Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh của mỗi đơn vị kinh tế phụ thuộc lớn vào môi trường kinh doanh, trình độ quản trị và khả năng đưa ra các quyết định điều hành linh hoạt, chính xác và kịp thời. Để định hướng sản xuất kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp cần nắm bắt, thu thập và xử lý hệ thống thông tin tài chính - kinh tế hoàn chỉnh nhằm đánh giá khách quan quy mô hoạt động, khả năng sinh lời cũng như nhận diện xu hướng phát triển.

Trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò là phần hành trọng yếu. Phần hành này phản ánh quá trình chuyển hóa từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền, xác lập doanh thu thuần, chi phí tương ứng và kết quả lợi nhuận trong kỳ. Thông tin do kế toán bán hàng cung cấp là căn cứ cốt lõi giúp ban lãnh đạo loại bỏ các mặt hàng tiêu thụ kém, thúc đẩy nhóm sản phẩm mang lại giá trị gia tăng cao và hoạch định chiến lược kinh doanh thích hợp.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ Nova là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa ngành, bao gồm phân phối thiết bị máy tính, máy văn phòng, thiết bị điện máy, phụ tùng cơ khí xây dựng, dịch vụ in ấn và các hoạt động thương mại - dịch vụ khác. Đứng trước sự cạnh tranh trên thị trường, công ty cần hoàn thiện mô hình quản lý và tổ chức công tác kế toán bán hàng nhằm kiểm soát chặt chẽ doanh thu, giá vốn, chi phí và công nợ.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ Nova" được tác giả Lê Thị Huê thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đặc điểm tổ chức hoạt động bán hàng, quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ Nova.
  2. Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong mô hình kế toán hiện tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ Nova (địa chỉ trụ sở tại Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được tác giả khảo sát và trích lục trong kỳ kế toán tháng 09 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Công tác kế toán tại công ty được tổ chức theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đơn vị áp dụng:

  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ. Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi lập hoặc nhận chứng từ gốc sẽ được kế toán tập hợp, lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ cái các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Ghi thẻ song song. Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho, còn phòng kế toán theo dõi cả về số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa, định kỳ tiến hành đối chiếu số liệu.
  • Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho: Áp dụng Phương pháp giá đích danh theo từng lô hàng nhập kho do hàng hóa luân chuyển nhanh và có tính chất đặc thù theo từng đơn hàng.

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu

Tác giả khảo sát các tài khoản kế toán được đơn vị sử dụng trong phần hành bán hàng và xác định kết quả:

  • TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • TK 512: Doanh thu nội bộ (ít phát sinh).
  • TK 531: Hàng bán bị trả lại.
  • TK 532: Giảm giá hàng bán.
  • TK 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp.
  • TK 632: Giá vốn hàng bán.
  • TK 641: Chi phí bán hàng.
  • TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
  • Các tài khoản thanh toán và tài sản liên quan: TK 111, TK 112, TK 131, TK 156, TK 331.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ Nova, bao gồm: hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01 GTKT3/001), lệnh chuyển có ngân hàng, phiếu thu (mẫu 01-TT), phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), biên bản trả lại hàng, thẻ kho (mẫu S12-DN), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản.
  • Phương pháp phân tích - xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối), phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái để tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ Nova

Chương 1 giới thiệu tổng quan về đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy và quy chế kiểm soát hoạt động tiêu thụ tại công ty:

  • Danh mục hàng hóa và ngành nghề kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của đơn vị rất đa dạng, bao gồm: thiết bị điện tử, điện lạnh; thiết bị máy văn phòng, máy in, máy fax; linh kiện và thiết bị máy tính; dịch vụ bảo trì mạng, bảo dưỡng hệ thống máy tính, tổng đài nội bộ; in ấn xuất bản phẩm, danh thiếp, tờ rơi, lịch; mua bán, cho thuê và bảo dưỡng máy móc phụ tùng cơ khí xây dựng (máy phát điện, động cơ diezen, động cơ thủy lực); khai thác khoáng sản; vận tải đa phương thức và chế biến hàng nông lâm thủy hải sản, thủ công mỹ nghệ.
  • Thị trường tiêu thụ: Trọng tâm tại địa bàn Hà Nội và mở rộng sang các tỉnh lân cận như Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Hòa Bình, Thái Nguyên.
  • Phương thức bán hàng và hình thức thanh toán:
    • Phương thức bán buôn: Bán hàng qua kho trực tiếp cho các đại lý và cửa hàng thương mại (như Đại lý Tuấn Phong, Cửa hàng Minh Tâm, Cửa hàng Loan Cường, Cửa hàng Tâm Thái). Sau khi ký hợp đồng và giao nhận hàng tại kho, quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao cho bên mua.
    • Phương thức bán lẻ: Bán trực tiếp tới người tiêu dùng qua hệ thống cửa hàng, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và định kỳ 3 ngày nộp tiền cho thủ quỹ.
    • Hình thức thanh toán: Áp dụng hai hình thức là thanh toán ngay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trước khi nhận hàng) và thanh toán theo tiến độ giao hàng (khách hàng trả trước 30% giá trị hợp đồng khi ký kết, 70% còn lại thanh toán sau khi nhận đủ hàng; nếu chậm thanh toán sẽ tính lãi suất quá hạn theo lãi suất ngân hàng hiện hành).
  • Bộ máy tổ chức quản lý: Được xây dựng theo mô hình trực tuyến - tham mưu. Đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; hỗ trợ có 2 Phó Giám đốc (kinh doanh và tài chính), Kế toán trưởng và các phòng ban chuyên môn gồm: Phòng Nghiên cứu thị trường, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hàng hóa - Tiêu thụ.
  • Quy trình kiểm soát bán hàng: Hoạt động bán hàng được tổ chức theo chu trình 5 bước nghiêm ngặt: (1) Tiếp nhận đơn hàng và ghi sổ đơn hàng; (2) Bộ phận kế toán kiểm tra tồn kho, đối chiếu công nợ và lập lệnh xuất hàng kiêm hóa đơn; (3) Thủ kho thực hiện xuất kho theo nguyên tắc FIFO (nhập trước xuất trước / hạn dùng ngắn xuất trước); (4) Giao nhận hàng hóa kèm hóa đơn GTGT liên 2, liên 3 và các chứng từ kiểm nghiệm; (5) Cập nhật Thẻ kho và chuyển chứng từ về phòng kế toán lưu trữ.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ Nova

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 09/2014 thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái:

1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

  • Quy trình lập và luân chuyển chứng từ doanh thu: Khi nhận được đơn đặt hàng, kế toán công nợ kiểm tra tồn kho và hạn mức nợ để lập hợp đồng kinh tế. Kế toán bán hàng lập Giấy đề nghị xuất hóa đơn kiêm lệnh xuất kho và phát hành Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT3/001) gồm 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao cho khách hàng, Liên 3 dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán.
  • Nghiệp vụ bán hàng tiêu biểu:
    • Nghiệp vụ ngày 07/09/2014: Bán 02 cái Máy phát điện cho Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Tây Hồ theo Hóa đơn GTGT số 0000015; đơn giá chưa thuế 1.700.000 đồng/cái, tiền hàng 3.400.000 đồng, thuế GTGT 10% là 340.000 đồng, tổng thanh toán 3.740.000 đồng (đã nhận thanh toán qua Lệnh chuyển có số giao dịch 10000176 ngày 07/09/2014 của Agribank).
    • Nghiệp vụ ngày 10/09/2014: Bán phụ tùng xây dựng cho nhân viên Công ty TNHH Tuấn Hường/Kiều Long thu tiền mặt, lập Phiếu thu số 000516 số tiền 846.000.000 đồng.
    • Nghiệp vụ xuất bán Động cơ thủy lực và Động cơ Diezen: Xuất bán Động cơ thủy lực cho Công ty Kiều Long (HĐ 23545: 20.000.000 đồng) và Công ty Trung Dũng (HĐ 23547: 40.000.000 đồng), tổng doanh thu 60.000.000 đồng. Xuất bán Động cơ Diezen cho Công ty Kiều Long (HĐ 23549: 15.000.000 đồng) và Công ty Trung Dũng (HĐ 23550: 15.000.000 đồng), tổng doanh thu 30.000.000 đồng.
  • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
    • Hàng bán bị trả lại: Ngày 16/09/2014, Ngân hàng Agribank – Tây Hồ trả lại 01 cái Máy phát điện do không đảm bảo chất lượng. Doanh nghiệp lập Biên bản trả lại hàng, kế toán ghi giảm doanh thu (Nợ TK 531: 1.700.000 đồng, Nợ TK 3331: 170.000 đồng) và nhập lại kho theo Phiếu nhập kho số 005681 (Nợ TK 156 / Có TK 632: 1.200.000 đồng).
    • Giảm giá hàng bán: Ngày 17/09/2014, công ty thực hiện giảm giá 5% cho đơn hàng mua 07 cái máy phát điện của Công ty TNHH Tuấn Hường, số tiền giảm trừ 595.000 đồng (Nợ TK 532 / Có TK 131: 595.000 đồng).
  • Tổng hợp doanh thu: Cuối tháng 09/2014, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ:
    • CTGS số 40: Ghi nhận tổng doanh thu bán hàng phát sinh Có TK 511 là 886.000.000 đồng.
    • CTGS số 41: Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang Nợ TK 511 (gồm 595.000 đồng từ TK 532 và 1.700.000 đồng từ TK 531).
    • CTGS số 42: Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ sang TK 911 số tiền 883.000.000 đồng (làm tròn). Số liệu được đăng ký vào Sổ đăng ký CTGS và vào Sổ cái TK 511.

2. Kế toán giá vốn hàng bán

  • Chứng từ và thủ tục nhập - xuất:
    • Ngày 05/09/2014, công ty mua 1.000 cái Máy phát điện từ Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thái Thịnh theo Hóa đơn GTGT số 0000086 với đơn giá 1.200.000 đồng/cái, tổng giá trị chưa thuế 1.200.000.000 đồng (thuế GTGT 120.000.000 đồng). Hàng nhập kho ngày 06/09/2014 theo Phiếu nhập kho số 0000150 (Nợ TK 156 / Có TK 331: 1.200.000.000 đồng).
    • Khi xuất bán, kế toán căn cứ Lệnh xuất kho lập Phiếu xuất kho theo giá đích danh: Phiếu xuất kho số 0000125 ngày 07/09/2014 (xuất 02 máy phát điện, giá vốn 2.400.000 đồng); Phiếu xuất kho số 0000126 ngày 10/09/2014 (xuất 498 máy phát điện, giá vốn 597.600.000 đồng).
  • Ghi chép sổ sách: Thủ kho theo dõi số lượng biến động trên Thẻ kho (mẫu S12-DN), kế toán lập Bảng cân đối nhập xuất tồn tháng 09/2014, ghi Sổ chi tiết TK 632, Sổ tổng hợp chi tiết TK 632, lập Chứng từ ghi sổ số 26, 27, 28, 29 và ghi vào Sổ cái TK 632.
Chỉ tiêu hàng hóa (Máy phát điện) Số lượng (Cái) Đơn giá vốn (Đồng) Thành tiền vốn (Đồng)
Tồn đầu kỳ 0 1.200.000 0
Nhập trong kỳ (PN 0000150 + Nhập trả lại PN 005681) 1.001 1.200.000 1.201.200.000
Xuất trong kỳ (PX 0000125 + PX 0000126) 500 1.200.000 600.000.000
Tồn cuối kỳ 501 1.200.000 601.200.000

3. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả

  • Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp các khoản chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ dựa trên Giấy đề nghị thanh toán, lập Bảng kê chi phí bán hàng, Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp chi tiết TK 641, lập CTGS số 37, 38, 39 để ghi vào Sổ cái TK 641.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí quản trị chung của công ty vào Sổ chi tiết TK 642, lập CTGS số 43, 44, 45 và vào Sổ cái TK 642.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần từ bên Nợ TK 511 sang bên Có TK 911 (CTGS 42), đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) sang bên Nợ TK 911 thông qua các Chứng từ ghi sổ số 47, 48, 49, 50 để tính toán và phản ánh kết quả kinh doanh trong kỳ.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ Nova

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra đánh giá tổng hợp và các kiến nghị giải pháp:

  • Đánh giá chung về thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ giữa kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán được phân định trách nhiệm cụ thể; kiểm soát được việc xuất kho theo lô và giá đích danh.
    • Nhược điểm: Việc mở sổ chi tiết cho một số mặt hàng mới chưa theo kịp tốc độ mở rộng danh mục kinh doanh đa ngành; chứng từ luân chuyển qua nhiều khâu trung gian dễ dẫn đến độ trễ ghi sổ; việc phân bổ và theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho từng nhóm mặt hàng còn mang tính bình quân, chưa phản ánh chính xác kết quả kinh doanh theo từng kênh tiêu thụ.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện công tác quản lý bán hàng: Siết chặt quy trình xét duyệt công nợ khách hàng trước khi ký hợp đồng; áp dụng nghiêm ngặt các điều khoản phạt lãi chậm trả theo tiến độ; chuẩn hóa công tác lập phiếu giao hàng có đánh số trước và lưu trữ liên chứng từ đầy đủ.
    2. Hoàn thiện về hệ thống tài khoản kế toán: Mở chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 5111, TK 5112, TK 5113) và chi phí (TK 641, TK 642) theo từng nhóm mặt hàng chủ lực (điện máy - thiết bị văn phòng, in ấn, cơ khí xây dựng) để thuận tiện cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh từng bộ phận.
    3. Hoàn thiện về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Giảm bớt các bước trung gian không cần thiết trong việc phê duyệt lệnh xuất kho; tích hợp các biểu mẫu chứng từ bán hàng và thanh toán nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển chứng từ về phòng kế toán.
    4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Tối ưu hóa mẫu Sổ chi tiết bán hàng (mẫu S35-DN) và Bảng tổng hợp chi tiết nhằm đảm bảo tính đồng bộ, đối chiếu nhanh chóng với Sổ cái tài khoản.
    5. Điều kiện thực hiện giải pháp: Tác giả chỉ rõ điều kiện triển khai đối với nội bộ công ty (nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán viên, tăng cường trang bị phần mềm kế toán tự động hóa) và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện khung pháp lý về quản lý hóa đơn, thuế và chế độ kế toán.

Kết quả và đóng góp

  1. Minh chứng số liệu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình ghi sổ thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp thương mại đa ngành trong kỳ kế toán tháng 09/2014. Các số liệu điển hình được ghi nhận:
    • Tổng doanh thu bán hàng phát sinh tháng 09/2014: 886.000.000 đồng (CTGS số 40).
    • Tổng các khoản giảm trừ doanh thu: 2.295.000 đồng (gồm giảm giá hàng bán 595.000 đồng và hàng bán bị trả lại 1.700.000 đồng theo CTGS số 41).
    • Doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911: 883.000.000 đồng (CTGS số 42).
    • Lô hàng 1.000 máy phát điện nhập kho giá trị 1.200.000.000 đồng (PN 0000150), xuất kho 500 cái với giá vốn 600.000.000 đồng (PX 0000125 và PX 0000126), nhập lại 01 cái (PN 005681), số dư tồn cuối kỳ là 501 cái tương ứng giá trị 601.200.000 đồng.
  2. Đóng góp về mặt ứng dụng quản lý: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh của Công ty Nova từ khâu lập chứng từ, tổ chức tài khoản chi tiết, quản lý công nợ khách hàng đến việc hạch toán xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập và nguồn lực nghiên cứu có hạn, phạm vi khảo sát số liệu thực tế trong chuyên đề chỉ tập trung sâu vào một số nhóm mặt hàng cơ khí/thiết bị xây dựng (máy phát điện, động cơ diezen, động cơ thủy lực) trong kỳ kế toán tháng 09/2014, chưa bao quát toàn bộ các mảng kinh doanh khác như in ấn, khoáng sản, vận tải và dịch vụ công nghệ thông tin của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu toàn niên độ tài chính và phân tích sâu hơn mô hình kế toán quản trị bán hàng, ứng dụng hệ thống phần mềm kế toán tích hợp (ERP) để thay thế quy trình ghi chép bán thủ công của hình thức Chứng từ ghi sổ.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và phương pháp giá đích danh, cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản trả lại hàng, thẻ kho, chứng từ ghi sổ, sổ cái).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Nova áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp tính giá trị hàng xuất kho nào?

Công ty áp dụng hình thức tổ chức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ (theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC). Về quản lý hàng tồn kho, đơn vị thực hiện kế toán chi tiết theo phương pháp Ghi thẻ song song và tính giá vốn hàng xuất kho theo Phương pháp giá đích danh cho từng lô hàng nhập.

2. Các phương thức bán hàng và điều khoản thanh toán chủ yếu tại công ty được tổ chức như thế nào?

Công ty áp dụng hai phương thức bán hàng gồm: bán buôn qua kho trực tiếp cho hệ thống đại lý/cửa hàng và bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng. Hình thức thanh toán gồm: thanh toán ngay (tiền mặt/chuyển khoản trước khi giao hàng) và thanh toán theo tiến độ (trả trước 30% khi ký hợp đồng, 70% sau khi nhận hàng; nếu quá hạn sẽ tính lãi suất phạt theo lãi suất ngân hàng hiện hành).

3. Quy trình hạch toán và xử lý chứng từ khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại diễn ra ra sao?

Khi khách hàng trả lại hàng (như trường hợp Ngân hàng Agribank – Tây Hồ trả 01 máy phát điện ngày 16/09/2014 do lỗi chất lượng), công ty lập Biên bản trả lại hàng, làm thủ tục nhập kho theo Phiếu nhập kho (Nợ TK 156 / Có TK 632: 1.200.000 đồng) và kế toán ghi giảm doanh thu bán hàng (Nợ TK 531: 1.700.000 đồng, Nợ TK 3331: 170.000 đồng / Có TK 111 hoặc 131).

4. Trong tháng 09/2014, doanh thu thuần được kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh với giá trị bao nhiêu và qua chứng từ nào?

Tổng doanh thu bán hàng phát sinh Có TK 511 là 886.000.000 đồng (CTGS số 40). Sau khi trừ đi 2.295.000 đồng các khoản giảm trừ (CTGS số 41), doanh thu thuần được kết chuyển từ Nợ TK 511 sang Có TK 911 là 883.000.000 đồng căn cứ theo Chứng từ ghi sổ số 42 lập ngày 31/09/2014.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện công tác quản lý bán hàng và kiểm soát công nợ; (2) Chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán doanh thu và chi phí theo ngành hàng; (3) Hợp lý hóa chu trình luân chuyển chứng từ; (4) Tối ưu hóa hệ thống sổ kế toán chi tiết; (5) Nâng cao năng lực nhân sự và điều kiện trang thiết bị phần mềm tại doanh nghiệp.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huê đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ Nova theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Khóa luận đã phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ với các số liệu thực tế trong tháng 09/2014. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý bán hàng, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa hệ thống thông tin kế toán.