Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hàng hóa là bộ phận tài sản lưu động trọng yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh và quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động cũng như sự sống còn của doanh nghiệp. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng xăng dầu – loại hàng hóa mang tính chiến lược, có yêu cầu khắt khe về kỹ thuật, tính an toàn cháy nổ và đặc thù hao hụt tự nhiên – việc quản lý và tổ chức hạch toán kế toán hàng hóa đòi hỏi tính chuẩn xác, kịp thời và chặt chẽ ở tất cả các khâu từ mua hàng, vận chuyển, lưu kho đến tiêu thụ.

Công ty TNHH MTV Thành Tâm Cao Bằng là đơn vị chuyên kinh doanh, cung cấp các sản phẩm xăng, dầu, mỡ, nhớt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và các khu vực lân cận. Trong bối cảnh thị trường xăng dầu có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và biến động giá liên tục, công ty luôn chú trọng nâng cao hiệu quả quản trị hàng hóa nhằm bảo toàn vốn, tối ưu hóa chi phí thu mua và đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nông Thị Hương đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Thành Tâm Cao Bằng" dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nhu tại Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ ràng gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa xăng dầu và phân tích cơ cấu tổ chức quản lý hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Thành Tâm Cao Bằng.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại công ty, bao gồm hệ thống chứng từ, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp quá trình thu mua, tiêu thụ hàng hóa.
  3. Nhận diện các ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại trong công tác quản lý và hạch toán, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song và kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, kho hàng và các địa điểm kinh doanh trực thuộc Công ty TNHH MTV Thành Tâm Cao Bằng (địa chỉ tại Số nhà 02, tổ dân phố 9, thị trấn Bảo Lạc, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong niên độ kế toán năm 2017, tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 6/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên nền tảng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam về Hàng tồn kho (VAS 02), Doanh thu và thu nhập khác (VAS 14). Đề tài tập trung làm rõ các nguyên tắc hạch toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho bằng phương pháp ghi thẻ song song.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong quá trình thực hiện chuyên đề:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập các tài liệu sơ cấp và thứ cấp bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết tài khoản, sổ nhật ký chung, sổ cái và các báo cáo nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát và mô tả thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình giao nhận xăng dầu tại kho và các nghiệp vụ bán hàng thực tế tại các điểm bán lẻ, bán buôn của công ty.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu: Tiến hành đối chiếu số liệu ghi chép giữa thẻ kho của thủ kho với sổ chi tiết hàng hóa của kế toán; so sánh việc áp dụng các tài khoản kế toán tại đơn vị với các quy định chuẩn mực kế toán hiện hành.
  • Phương pháp tổng hợp và mô hình hóa: Sơ đồ hóa các quy trình nhập mua, quy trình tiêu thụ hàng hóa và hệ thống hóa bảng danh mục sản phẩm kinh doanh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được cung cấp trực tiếp từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và hệ thống phần mềm quản lý kho SDI của Công ty TNHH MTV Thành Tâm Cao Bằng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm hàng hóa và tổ chức quản lý hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Thành Tâm Cao Bằng

Trong chương này, tác giả tập trung phân tích các đặc điểm kinh tế, lý - hóa của các mặt hàng kinh doanh và cấu trúc tổ chức quản lý hàng hóa tại đơn vị.

Hàng hóa kinh doanh của công ty bao gồm các sản phẩm bôi trơn dạng lỏng (dầu động cơ, dầu thủy lực), dạng rắn hoặc bán rắn (mỡ, băng Teflon) và dạng bột (than chì khô, Disulfide Molybdenum). Các đặc tính kỹ thuật quan trọng của nhiên liệu xăng dầu được xác định gồm:

  • Tính chống kích nổ: Thể hiện qua trị số octan; trị số octan càng cao thì khả năng chống kích nổ càng tốt. Việc sử dụng nhiên liệu có trị số octan không phù hợp với tỷ số nén của động cơ sẽ gây hiện tượng cháy kích nổ hoặc tạo cặn than, hao phí nhiên liệu.
  • Tính bay hơi thích hợp: Đảm bảo nhiên liệu cháy kiệt trong buồng đốt, tránh hiện tượng nghẹt xăng, nút hơi hoặc ngộp xăng.
  • Tính ổn định hóa học cao: Khả năng duy trì bản chất hóa học trước tác động của môi trường, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc và thời gian tồn chứa. Hàm lượng keo nhựa càng cao thì tính ổn định hóa học càng suy giảm.

Để quản lý hiệu quả, công ty phân loại và mã hóa hàng hóa thành các nhóm chính, theo dõi trên phần mềm SDI:

Nhóm hàng hóa Mặt hàng / Sản phẩm Đơn vị tính Mã sản phẩm
Nhóm xăng Xăng Mogas 95
Xăng Ron 92
Xăng Mogas 83
Xăng sinh học
Lít
Lít
Lít
Lít
M95
M92
M83
E95
Nhóm dầu diezel Dầu DO 0,05S Lít DO
Nhóm dầu động cơ Shell, BP, Total, Mobil, Castrol, PV Oil, APP, PLC Phi EO-S, EO-B, EO-T, EO-M, EO-C, EO-P, EO-A, EO-P
Nhóm dầu thủy lực Shell, BP, Total, Mobil, Castrol, PV Oil, APP, PLC Phi HyO-S, HyO-B, HyO-T, HyO-M, HyO-C, HyO-P, HyO-A, HyO-P
Nhóm nhớt Các loại nhớt Phi BoL
Nhóm mỡ Các loại mỡ Kg Dm

Hàng hóa của công ty được nhập từ các nhà cung ứng lớn như: Công ty Xăng dầu Cao Bằng, Doanh nghiệp Xăng dầu Lê Vinh, Công ty CP Vật tư Xăng dầu Comeco, Công ty CP Thương mại Nhiên liệu Cửu Long, Công ty CP Xăng dầu Thương mại Sông Trà, Công ty CP XNK Vật tư Kỹ Thuật Rexco, Công ty CP Vật liệu xây dựng chất đốt Cao Bằng, Công ty CP Xăng dầu Tín Nghĩa, Công ty TNHH Vận tải xăng dầu Hà Anh, Công ty CP TM DV Dầu khí Khải Anh, Công ty TNHH MTV Dầu khí Điện Thắng.

Quy trình nhập mua hàng hóa được chuẩn hóa qua 4 bước: (1) Lập phương án kinh doanh; (2) Ký kết hợp đồng mua hàng hóa; (3) Giao nhận và kiểm tra hàng hóa; (4) Làm thủ tục thanh toán và tiếp nhận hàng hóa.

Về tiêu thụ, công ty phân phối hàng hóa qua 3 phương thức: bán buôn cho các đối tác lớn, bán lẻ trực tiếp qua kho/cây xăng và bán qua hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm (showroom). Công tác quản lý hàng hóa có sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban Giám đốc (ký hợp đồng kinh tế), Phòng Kinh doanh (tiếp thị, vận chuyển, giao nhận), Phòng Kỹ thuật (kiểm định chất lượng sản phẩm), Thủ kho (theo dõi nhập - xuất - tồn, ghi thẻ kho, bảo quản kho khô ráo, tránh ánh sáng) và Phòng Kế toán (theo dõi hạch toán, kiểm soát công nợ, tính giá vốn và xác định kết quả kinh doanh).


Chương 2: Thực trạng kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Thành Tâm Cao Bằng

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị qua hệ thống chứng từ, sổ sách và hạch toán tổng hợp.

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và phương pháp ghi thẻ song song để theo dõi chi tiết hàng hóa:

  • Tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho cho từng mã hàng hóa (như M92, DO). Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), thủ kho ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất và tính ra số tồn về mặt hiện vật. Cuối tháng, thủ kho đối chiếu số tồn trên thẻ kho với số liệu kiểm kê thực tế và xác nhận với kế toán.
  • Tại phòng Kế toán: Kế toán hàng hóa mở Sổ chi tiết hàng hóa cho từng danh mục sản phẩm, phản ánh đồng thời cả chỉ tiêu số lượng và giá trị (đơn giá, thành tiền). Định kỳ cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa để đối chiếu với Thẻ kho của thủ kho và Sổ cái tài khoản 156.

Hệ thống tài khoản tổng hợp được mở chi tiết như sau:

  • TK 156 (Hàng hóa): Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng hóa.
    • TK 156.01: Nhóm mặt hàng xăng (chi tiết TK 156.1 - Mogas 95; TK 156.2 - Ron 92; TK 156.3 - Mogas 83; TK 156.4 - Xăng sinh học).
    • TK 156.02: Nhóm hàng Dầu DO 0,05S.
    • TK 156.03: Nhóm hàng Dầu động cơ.
    • TK 156.04: Nhóm hàng Dầu thủy lực.
    • TK 156.04: Nhóm hàng Nhớt (ghi nhận trùng lặp mã hiệu tài khoản trong thực tế tại công ty).
    • TK 156.04: Nhóm hàng Mỡ (ghi nhận trùng lặp mã hiệu tài khoản trong thực tế tại công ty).

Các nghiệp vụ kế toán phát sinh điển hình trong tháng 6/2017:

  1. Nghiệp vụ thu mua hàng hóa:

    • Ngày 21/6/2017, nhập kho 8.826 lít Xăng Ron 92 theo Hóa đơn GTGT số 0001041 và Phiếu nhập kho số 20 (Quyển 6) do người giao hàng Quan Văn Tuyền chuyển từ Công ty Xăng dầu Cao Bằng, tổng số tiền thanh toán là 272.176.826 đồng.
    • Ngày 21/6/2017, nhập kho 14.818 lít Xăng Ron 92 theo Hóa đơn GTGT số 0001042 và Phiếu nhập kho số 21 (Quyển 6) do Nguyễn Văn Hưởng giao, thành tiền 272.176.826 đồng.
    • Định khoản mua hàng:
      • Nợ TK 156: Trị giá mua chưa thuế.
      • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
      • Có TK 331 (Công ty Xăng dầu Cao Bằng): Tổng giá thanh toán.
  2. Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa:

    • Xuất bán cho Công ty TNHH Xây dựng Tây Nam (ngày 11/6/2017): Xuất kho 1.000 lít Dầu DO 0,05S theo Phiếu xuất kho số 33 và Hóa đơn GTGT số 0002966, người nhận hàng là Trần Văn Lộc. Giá vốn xuất kho là 17.487.273 đồng. Khách hàng thanh toán trước 60% bằng chuyển khoản (11.541.600 đồng) theo Giấy báo có số 101048 ngày 11/6/2017 của VietinBank Chi nhánh Bảo Lạc; 40% còn lại theo dõi công nợ Nợ TK 131.
    • Xuất bán lẻ cho Công ty CP Công trình Viettel (ngày 17/6/2017): Xuất kho 20 lít Dầu DO 0,05S theo Phiếu xuất kho số 51 và Hóa đơn GTGT số 0002990, đơn giá 12.080 đồng/lít, người nhận Bùi Đức Hòa. Giá vốn xuất bán là 1.252.363 đồng; khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt số tiền 1.370.599 đồng (đã bao gồm 10% thuế GTGT) theo Phiếu thu số 25 (Quyển 6).

Toàn bộ chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có) sau khi kiểm tra được kế toán tổng hợp định khoản và ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền, làm căn cứ chuyển số liệu vào Sổ cái TK 156 và lập báo cáo tài chính.


Chương 3: Hoàn thiện kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Thành Tâm Cao Bằng

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:

Nhược điểm phát hiện tại công ty:

  • Việc mã hóa hệ thống tài khoản chi tiết chưa đồng bộ và có sự trùng lặp (các nhóm hàng Dầu thủy lực, Nhớt, Mỡ cùng được gắn chung mã hiệu TK 156.04), gây khó khăn cho việc bóc tách số liệu kế toán tổng hợp.
  • Công tác phân bổ chi phí thu mua và quản lý hao hụt xăng dầu trong quá trình bảo quản, vận chuyển chưa được theo dõi qua các tài khoản chuyên biệt.
  • Ứng dụng phần mềm kế toán còn mang tính rời rạc, chưa liên thông hoàn toàn giữa bộ phận quản lý kho SDI và hệ thống sổ cái kế toán tài chính.
  • Hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ dự báo nhu cầu thị trường và lập kế hoạch luân chuyển hàng tồn kho còn đơn giản.

Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý hàng hóa: Nâng cao chất lượng kiểm tra quy cách, chất lượng ngay tại khâu giao nhận; định mức hao hụt xăng dầu rõ ràng cho từng khâu vận chuyển, lưu kho.
  2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Tái cơ cấu và phân định rõ ràng các tài khoản cấp 2, cấp 3 của TK 156 để tránh trùng lặp:
    • TK 156.01: Nhóm hàng Xăng
    • TK 156.02: Nhóm hàng Dầu DO
    • TK 156.03: Nhóm hàng Dầu động cơ
    • TK 156.04: Nhóm hàng Dầu thủy lực
    • TK 156.05: Nhóm hàng Nhớt
    • TK 156.06: Nhóm hàng Mỡ
  3. Hoàn thiện phương pháp hạch toán: Chuẩn hóa phương pháp tính giá vốn xuất kho và phương pháp phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra và hàng tồn cuối kỳ.
  4. Hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán: Tích hợp dữ liệu từ phần mềm kho SDI sang phần mềm kế toán tổng hợp để giảm tải công tác nhập liệu thủ công của kế toán viên.
  5. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán: Xây dựng Bảng dự toán doanh thu bán hàng, Bảng kê chứng từ nhập xuất hàng hóa định kỳ và các báo cáo phân tích biến động tồn kho nhằm hỗ trợ Ban Giám đốc ra quyết định kinh doanh kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về công tác kế toán hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại xăng dầu trên địa bàn miền núi tỉnh Cao Bằng với các kết quả cụ thể:

  • Dữ liệu thực nghiệm chi tiết: Minh họa sinh động quy trình kế toán thông qua các chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 6/2017: Phiếu nhập kho số 20 (8.826 lít Xăng Ron 92, giá trị 272.176.826 đồng), Phiếu nhập kho số 21 (14.818 lít Xăng Ron 92), Phiếu xuất kho số 33 (1.000 lít Dầu DO 0,05S, giá vốn 17.487.273 đồng) và Phiếu xuất kho số 51 (20 lít Dầu DO 0,05S, giá vốn 1.252.363 đồng, tiền thu 1.370.599 đồng).
  • Đóng góp về mặt tổ chức: Khóa luận chỉ ra rõ nét sự bất cập trong việc phân cấp mã hiệu tài khoản kế toán tại đơn vị và đưa ra phương án tổ chức lại danh mục tiểu khoản của TK 156 một cách khoa học, rõ ràng từ TK 156.01 đến TK 156.06.
  • Đóng góp về mặt quản lý: Đề xuất giải pháp liên kết giữa quản lý kho thực tế và hệ thống kế toán tổng hợp, bổ sung các mẫu biểu báo cáo quản trị như Bảng dự toán doanh thu và Bảng kê chứng từ nhập xuất giúp nâng cao năng lực giám sát và kiểm soát nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Thành Tâm Cao Bằng) với phạm vi dữ liệu kế toán tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh trong tháng 6/2017, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu quy mô lớn chưa cao.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể phát triển theo hướng phân tích sâu hơn về quản trị rủi ro hao hụt xăng dầu, tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và xây dựng hệ thống kế toán chi phí - giá thành trong các chuỗi cung ứng xăng dầu đa kênh.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa, kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên, kiểm toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, chất đốt, vật tư kỹ thuật cần tham khảo mô hình tổ chức ghi chép chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song kết hợp hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống ví dụ thực tế có đầy đủ liên kết giữa chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, giấy báo có), thẻ kho của thủ kho và sổ chi tiết, sổ tổng hợp của kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Thành Tâm Cao Bằng áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho nào và hình thức hạch toán chi tiết gì?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho. Đối với kế toán chi tiết hàng hóa, công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song: thủ kho theo dõi số lượng hiện vật trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa.

2. Danh mục các nhóm hàng hóa kinh doanh chính và mã hàng hóa tại công ty gồm những loại nào?

Công ty kinh doanh trên 6 nhóm mặt hàng chính gồm:

  • Nhóm Xăng (Mã M95, M92, M83, E95 - ĐVT: Lít)
  • Nhóm Dầu DO 0,05S (Mã DO - ĐVT: Lít)
  • Nhóm Dầu động cơ (Mã EO - ĐVT: Phi)
  • Nhóm Dầu thủy lực (Mã HyO - ĐVT: Phi)
  • Nhóm Nhớt (Mã BoL - ĐVT: Phi)
  • Nhóm Mỡ (Mã Dm - ĐVT: Kg)

3. Quy trình nhập mua hàng hóa tại công ty gồm những bước nào?

Quy trình nhập mua hàng hóa của công ty thực hiện qua 4 bước cơ bản:

  1. Lập phương án kinh doanh (Phòng Kinh doanh và Kế hoạch tổng hợp lập dự thảo đầu ra, đầu vào).
  2. Ký kết hợp đồng mua hàng hóa (Ban Giám đốc phê duyệt và ký kết hợp đồng kinh tế).
  3. Giao nhận và kiểm tra hàng hóa (Thủ kho cùng Phòng Kỹ thuật kiểm tra số lượng, quy cách, phẩm chất).
  4. Làm thủ tục thanh toán và tiếp nhận hàng hóa vào kho (Lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng).

4. Hệ thống tài khoản chi tiết TK 156 tại công ty có điểm bất cập gì được tác giả chỉ ra?

Điểm bất cập là sự trùng lặp mã hiệu tài khoản cấp 2: công ty đã gán chung mã hiệu TK 156.04 cho cả ba nhóm hàng khác nhau là Dầu thủy lực, Nhớt và Mỡ, dẫn đến nguy cơ sai sót và thiếu mạch lạc khi tổng hợp số liệu kế toán chi tiết.

5. Nghiệp vụ xuất bán Dầu DO 0,05S cho Công ty TNHH Xây dựng Tây Nam ngày 11/6/2017 được thanh toán ra sao?

Theo thỏa thuận, Công ty TNHH Xây dựng Tây Nam thanh toán 60% ngay khi nhận hàng và 40% trong vòng 10 ngày. Ngày 11/6/2017, khách hàng đã chuyển 60% tiền hàng (11.541.600 đồng) vào tài khoản công ty tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) Chi nhánh Bảo Lạc theo Giấy báo có số 101048; số tiền 40% còn lại được kế toán theo dõi trên tài khoản Nợ TK 131.


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Nông Thị Hương đã phản ánh toàn diện và trung thực công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Thành Tâm Cao Bằng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận của Chuẩn mực Kế toán với số liệu thực tế tháng 6/2017, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán chi tiết bằng phương pháp ghi thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên. Các hạn chế được phát hiện về phân mã tài khoản, theo dõi hao hụt và liên thông phần mềm đã được đề xuất xử lý bằng hệ thống giải pháp có tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán tại doanh nghiệp xăng dầu địa phương.