Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng giữ vai trò cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, phản ánh quan hệ cung - cầu, đồng thời trực tiếp quyết định tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách khoa học giúp doanh nghiệp thu hồi vốn kịp thời, xác định chính xác kết quả kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Trạng Nguyên – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thiết bị vệ sinh, công tác kế toán bán hàng đã được thiết lập nhưng vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định: phương thức tiêu thụ hàng hóa mới chỉ dừng lại ở bán buôn qua kho và bán đại lý mà chưa đa dạng hóa các kênh bán hàng khác; phương pháp tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng làm cho việc luân chuyển chứng từ bị chậm trễ, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý trong điều kiện biến động giá cả. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo hai nhóm nhiệm vụ:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng nhóm hàng thiết bị vệ sinh tại Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng đối với nhóm hàng thiết bị vệ sinh.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Trạng Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu kế toán phát sinh trong tháng 2 năm 2014 của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng các quy định pháp lý, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm giá gốc, cơ sở dồn tích, phù hợp, nhất quán và thận trọng trong việc ghi nhận tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phí.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO); nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; hướng dẫn xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và chiết khấu thanh toán.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (văn bản trích dẫn theo Quyết định 48/2014-BTC của Bộ Tài chính) về hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản hạch toán, sổ kế toán và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC.

Phương pháp thu thập dữ liệu được tác giả triển khai qua ba kỹ thuật:

  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết lập mẫu phiếu điều tra khảo sát các nội dung liên quan đến kế toán bán hàng, phát ra vào lúc 15h00 ngày 10/02/2014 với số lượng 03 phiếu và thu về 03 phiếu hợp lệ từ 03 đối tượng: Giám đốc công ty, Kế toán trưởng và Kế toán bán hàng.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và Kế toán viên bán hàng theo bảng câu hỏi chuẩn bị trước về quy trình luân chuyển chứng từ, chính sách giá, chính sách chiết khấu và kiểm soát công nợ.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp thao tác lập chứng từ, quy trình hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho và phòng kế toán, việc vận hành phần mềm Fast Accounting và hệ thống sổ kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp phân tích dữ liệu:

  • Sử dụng phương pháp chỉ số (chỉ số về giá và chỉ số về lượng hàng hóa tiêu thụ) để đánh giá biến động kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu kế toán giữa các kỳ; phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thực tế để đối chiếu với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và phương thức bán hàng: Làm rõ khái niệm bán hàng, doanh thu bán hàng, doanh thu thuần và các khoản giảm trừ doanh thu theo VAS 14. Phân loại chi tiết các phương thức bán hàng trong thương mại: bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp, chuyển hàng), bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba, gửi hàng), bán lẻ hàng hóa (thu tiền tập trung, bán lẻ trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ), bán hàng đại lý (bên giao đại lý, bên nhận đại lý hưởng hoa hồng) và bán hàng trả góp.
  • Phương thức thanh toán và dự phòng: Phân tích phương thức thanh toán ngay (tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng áp dụng bắt buộc cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên để khấu trừ thuế GTGT) và thanh toán trả chậm. Trình bày phương pháp trích lập, xử lý dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi theo các khung thời gian quá hạn (30% cho nợ từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% cho nợ từ 1 đến dưới 2 năm; 70% cho nợ từ 2 đến dưới 3 năm; 100% cho nợ từ 3 năm trở lên).
  • Hệ thống chứng từ, tài khoản và trình tự hạch toán theo Quyết định 48: Giới thiệu các tài khoản chủ yếu gồm TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 632, TK 131, TK 156, TK 157, TK 6421, TK 33311. Mô tả quy trình hạch toán giá vốn, doanh thu và các khoản giảm trừ theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, ưu nhược điểm và quy trình ghi sổ của 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng thiết bị vệ sinh tại Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên

Chương II tập trung phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị và môi trường tác động: Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên (MST: 0102626131; trụ sở: 47 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội) chuyên nhập khẩu, sản xuất và phân phối thiết bị vệ sinh cao cấp (bình nóng lạnh, bệt, chậu rửa, sen tắm, vòi nước, phụ kiện) có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản, Tây Ban Nha. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 06 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), 01 Kế toán tiền lương và thuế, 01 Kế toán công nợ và TSCĐ, 01 Kế toán bán hàng, 01 Kế toán tiền mặt và TGNH, 01 Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: Kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng (Thông tư 203/2009/TT-BTC); tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng; áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Đặc điểm hoạt động và phương thức bán hàng: Công ty áp dụng hai phương thức bán hàng chính: bán buôn qua kho (giao trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán đại lý (hưởng hoa hồng đại lý 5% trên doanh số bán). Chính sách chiết khấu thương mại 5% áp dụng cho đơn hàng mua từ 50 bộ sản phẩm trở lên. Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; cho phép khách hàng quen trả chậm từ 15, 20 đến 45 ngày.
  • Thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán qua các nghiệp vụ cụ thể tháng 2/2014:
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ sử dụng Trình tự hạch toán kế toán
Bán buôn qua kho giao trực tiếp (02/02/2014): Bán cho Công ty TNHH Hoàng Hà 50 bộ bình Ferroli QQEVO15TEEH 15L, 30 bộ bình Picenza S20E, 45 chiếc bình Ariston SL20. Đơn giá: 1.000.000 đ/sản phẩm (chưa VAT). Tổng tiền hàng: 210.000.000 đ; VAT 10%: 21.000.000 đ; Tổng thanh toán: 231.000.000 đ. Khách thanh toán qua Vietcombank ngày 15/02/2014. - Phiếu xuất kho số 000055 (Mẫu 02-VT)
- Hóa đơn GTGT số 000055 (Ký hiệu HY/2014B)
- Giấy báo Có ngân hàng Vietcombank số 131
- Ghi nhận doanh thu (ngày 02/02):
Nợ TK 1311: 231.000.000 đ
Có TK 5111: 210.000.000 đ
Có TK 33311: 21.000.000 đ
- Ghi nhận thanh toán (ngày 15/02):
Nợ TK 11212 (VCB): 231.000.000 đ
Có TK 1311: 231.000.000 đ
- Giá vốn: Phần mềm tự động tính theo đơn giá bình quân cuối tháng và ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156.
Bán đại lý ký gửi (07/02/2014 - 17/02/2014): Xuất gửi Đại lý Trung Kính 20 bộ Bệ phốt Ariston (mã PhotAR1). Ngày 17/02/2014 đại lý thông báo bán hết, trừ hoa hồng 5% và chuyển tiền qua Vietcombank. Tiền hàng chưa thuế: 27.000.000 đ, VAT 10%: 2.700.000 đ (tổng thanh toán 30.250.000 đ / 30.000.000 đ). - Lệnh điều động nội bộ
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (07/02)
- Bảng kê bán hàng đại lý (17/02)
- Hóa đơn GTGT số 000066
- Hóa đơn hoa hồng đại lý
- Giấy báo Có VCB
- Khi xuất gửi đại lý (07/02): Ghi nhận số lượng xuất kho trên phiếu nội bộ (chưa ghi nhận doanh thu).
- Khi đại lý thông báo bán hết (17/02):
+ Doanh thu: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331.
+ Hoa hồng đại lý (5%): Nợ TK 6421, Nợ TK 133 / Có TK 131.
+ Thu hồi tiền bán hàng: Nợ TK 112 / Có TK 131.
+ Giá vốn hàng bán: Nợ TK 632 / Có TK 156 (hoặc TK 157).

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán nhóm hàng thiết bị vệ sinh tại Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên

Chương III tổng hợp các đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Ưu điểm đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng biểu mẫu quy định; việc ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting giúp tự động hóa quá trình lên Sổ Cái và lập Báo cáo tài chính theo hình thức Nhật ký chung; thực hiện phân loại chi tiết doanh thu theo từng nhóm mặt hàng.
  • Tồn tại và hạn chế:
    • Về phương pháp tính giá vốn: Việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ khiến công ty không xác định được kịp thời giá vốn ngay khi phát sinh giao dịch bán, gây chậm trễ cho việc tính toán kết quả kinh doanh từng thương vụ.
    • Về theo dõi công nợ và sổ chi tiết: Chưa lập đầy đủ bảng tổng hợp chi tiết công nợ theo từng hạn nợ và chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định đối với các khoản thanh toán chậm.
    • Về dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chưa trích lập dự phòng giảm giá cho các mặt hàng thiết bị vệ sinh tồn kho lâu ngày hoặc lỗi mốt.
    • Về chính sách bán hàng: Chính sách chiết khấu còn cứng nhắc (chỉ áp dụng mức 5% cho đơn hàng trên 50 bộ), chưa có chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt.
  • Đề xuất và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán (chi tiết hóa tài khoản giảm trừ doanh thu và tài khoản công nợ).
    • Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu và sổ chi tiết theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) theo từng đối tượng và thời hạn thanh toán.
    • Đề xuất chuyển đổi phương pháp tính giá xuất kho hoặc nâng cấp cấu hình tính giá bình quân liên hoàn trên phần mềm Fast Accounting để cung cấp thông tin giá vốn tức thời.
    • Thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.
    • Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm kích thích khách hàng thanh toán sớm, giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết và chính xác thực trạng công tác hạch toán bán hàng tại Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Phân tích chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ bán buôn qua kho đối với lô hàng 125 đơn vị sản phẩm (50 bộ bình Ferroli, 30 bộ bình Picenza, 45 chiếc bình Ariston) có tổng trị giá thanh toán 231.000.000 đồng phát sinh trong tháng 2/2014.
  • Làm rõ quy trình giao nhận, thủ tục phát hành Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và thanh toán chiết khấu hoa hồng đại lý 5% cho 20 bộ bệ phốt Ariston (tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn số 000066 là 30.000.000 đồng - 30.250.000 đồng).
  • Chỉ ra điểm nghẽn trong công tác kế toán của đơn vị khi phụ thuộc vào tính giá xuất kho bình quân cuối tháng của phần mềm Fast Accounting.
  • Hệ thống hóa các kiến nghị mang tính đồng bộ: hoàn thiện chứng từ luân chuyển, mở sổ chi tiết theo dõi công nợ theo độ tuổi nợ, hạch toán đúng tài khoản dự phòng và điều chỉnh chính sách thương mại.

Về mặt đóng góp, tác giả đã vận dụng lý luận của Chuẩn mực Kế toán số 01, 02, 14 và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC để phân tích một trường hợp doanh nghiệp thương mại nhập khẩu cụ thể, cung cấp góc nhìn thực tiễn về khoảng cách giữa lý thuyết kế toán tài chính và thực tế vận hành tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của khóa luận bị giới hạn trong phạm vi số liệu tháng 02 năm 2014 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên) với nhóm sản phẩm chuyên biệt là thiết bị vệ sinh. Do đó, các kết luận chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm cũng như các biến động mang tính thời vụ của thị trường xây dựng - hoàn thiện công trình. Ngoài ra, số lượng mẫu khảo sát điều tra trắc nghiệm còn nhỏ (03 phiếu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán trọn vẹn một niên độ tài chính (12 tháng); nghiên cứu tích hợp giữa kế toán tài chính với kế toán quản trị bán hàng (phân tích điểm hòa vốn, phân tích biên lợi nhuận theo từng mặt hàng và từng kênh phân phối) cho doanh nghiệp thương mại thiết bị vệ sinh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài thực tập tốt nghiệp về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; cách thức xây dựng bảng câu hỏi điều tra, phương pháp quan sát và tổng hợp dữ liệu thực tế từ phòng kế toán.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức thiết lập chứng từ đối với hoạt động bán buôn và bán gửi đại lý hưởng hoa hồng, cũng như quy trình ghi sổ trên phần mềm kế toán Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (văn bản trích dẫn Quyết định 48/2014-BTC của Bộ Tài chính), nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thông qua phần mềm Fast Accounting.

2. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và phương pháp này có hạn chế gì?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (cuối tháng) được tính tự động trên phần mềm kế toán Fast Accounting. Hạn chế của phương pháp này là kế toán chỉ tính được giá vốn xuất kho vào thời điểm cuối tháng, dẫn đến việc luân chuyển chứng từ bị chậm và không cung cấp được kịp thời thông tin chi phí, kết quả kinh doanh cho nhà quản lý trong suốt kỳ hoạt động.

3. Chính sách chiết khấu thương mại và hoa hồng đại lý của công ty được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng mức chiết khấu thương mại 5% cho những khách hàng đặt mua số lượng lớn từ 50 bộ sản phẩm trở lên. Đối với hình thức bán hàng qua đại lý ký gửi, mức hoa hồng đại lý được hưởng theo hợp đồng thỏa thuận là 5% trên tổng giá trị hàng hóa mà đại lý tiêu thụ được.

4. Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận được thu thập từ những đối tượng nào và vào thời gian nào?
Dữ liệu khảo sát điều tra trắc nghiệm được thu thập vào lúc 15h00 ngày 10/02/2014 với 03 đối tượng trong công ty gồm: Giám đốc, Kế toán trưởng và Kế toán bán hàng. Các số liệu kế toán và chứng từ thực tế được trích xuất từ hoạt động kinh doanh phát sinh trong tháng 02 năm 2014.

5. Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của Công ty Trạng Nguyên gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán của công ty gồm 06 người hoạt động theo mô hình tập trung: 01 Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), 01 Kế toán tiền lương và thuế, 01 Kế toán công nợ và TSCĐ, 01 Kế toán bán hàng, 01 Kế toán tiền mặt và TGNH, cùng 01 Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Hoàng An đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, trình tự hạch toán và quy trình ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting đối với nhóm hàng thiết bị vệ sinh tại Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên qua số liệu tháng 02/2014. Trên cơ sở phân tích những mặt đạt được và tồn tại về phương pháp tính giá vốn, quản lý công nợ và trích lập dự phòng, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.