Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Để tồn tại, phát triển bền vững và đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh đúng đắn dựa trên nguồn thông tin tài chính - kế toán chính xác, kịp thời.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp bức tranh toàn diện về hiệu quả sản xuất kinh doanh, giúp ban quản trị và nhà đầu tư đánh giá chính xác thực trạng tài chính, nhận diện tình hình lãi - lỗ trong từng kỳ kế toán, từ đó đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam (Cụm Công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu dùng để phân tích tình hình tài chính tổng quát của công ty được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; trọng tâm phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát vào tháng 12 năm 2018.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định các khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán); quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, định nghĩa chi phí (Điều 82), kết quả hoạt động kinh doanh (Điều 96), nguyên tắc hạch toán và kết cấu các tài khoản kế toán liên quan:
- Tài khoản Doanh thu và Thu nhập: TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213), TK 515, TK 711.
- Tài khoản Chi phí: TK 632, TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418), TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428), TK 635, TK 811, TK 821 (8211, 8212).
- Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh: TK 911.
- Phương pháp kế toán và tính giá hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh, phương pháp đơn giá bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cuối kỳ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán VAS 14), giáo trình chuyên ngành kế toán để xây dựng khung lý luận.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Khảo sát thực tế tại phòng Kế toán của công ty để nắm bắt quy trình làm việc, cách thức lập chứng từ, luân chuyển và lưu trữ hồ sơ, ghi chép sổ sách kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán về các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Thu thập số liệu thô từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và hệ thống sổ kế toán tháng 12/2018; sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm để đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh; phân tích số liệu hạch toán thực tế trên các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
- Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Hệ thống chứng từ gốc: Hóa đơn thương mại số 03/HE-SMI/2018, Phiếu xuất kho PXK14, PXK33, Giấy báo Có Ngân hàng Agribank, Giấy báo Nợ, Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước, Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2018.
- Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết công nợ phải thu (TK 131), Sổ chi tiết TK 632, Sổ chi tiết TK 641, Sổ chi tiết TK 642, Sổ chi tiết TK 635, Sổ chi tiết TK 811.
- Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam các năm 2016, 2017, 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I. Đặt vấn đề
Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện kinh tế thị trường, xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể, xác lập đối tượng, phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian, nội dung, đồng thời giới thiệu các phương pháp nghiên cứu và bố cục kết cấu của khóa luận.
Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về phần hành kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Trình bày định nghĩa doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác) theo chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nhiệm vụ của kế toán: Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời doanh thu, chi phí, tính toán thuế giá trị gia tăng đầu ra, theo dõi công nợ, kiểm tra tính hợp lệ của doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo đúng kỳ kế toán.
- Hệ thống hóa nội dung hạch toán từng phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ: Quy định điều kiện ghi nhận, chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có...), kết cấu TK 511, TK 521 và sơ đồ hạch toán tổng hợp.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Phân loại các khoản thu, chứng từ sử dụng, kết cấu TK 515, TK 711 và sơ đồ luân chuyển tài khoản sang TK 911.
- Kế toán các khoản chi phí: Trình bày phương pháp tính giá xuất kho HTK (FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh), phương pháp kê khai thường xuyên; kết cấu và sơ đồ hạch toán chi phí giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821 gồm thuế hiện hành và hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập (bên Có TK 911) và kết chuyển chi phí (bên Nợ TK 911) để xác định lợi nhuận hoặc lỗ kết chuyển vào TK 421 ("Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối").
Chương 2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình kế toán thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
Tổng quan về đơn vị:
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam (Tên viết tắt: HE; Tên giao dịch quốc tế: HELLO INTERNATIONAL VIETNAM JOINT STOCK COMPANY).
- Địa chỉ: Đường số 4, Cụm Công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, TP. Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thông tin pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3300363930 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 11/05/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 05/07/2018. Vốn điều lệ ban đầu 200 triệu đồng.
- Lãnh đạo đơn vị: Ông Zhang Guo Qiang giữ chức Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị; Bà Trương Thị Bích Vân giữ chức Kế toán trưởng.
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất linh kiện điện tử (loa, linh kiện nhựa trong loa, vỏ cassette, máy ghi âm); thiết bị truyền thông và nghe nhìn; sản xuất plastic và cao su tổng hợp (xăm lốp xe máy); may trang phục; kinh doanh bất động sản và hạ tầng khu công nghiệp, nhà xưởng; sản xuất các sản phẩm từ tính (nam châm dùng trong loa, nam châm Roto, Stato, bản lề từ tính), khung loa, mặt bích A, mặt bích B; sản xuất hạt nhựa tái sinh ABS, PVC.
Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc) chỉ đạo các bộ phận: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán và Phân xưởng sản xuất.
- Bộ máy kế toán: Gồm 4 vị trí làm việc theo mô hình quan hệ trực tuyến - chức năng:
- Kế toán trưởng: Quản lý, kiểm soát toàn bộ công tác kế toán - tài chính, tham mưu cho Ban Giám đốc, lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
- Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải thu của khách hàng, phải trả người bán, lập báo cáo công nợ định kỳ và đối chiếu chi tiết hàng tháng với kế toán tổng hợp.
- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra, đối chiếu số liệu từ chi tiết đến tổng hợp, tính lương cho cán bộ nhân viên, lưu trữ dữ liệu kế toán và báo cáo lên Kế toán trưởng.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, kiểm soát thu - chi, định kỳ lập báo cáo tồn quỹ cho Ban Giám đốc.
Chính sách kế toán và hình thức ghi sổ áp dụng:
- Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ". Công ty không sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng mà xử lý toàn bộ sổ sách, tính toán và theo dõi dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2013.
Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ phát sinh (tháng 12/2018):
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ gốc, lập bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Cái, Sổ chi tiết và Bảng cân đối tài khoản đối với từng phần hành:
- Hạch toán doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm (TK 511) và theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) qua Hóa đơn thương mại và Giấy báo Có ngân hàng.
- Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) căn cứ theo Phiếu xuất kho (PXK14, PXK33).
- Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) dựa trên Bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, phiếu chi.
- Hạch toán chi phí tài chính (TK 635) qua Giấy báo Nợ ngân hàng về lãi vay.
- Hạch toán chi phí khác (TK 811) và nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
- Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối tháng vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam
Chương 3 tập trung vào công tác đánh giá và đề xuất:
- Đánh giá thực trạng: Phân tích những ưu điểm trong việc tuân thủ quy định pháp luật kế toán, sự phân công trách nhiệm rõ ràng trong bộ máy kế toán; chỉ rõ các hạn chế, nhược điểm về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết chi phí và rủi ro khi phụ thuộc hoàn toàn vào việc ghi chép thủ công trên phần mềm Microsoft Excel.
- Đề xuất giải pháp: Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý chứng từ, tối ưu hóa quy trình hạch toán doanh thu, chi phí và nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Phần III. Kết luận và kiến nghị
Tổng kết lại các nội dung nghiên cứu chính của khóa luận, khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kế toán đối với hoạt động quản trị của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các kiến nghị với Ban Giám đốc công ty và các cơ quan chức năng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã làm rõ toàn bộ hệ thống tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam thông qua việc thu thập và phân tích các số liệu thực tế.
| Tiêu chí |
Đặc điểm tổ chức tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| Hình thức sổ kế toán |
Hình thức Chứng từ ghi sổ |
| Công cụ xử lý số liệu |
Microsoft Office Excel 2013 (không sử dụng phần mềm kế toán) |
| Phương pháp hạch toán HTK |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Bình quân gia quyền |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp khấu hao đường thẳng |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Cơ cấu nhân sự kế toán |
4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ |
| Hệ thống chứng từ và sổ kế toán khảo sát |
Hóa đơn thương mại số 03/HE-SMI/2018, PXK14, PXK33, Sổ chi tiết TK 511, TK 131, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811 |
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ, chi tiết các nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14, cung cấp hệ thống 11 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn mực.
- Về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp sản xuất và thương mại đa ngành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; phản ánh chân thực quy trình vận hành hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên nền tảng Microsoft Excel 2013; làm rõ mối quan hệ luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ gốc đến khi lập Báo cáo tài chính.
- Về mặt giải pháp: Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ thực trạng tổ chức bộ máy, chứng từ và phương pháp hạch toán, hỗ trợ ban lãnh đạo công ty nhận diện các điểm nghẽn để hoàn thiện công tác quản lý tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu:
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu về mặt thực hành hạch toán trong khoảng thời gian ngắn (tháng 12 năm 2018), do đó chưa phản ánh được sự biến động mang tính chu kỳ hoặc biến động qua các mùa vụ sản xuất kinh doanh khác nhau trong cả năm tài chính.
- Đề tài là nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam), nên một số nhận định và giải pháp có tính đặc thù cao, gắn liền với quy mô và đặc điểm hoạt động của đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát hạch toán thực tế trên toàn bộ các quý trong năm tài chính để đánh giá toàn diện biến động doanh thu và chi phí theo thời gian.
- Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp ứng dụng và chuyển đổi từ phần mềm Microsoft Excel sang các phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm giảm thiểu sai sót và tự động hóa quy trình lập báo cáo tài chính.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức triển khai một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; học hỏi phương pháp hệ thống hóa sơ đồ tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình trực tuyến - chức năng, cách thiết lập hệ thống sổ sách theo hình thức "Chứng từ ghi sổ" khi xử lý nghiệp vụ trên phần mềm bảng tính Excel.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.11), quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 2.3), và mẫu trích lục các sổ kế toán chi tiết (TK 511, 632, 641, 642, 635, 811) gắn liền với nghiệp vụ thực tế của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (ban hành ngày 22/12/2014) và thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức "Chứng từ ghi sổ". Đơn vị không sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng mà sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2013 để quản lý sổ sách, tính toán và lập hợp đồng kinh tế.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam gồm những vị trí nào và tổ chức theo mô hình gì?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kết hợp quan hệ trực tuyến và quan hệ chức năng, bao gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (quản lý chung, tham mưu và lập báo cáo), Kế toán công nợ (theo dõi công nợ phải thu, phải trả), Kế toán tổng hợp (đối chiếu số liệu, tính lương và lưu trữ dữ liệu), và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt và báo cáo tồn quỹ).
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho.
4. Theo Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) được trình bày trong đề tài, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Duyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam, tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi chép sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền tảng Microsoft Excel 2013. Đề tài cung cấp những phân tích thực tiễn có giá trị về công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính cho đơn vị.