Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận là động lực và điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại, tái đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Để đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu, việc theo dõi, kiểm soát và hạch toán chính xác hai yếu tố cốt lõi là doanh thu và chi phí đóng vai trò quyết định, giúp nhà quản trị nắm bắt tình hình tài chính thực tế và đưa ra các quyết định điều hành ngắn hạn cũng như dài hạn.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Đạt" do sinh viên Nguyễn Thị Tâm Thiện thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Ái Mỹ tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2016–2020) được xây dựng nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Đạt; từ đó kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để làm rõ quy trình kế toán tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Hai là: Tìm hiểu, phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Đạt.
    • Ba là: Phân tích, đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    • Bốn là: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Đạt.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Xây Dựng Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Đạt (địa chỉ tại Lô 23–24 Khu Quy hoạch Hương Sơ, phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm (2017 và 2018); đi sâu nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ hạch toán kế toán trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý chủ đạo quy định chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm các nguyên tắc, điều kiện ghi nhận và kết cấu tài khoản cho: Doanh thu và thu nhập khác (Điều 56, Điều 58, Điều 65), Chi phí sản xuất kinh doanh, tài chính, quản lý (Điều 59, Điều 62, Điều 63, Điều 64, Điều 66, Điều 67) và Xác định kết quả kinh doanh (Điều 68).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Cung cấp các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện) và nguyên tắc xác định giá trị hợp lý của các khoản thanh toán.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Được tác giả sử dụng đối chiếu về sự thay đổi phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (trước đây dùng TK 521, từ ngày 01/01/2017 chuyển sang hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC).

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được nghiên cứu gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - chi tiết TK 6421, TK 6422), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản pháp luật, Luật Kế toán, các thông tư, giáo trình và tài liệu chuyên ngành.
    • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, thao tác ghi chép trên phần mềm kế toán và phỏng vấn kế toán viên, kế toán trưởng tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp tìm kiếm: Thu thập các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có/Nợ của Ngân hàng Agribank), sổ chi tiết và sổ cái tại phòng Kế toán.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh giữa năm 2017 và 2018 để đánh giá mức độ biến động.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Đánh giá cơ cấu lao động, cơ cấu nguồn vốn - tài sản, phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 - Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn bộ các quy định lý thuyết và chuẩn mực kế toán liên quan:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ bản chất doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ.
  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Trình bày nguyên tắc xác định doanh thu thuần, hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo quy định mới ghi nhận bên Nợ TK 511; hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán chi phí: Hệ thống hóa các phương pháp tính giá vốn hàng bán (FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh) qua TK 632; hạch toán chi phí tài chính qua TK 635; hạch toán chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642 (bao gồm chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422); hạch toán chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và tài khoản chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) vào TK 911 vào cuối kỳ kế toán để xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN.

Chương 2 - Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Đạt

Chương 2 phản ánh toàn diện đặc điểm tổ chức, thực trạng tài chính và quy trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về đơn vị: Doanh nghiệp thành lập ngày 05/12/2013, giấy phép kinh doanh và mã số thuế 3301528222. Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán tài chính. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm KTVN, phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ (thuế suất 10%), thuế suất thuế TNDN 20%, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Tình hình lao động (2017–2018): Quy mô lao động tăng từ 77 người năm 2017 lên 90 người năm 2018 (tăng 13 người, tương ứng 16,88%). Lao động nam chiếm ưu thế với 57 người năm 2017 và tăng thêm 8 người năm 2018 (chiếm trên 70% tổng lao động). Về trình độ, lao động qua đào tạo nghề chiếm tỷ trọng lớn nhất, lao động có trình độ đại học có xu hướng tăng nhẹ.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2017 đạt 27.636.923.928 đồng, năm 2018 tăng thêm 10,01%. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (73,60% năm 2017 và 71,56% năm 2018), chủ yếu là các khoản phải thu ngắn hạn (19.569.240.410 đồng năm 2017). Tài sản dài hạn chủ yếu là TSCĐ (6.442.721.328 đồng năm 2017). Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao (70,69% năm 2017 và 73,05% năm 2018), toàn bộ là nợ ngắn hạn; trong khi vốn chủ sở hữu đạt 8.099.772.389 đồng năm 2017 (chiếm 29,31%) và tăng 1,17% vào năm 2018.
  • Thực tế công tác kế toán tại đơn vị:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu phát sinh chủ yếu từ dịch vụ vận tải hàng hóa và vận tải hành khách đường bộ (tuyến xe khách cố định Huế – A Lưới xuất phát từ bến xe phía Nam). Quy trình luân chuyển chứng từ gắn liền với Lệnh vận chuyển, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Hợp đồng kinh tế. Kế toán sử dụng tài khoản 5113 để phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ.
    • Giá vốn hàng bán: Chi phí vận tải phát sinh được tập hợp qua TK 154 và kết chuyển vào TK 632.
    • Doanh thu tài chính và Chi phí tài chính: Doanh thu tài chính phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515). Chi phí tài chính (TK 635) phát sinh 100% từ chi phí lãi vay ngân hàng Agribank dựa trên Giấy báo nợ.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán qua TK 642 gồm các chi phí tiền lương quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, cước viễn thông, tiếp khách...
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN.

Chương 3 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Đạt

Tác giả tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô; áp dụng phần mềm kế toán KTVN giúp việc ghi chép, tổng hợp và lập báo cáo tài chính được thực hiện nhanh chóng, chính xác; cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ.
    • Hạn chế tồn tại: Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn duy trì ở mức cao (trên 70%), tiềm ẩn rủi ro về thanh khoản; khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn gây ứ đọng vốn; chi phí tài chính (lãi vay) tương đối cao làm suy giảm biên lợi nhuận; công ty chưa khai thác hết các ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh (sản xuất chế biến gỗ).
  • Giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán: Tăng cường kiểm soát quy trình luân chuyển chứng từ gốc, chuẩn hóa việc đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái; nâng cao quy trình kiểm tra chứng từ cước vận tải và lệnh điều xe.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận: Tăng cường các biện pháp thu hồi nợ phải thu để giảm tỷ lệ chiếm dụng vốn; cơ cấu lại các khoản vay để giảm bớt gánh nặng chi phí lãi vay; mở rộng thêm các tuyến vận tải mới và xúc tiến hoạt động khai thác sản xuất các sản phẩm gỗ theo giấy phép đăng ký nhằm đa dạng hóa nguồn thu.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả phân tích số liệu kết quả kinh doanh qua 2 năm (2017–2018)

Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch 2018/2017 Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9.484.544.105 10.972.010.818 +1.487.466.713 +15,68
2. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 9.484.544.105 10.972.010.818 +1.487.466.713 +15,68
3. Giá vốn hàng bán 7.793.147.020 9.148.866.438 +1.355.719.418 +17,40
4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 1.691.397.085 1.823.144.380 +131.747.295 +7,79
5. Doanh thu hoạt động tài chính 42.078 72.255 +30.177 +71,72
6. Chi phí tài chính 880.229.505 863.400.603 -16.828.902 -1,91
- Trong đó: Chi phí lãi vay 880.229.505 863.400.603 -16.828.902 -1,91
7. Chi phí quản lý kinh doanh 706.494.176 841.687.210 +135.193.034 +19,13
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 104.715.482 118.128.822 +13.413.340 +12,81
9. Thu nhập khác 0 0 0 0
10. Chi phí khác 0 0 0 0
11. Lợi nhuận khác 0 0 0 0
12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 104.715.482 118.128.822 +13.413.340 +12,81
13. Chi phí thuế TNDN (20%) 20.943.096 23.625.764 +2.682.668 +12,81
14. Lợi nhuận sau thuế TNDN 83.772.386 94.503.058 +10.730.672 +12,81

(Nguồn: Phòng Kế toán – Công ty TNHH MTV XD SX Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Đạt)

2. Các phát hiện và đóng góp chính của đề tài

  • Phản ánh trung thực quy trình thực tế: Minh họa cụ thể các bước ghi nhận, định khoản nghiệp vụ phát sinh thực tế tại doanh nghiệp vận tải thông qua các mẫu chứng từ (Hóa đơn GTGT số 0019805, Phiếu thu, Giấy báo Có/Nợ Agribank, Sổ cái các tài khoản 511, 515, 154, 632, 642, 635, 821, 911).
  • Làm rõ kết quả tài chính: Chứng minh được xu hướng tăng trưởng của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017–2018: doanh thu thuần tăng 15,68%, lợi nhuận sau thuế tăng 12,81% (từ 83.772.386 đồng lên 94.503.058 đồng).
  • Đóng góp về mặt quản trị: Chỉ ra cơ cấu tài chính còn phụ thuộc nhiều vào nợ ngắn hạn và chi phí lãi vay lớn (863.400.603 đồng năm 2018), từ đó đề xuất nhóm giải pháp gắn liền với quản lý công nợ và tối ưu hóa chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu khảo sát và phân tích thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm tài chính (2017 và 2018) tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH MTV Xây Dựng Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Đạt.
    • Doanh nghiệp tuy có đăng ký nhiều ngành nghề (chế biến gỗ, xây dựng dân dụng...), nhưng thực tế hoạt động trong giai đoạn khảo sát chủ yếu tập trung vào mảng dịch vụ vận tải đường bộ, do đó đề tài chưa đi sâu phân tích hạch toán kế toán cho mảng sản xuất chế biến thành phẩm gỗ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi dữ liệu tài chính trong giai đoạn dài hơn (3–5 năm) để đánh giá chu kỳ kinh doanh toàn diện.
    • Đi sâu nghiên cứu chuyên đề kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng loại hình dịch vụ vận tải hành khách và vận tải hàng hóa.
    • Mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu thực trạng kế toán giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng ngành vận tải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa các phần hành doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ (từ khâu nhận đơn, lập lệnh vận chuyển, xuất hóa đơn đến ghi sổ phần mềm KTVN).
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí trong báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV XD SX TM & DV Phúc Đạt áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ và thực hiện trên phần mềm kế toán máy KTVN.

2. Kết quả doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2018? Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 đạt 10.972.010.818 đồng, tăng 1.487.466.713 đồng (+15,68%) so với năm 2017 (9.484.544.105 đồng). Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2018 đạt 94.503.058 đồng, tăng 10.730.672 đồng (+12,81%) so với năm 2017 (83.772.386 đồng).

3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Phúc Đạt trong 2 năm 2017–2018 có đặc điểm gì nổi bật? Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn, đạt 70,69% năm 2017 và tăng lên 73,05% năm 2018, trong đó toàn bộ là nợ ngắn hạn (khoản vay và nợ thuê tài chính năm 2018 tăng 34,01%). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp hơn, đạt 29,31% năm 2017 (8.099.772.389 đồng) và giảm tỷ trọng xuống 26,95% năm 2018.

4. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh phát sinh doanh thu chủ yếu trong thực tế tại công ty là gì? Mặc dù công ty có đăng ký kinh doanh khai thác, chế biến gỗ và xây dựng công trình, nhưng lĩnh vực hoạt động thực tế chủ yếu phát sinh doanh thu là vận tải hàng hóa và vận tải hành khách bằng đường bộ (đặc biệt là tuyến vận tải hành khách cố định Huế – A Lưới đi từ bến xe phía Nam đến bến xe A Lưới).

5. Khoản mục chi phí tài chính của công ty gồm những nội dung gì và biến động ra sao? Toàn bộ 100% chi phí tài chính của công ty trong giai đoạn 2017–2018 là chi phí lãi vay ngân hàng Agribank. Năm 2017 chi phí lãi vay là 880.229.505 đồng, sang năm 2018 giảm 16.828.902 đồng (-1,91%) xuống còn 863.400.603 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tâm Thiện đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp hạch toán và quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Đạt trong giai đoạn 2017–2018. Dựa trên việc phân tích số liệu tài chính thực tế, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm và hạn chế trong cơ cấu nguồn vốn, công nợ và chi phí lãi vay, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.