK 421.
  • Đánh giá chung: Công ty đã tổ chức bộ máy gọn nhẹ, áp dụng đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm MISA 2020 giúp tự động hóa quá trình lên sổ và lập báo cáo. Tuy nhiên, việc tập hợp chi phí dịch vụ trực tiếp vào giá vốn còn giản đơn, chưa phân bổ chi tiết giá thành theo từng hợp đồng kiểm toán riêng biệt.

Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn TAC

Chương 3 đề xuất định hướng và các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán:

  • Định hướng phát triển của Công ty TAC: Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán và tư vấn thuế, mở rộng thị phần tại Hà Nội và các chi nhánh Thái Bình, Phú Thọ; hiện đại hóa quy trình làm việc đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
  • Nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ khuôn khổ pháp lý của chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC), bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, đảm bảo tính khả thi và tiết kiệm chi phí cho bộ máy kế toán.
  • Nội dung giải pháp:
    • Hoàn thiện khâu theo dõi và ghi nhận doanh thu chi tiết theo từng loại hình dịch vụ (dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ soát xét sổ sách kế toán).
    • Tách bạch và theo dõi chi tiết chi phí giá vốn (TK 632) gắn liền với từng hợp đồng kinh tế hoặc từng nhóm dự án dịch vụ, tránh việc tập hợp chung toàn bộ chi phí lương chuyên viên vào giá vốn trong kỳ mà không đối ứng chính xác với tiến độ dịch vụ hoàn thành.
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ nội bộ, nâng cao tính kỷ luật trong việc lưu chuyển biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng dịch vụ làm căn cứ xuất hóa đơn đúng thời điểm.
    • Nâng cấp và khai thác sâu các tính năng quản trị dự án trên phần mềm MISA nhằm theo dõi kết quả kinh doanh chi tiết theo từng mảng dịch vụ và từng chi nhánh (Thái Bình, Phú Thọ).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ thực trạng hạch toán tại một doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán vừa và nhỏ với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng của Công ty TAC giai đoạn 2018 - 2020: Doanh thu năm 2019 tăng 47,42% so với 2018; năm 2020 tăng gấp 165% so với năm 2018 và tăng 79,8% so với năm 2019. Tác giả chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận trước thuế năm 2020 giảm so với 2019 là do đầu tư mở rộng văn phòng, tăng biên chế nhân sự và chi phí lương thưởng.
  • Mô tả chính xác quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán MISA 2020 thông qua nghiệp vụ thực tế phát sinh ngày 07/04/2020 (Hóa đơn GTGT số 0000086 thu phí dịch vụ kiểm toán Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Cát Long theo Hợp đồng số 60HĐ-TAC/CATLONG-2019).
  • Làm rõ đặc thù kế toán giá vốn dịch vụ: Chi phí giá vốn không phát sinh từ nguyên vật liệu hay hàng hóa nhập kho mà kết tinh chủ yếu từ chi phí nhân công trực tiếp (lương và các khoản trích theo lương của kiểm toán viên, chuyên viên kế toán).

So với các đề tài trước đây (như nghiên cứu của Đỗ Nguyệt Anh năm 2018 tập trung vào doanh nghiệp thương mại trắc địa, hay nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Loan năm 2020), công trình của tác giả Bùi Thị Thanh có đóng góp thực tiễn khi đi sâu vào doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán – một ngành nghề có chu trình cung cấp dịch vụ gắn liền với lao động trí tuệ, không sử dụng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) và có phương pháp tập hợp giá vốn đặc thù. Các giải pháp đưa ra gắn liền với việc ứng dụng công nghệ phần mềm kế toán MISA và tuân thủ các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực tế nghiên cứu quy định:

  • Dữ liệu kế toán chi tiết chỉ được khảo sát tập trung trong 01 tháng cụ thể (tháng 4 năm 2020), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm (đặc thù ngành kiểm toán có tính mùa vụ rất cao, tập trung cao điểm vào quý 1 hàng năm khi phát hành báo cáo tài chính kiểm toán).
  • Các phân tích về chi phí giá vốn mới chỉ dừng lại ở việc phản ánh số liệu tổng hợp lương nhân viên trực tiếp mà chưa bóc tách được định mức giờ công (man-hour) cho từng cuộc kiểm toán cụ thể.
  • Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị riêng lẻ là Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn TAC nên tính đại diện chưa bao quát toàn bộ thị trường dịch vụ kế toán – kiểm toán tại Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán trọn vẹn cả năm tài chính, nghiên cứu sâu hơn về phương pháp tính giá thành dịch vụ kiểm toán theo công việc (Job-order Costing) hoặc theo thời gian thực hiện, đồng thời đánh giá sự chuyển dịch sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Thông tư 78/2021/TT-BTC và Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nắm bắt được quy trình thực tế của kế toán cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp tư vấn tài chính, cách vận dụng hệ thống tài khoản (TK 5113, TK 632, TK 642, TK 911) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC khác biệt như thế nào so với doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất.
  • Người làm đề tài khóa luận về kế toán dịch vụ: Tham khảo phương pháp tiếp cận trích xuất chứng từ (hóa đơn GTGT dịch vụ, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu) và cách mô tả luân chuyển dữ liệu trên phần mềm MISA sang sổ Nhật ký chung và sổ Cái.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ: Vận dụng cách tổ chức tập hợp chi phí nhân công trực tiếp vào giá vốn hàng bán và kỹ thuật xử lý các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn TAC áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA 2020.

2. Giá vốn dịch vụ tại Công ty TAC được tập hợp từ những chi phí nào? Do đặc thù cung cấp dịch vụ trí tuệ (kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế), giá vốn hàng bán (TK 632) tại công ty không có chi phí nguyên vật liệu xuất kho mà cấu thành từ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của đội ngũ nhân viên trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ.

3. Tại sao trong kỳ kế toán khảo sát Công ty TAC hầu như không hạch toán chi phí bán hàng (TK 641)? Tại Công ty TAC, hoạt động tìm kiếm khách hàng, xúc tiến hợp đồng kiểm toán và đàm phán dịch vụ do Ban Giám đốc và nhân sự chuyên trách thực hiện kiêm nhiệm. Chi phí phát sinh chủ yếu liên quan đến hành chính, văn phòng nên công ty hạch toán tập trung toàn bộ vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) mà không tách riêng TK 641.

4. Nghiệp vụ kinh tế cụ thể nào được tác giả trích dẫn để minh họa thực trạng kế toán doanh thu trong khóa luận? Tác giả trích dẫn nghiệp vụ ngày 07/04/2020: Công ty TAC thu phí dịch vụ Kiểm toán của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Cát Long theo Hợp đồng kinh tế số 60HĐ-TAC/CATLONG-2019, xuất Hóa đơn GTGT số 0000086, Ký hiệu TA/19E, Mẫu số 01GTKT0/001.

5. Doanh thu và lợi nhuận trước thuế của Công ty TAC giai đoạn 2018 - 2020 biến động như thế nào? Doanh thu tăng trưởng liên tục: năm 2019 tăng 47,42% so với 2018; năm 2020 tăng 79,8% so với 2019 (tăng gấp 165% so với 2018). Lợi nhuận trước thuế năm 2019 tăng hơn 5 lần so với 2018 nhờ khoản thu nhập khác đột biến (61 triệu đồng); năm 2020 lợi nhuận trước thuế giảm gần 0,5 lần so với 2019 do công ty mở rộng mặt bằng, tăng nhân sự và chi phí văn phòng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Thanh đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn TAC theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA 2020. Công trình phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tháng 4/2020 và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ đặc thù hạch toán doanh thu và giá vốn nhân công của loại hình dịch vụ tư vấn tài chính. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc quản lý chi phí theo hợp đồng và hoàn thiện chứng từ luân chuyển, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kế toán cũng như các doanh nghiệp dịch vụ tương tự.