Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần Thương mại Trường Hoàng" do sinh viên Đặng Thị Ngoan (Khoa Kế toán, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa vào tháng 05/2017.

Về mặt lý luận, nghiên cứu xuất phát từ vai trò của hệ thống thông tư, nghị định, chuẩn mực kế toán và chính sách kinh tế của Nhà nước trong việc điều chỉnh công tác kế toán doanh nghiệp nói chung và kế toán bán hàng nói riêng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và thị trường nhiều biến động, các doanh nghiệp thương mại đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về bản chất từng nghiệp vụ và tài khoản kế toán, không áp dụng thụ động các quy định mà cần hoàn thiện tổ chức kế toán để quản lý tốt quá trình tiêu thụ hàng hóa.

Về mặt thực tiễn, Công ty Cổ phần Thương mại Trường Hoàng là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ sách giáo khoa, sách tham khảo, đồ dùng học sinh, thiết bị trợ giảng, thiết bị trường học và văn hóa phẩm. Bán hàng là khâu cốt lõi giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh và tái đầu tư vào chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Tuy nhiên, qua quá trình khảo cứu thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế toán bán hàng còn bộc lộ một số hạn chế: doanh nghiệp kinh doanh nhiều danh mục hàng hóa nhưng chưa phân loại và quản lý chuyên biệt theo từng mặt hàng; việc mở tài khoản chi tiết chưa thực sự phù hợp với yêu cầu quản trị; chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, gây nguy cơ rủi ro tài chính. Từ những vấn đề trên, đề tài được lựa chọn nhằm nghiên cứu và đưa ra giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của khóa luận bao gồm 03 nội dung:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
  2. Phân tích, làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Trường Hoàng; từ đó đánh giá những kết quả đạt được và chỉ ra các tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân phát sinh.
  3. Đề xuất các quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng nói riêng và hệ thống kế toán nói chung tại Công ty Cổ phần Thương mại Trường Hoàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình kế toán bán các mặt hàng sách giáo khoa, sách tham khảo, đồ dùng học sinh, thiết bị trợ giảng, thiết bị trường học và văn hóa phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Trường Hoàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Trường Hoàng, địa chỉ tại Số 128, tổ 6, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán bán hàng phát sinh trong năm tài chính 2016 và giai đoạn đầu năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), quy định về khái niệm doanh thu, điều kiện ghi nhận 5 bước đối với doanh thu bán hàng và nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC), xác định giá gốc hàng xuất kho, nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO).
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng cho Báo cáo tài chính năm 2016 của doanh nghiệp).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC từ ngày 01/01/2017, đưa ra các nguyên tắc mới về việc tách biệt kế toán và thuế, đề cao bản chất hơn hình thức, và điều chỉnh danh mục hệ thống tài khoản kế toán.
STT Tên chỉ tiêu / Nội dung Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Thông tư 133/2016/TT-BTC
1 Tài khoản 151 Không sử dụng Sử dụng (Hàng mua đang đi đường)
2 Tài khoản 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Không sử dụng
3 Tài khoản 229 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn Dự phòng tổn thất tài sản
4 Tài khoản 311 Vay ngắn hạn Không sử dụng
5 Tài khoản 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm Không sử dụng

Khóa luận áp dụng các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập chứng từ và số liệu thực tế tại phòng Tài chính - Kế toán: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu xuất kho (PXK), Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng kê bán lẻ hàng hóa; hệ thống sổ kế toán gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết bán hàng (TK 5111), Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632).
    • Nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Ngân hàng, các văn bản quy định của Bộ Tài chính, các công trình nghiên cứu và luận văn chuyên ngành kế toán trước đó.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, và giữa sổ kế toán chi tiết với sổ tổng hợp, Sổ Cái.
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Tổng hợp các luồng thông tin nghiệp vụ, từ đó đưa ra đánh giá về thực trạng tổ chức kế toán.
    • Phương pháp toán học: Tính toán các chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và giá trị hàng tồn kho bình quân cuối kỳ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý thuyết nền tảng:

  • Khái niệm và vai trò: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền; là khâu cuối cùng kết thúc vòng chu chuyển vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phương thức bán hàng: Phân tích chi tiết phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán hàng trả góp, bán hàng tự động), phương thức gửi bán đại lý ký gửi.
  • Phương thức và hình thức thanh toán: Trình bày các phương thức thanh toán trực tiếp, trả chậm, trả trước; cùng các hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thư tín dụng, thẻ thanh toán).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
    • Kế toán doanh thu: Sử dụng TK 511 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa), kết cấu Nợ/Có và các sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng thông thường, bán hàng trả chậm/trả góp (ghi nhận doanh thu theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện), hàng gửi bán đại lý, hàng đổi hàng không tương tự.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); tài khoản TK 635 phản ánh chiết khấu thanh toán dành cho người mua.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 và TK 156 theo phương pháp kê khai thường xuyên; hướng dẫn các công thức tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền (cả kỳ và sau mỗi lần nhập).
    • Kế toán chi phí bán hàng và quản lý: Sử dụng TK 642 (TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • So sánh các điểm mới của Thông tư 133/2016/TT-BTC so với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC về cách tiếp cận, coi trọng bản chất hơn hình thức, và việc sắp xếp lại một số tài khoản dự phòng và nguồn vốn.

Chương II: Thực trạng về kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Trường Hoàng

Chương II phản ánh tình hình hoạt động và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Trường Hoàng (Truong Hoang Trading Joint Stock Company), Giấy phép kinh doanh số 0103017428, Mã số thuế 0102308749, vốn điều lệ 1,9 tỷ đồng, bắt đầu hoạt động từ ngày 02/07/2007 tại Số 128, tổ 6, thị trấn Đông Anh, TP. Hà Nội.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: Gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 04 nhân sự: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung và tham mưu tài chính), Kế toán tổng hợp (nhập liệu, kiểm tra chứng từ ghi sổ, lên Sổ Cái, tập hợp chi phí), Kế toán kho kiêm tiền lương (theo dõi xuất - nhập - tồn kho, tiền lương, BHXH), và Thủ quỹ (quản lý thu chi quỹ tiền mặt).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán MISA.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho: Bình quân cuối kỳ.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng quy trình bán hàng và thanh toán:
    • Doanh nghiệp áp dụng 2 phương thức: Bán buôn (chủ yếu bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng theo hợp đồng, thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng) và bán lẻ (bán trực tiếp tại cửa hàng, thu tiền mặt).
    • Thanh toán: Áp dụng thu tiền mặt cho đơn hàng giá trị nhỏ (< 20 triệu đồng), chuyển khoản cho đơn hàng lớn (≥ 20 triệu đồng); áp dụng trả chậm có điều kiện cho các đối tác quen thuộc và ký hợp đồng dài hạn (như Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đức Minh Châu, Văn phòng Công chứng Hà Anh); thanh toán trả trước (đặt cọc). Công ty không áp dụng thanh toán qua séc hay ngoại tệ.
    • Chính sách giảm giá và hàng bán bị trả lại: Chấp nhận giảm giá do lỗi quy cách từ nhà sản xuất; chấp nhận trả lại hàng trong thời hạn không quá 30 ngày nếu giao sai chủng loại, lỗi phẩm chất từ phía công ty.
  • Thực trạng chứng từ và hạch toán nghiệp vụ:
    • Hệ thống chứng từ: Sử dụng Hóa đơn GTGT (3 liên: Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao khách, Liên 3 kẹp bộ chứng từ thuế lưu nội bộ), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Biên bản kiểm kê hàng hóa.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Lệnh bán hàng từ Phòng Kinh doanh -> Kế toán lập PXK -> Giám đốc duyệt -> Thủ kho xuất hàng và ghi thẻ kho -> Kế toán lập Hóa đơn GTGT, ghi sổ kế toán và lưu trữ.
    • Minh họa nghiệp vụ thực tế: Nghiệp vụ bán buôn xuất kho ngày 30/12/2016 theo Hóa đơn GTGT số 0001379 bán cho Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Phúc Thành, tổng giá bán chưa thuế là 69.023.000 đồng, thuế suất GTGT 10% (6.902.300 đồng), tổng giá thanh toán 75.925.300 đồng; nghiệp vụ bán hàng ngày 28/11/2016 theo Hóa đơn số 0001244 bán cho Trung tâm Nghiên cứu Địa kỹ thuật.
    • Các tài khoản sử dụng thực tế: TK 511 (TK 5111, TK 5113), TK 131, TK 632, TK 111, TK 112, TK 3331, TK 138, TK 338.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Trường Hoàng

Từ việc phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các nhóm nhận định và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; hệ thống chứng từ và sổ kế toán tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài chính; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian và sai sót trong nhập liệu.
    • Tồn tại và nguyên nhân: Hàng hóa đa dạng nhưng chưa theo dõi chi tiết theo từng nhóm mặt hàng; việc mở tài khoản chi tiết chưa khai thác hết tiện ích quản trị; công ty chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định, tiềm ẩn rủi ro nợ xấu; sự thích ứng và chuyển đổi từ Quyết định 48 sang Thông tư 133 còn gặp khó khăn, lúng túng.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện bộ máy kế toán: Phân định rõ ràng hơn chức năng theo dõi công nợ chi tiết và kiểm soát hàng tồn kho chuyên trách.
    2. Hoàn thiện phương thức bán hàng: Tăng cường các kênh phân phối hiện đại, tối ưu hóa quá trình giao nhận hàng buôn qua kho.
    3. Hoàn thiện chính sách bán hàng: Thiết lập các hạn mức tín dụng thương mại cụ thể, rõ ràng cho từng nhóm đối tượng khách hàng.
    4. Hoàn thiện việc ghi nhận doanh thu: Tách biệt chi tiết hơn các nguồn doanh thu từ bán buôn và bán lẻ trên phần mềm kế toán để phục vụ báo cáo quản trị.
    5. Hoàn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn cuối niên độ kế toán và tiến hành trích lập dự phòng theo đúng quy định chế độ kế toán nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Điều kiện thực hiện: Nêu rõ các điều kiện từ phía cơ quan Nhà nước (hướng dẫn đồng bộ chính sách kế toán và thuế), từ phía ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thương mại Trường Hoàng (đầu tư công nghệ, đào tạo nhân sự kế toán), và sự hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về công tác kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ:

  • Về mặt tổ chức kế toán: Làm rõ mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 người (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho - tiền lương, Thủ quỹ) áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Về mặt số liệu thực tiễn: Khóa luận trích xuất và phân tích cụ thể các chứng từ giao dịch thực tế trong năm 2016, bao gồm nghiệp vụ xuất bán hàng theo Hóa đơn GTGT số 0001379 ngày 30/12/2016 cho Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Phúc Thành (doanh thu chưa thuế 69.023.000 đồng, thuế GTGT 10% tương ứng 6.902.300 đồng) và Hóa đơn số 0001244 ngày 28/11/2016 bán hàng cho Trung tâm Nghiên cứu Địa kỹ thuật.
  • Về mặt lý luận và so sánh chế độ: Tổng hợp bảng so sánh hệ thống tài khoản và nguyên tắc ghi nhận giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, hỗ trợ định hướng chuyển đổi chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn 2016 - 2017.
  • Về giải pháp thực tiễn: Đề xuất 05 nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại của đơn vị (tổ chức bộ máy, phương thức bán hàng, chính sách bán hàng, ghi nhận doanh thu chi tiết, và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu nghiên cứu tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2016 và giai đoạn đầu năm 2017 tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất (Công ty Cổ phần Thương mại Trường Hoàng), do đó tính khái quát cho toàn ngành thương mại văn phòng phẩm còn có giới hạn.
  • Nghiên cứu phản ánh giai đoạn giao thời khi doanh nghiệp đang hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và mới bắt đầu tiếp cận Thông tư 133/2016/TT-BTC, nên các số liệu kiểm chứng việc áp dụng Thông tư mới trên Báo cáo tài chính thực tế chưa được thể hiện trọn vẹn trong năm 2016.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá toàn diện tác động thực tế của việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC sau khi doanh nghiệp đã vận hành hoàn chỉnh trong các năm tài chính tiếp theo (từ năm 2017 trở đi).
  • Mở rộng phân tích kế toán quản trị bán hàng và kiểm soát chi phí bán hàng chuyên sâu cho ngành kinh doanh văn phòng phẩm, sách giáo khoa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại; phương pháp đối chiếu chứng từ thực tế với sơ đồ hạch toán chuẩn mực.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ (PXK, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu) và kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, quản lý công nợ khách hàng trên phần mềm kế toán MISA.
  • Các nhà nghiên cứu và người làm đề tài tương tự: Bảng so sánh tài khoản giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC là nguồn dữ liệu tham khảo hữu ích trong nghiên cứu chuyển đổi chế độ kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Trường Hoàng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm tài chính 2016?
Trong năm tài chính 2016, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (bắt đầu chuyển sang Thông tư 133/2016/TT-BTC từ 01/01/2017). Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho và phương pháp tính thuế GTGT?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho là phương pháp bình quân cuối kỳ (bình quân cả kỳ dự trữ). Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ.

3. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán bán hàng tại công ty?
Các hạn chế chính được tác giả nêu ra gồm: hàng hóa đa dạng nhưng chưa có bộ phận phân loại và theo dõi chuyên biệt từng mặt hàng; việc mở tài khoản chi tiết chưa phù hợp; chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dẫn đến nguy cơ tổn thất tài chính; và việc tiếp cận, cập nhật chế độ kế toán mới (Thông tư 133) còn lúng túng.

4. Khách hàng nào được công ty áp dụng chính sách bán hàng trả chậm theo văn bản?
Do quy mô vốn hạn chế, công ty chỉ áp dụng phương thức bán hàng trả chậm cho các khách hàng lớn, uy tín, có hợp đồng lâu dài như Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đức Minh Châu và Văn phòng Công chứng Hà Anh.

5. Điểm khác biệt cụ thể về một số tài khoản giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được tác giả so sánh là gì?
Theo bảng so sánh trong khóa luận: TK 151 (Hàng mua đang đi đường) được Thông tư 133 sử dụng lại trong khi Quyết định 48 không dùng; TK 159 (Dự phòng giảm giá HTK), TK 311 (Vay ngắn hạn), TK 351 (Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm) không còn dùng trong Thông tư 133; TK 229 trong Thông tư 133 đổi tên thành Dự phòng tổn thất tài sản (thay vì Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn trong QĐ 48).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Ngoan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành. Tác phẩm phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán doanh thu, giá vốn, chứng từ và luân chuyển sổ sách kế toán trên phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Thương mại Trường Hoàng trong năm tài chính 2016. Trên cơ sở nhận diện rõ các hạn chế nội tại như công tác quản lý danh mục hàng hóa và việc chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị tài chính tại doanh nghiệp.