Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động thẩm định giá tài sản đóng vai trò thiết yếu đối với sự vận hành của thị trường tài chính quốc tế kể từ thập niên 1970 khi xu thế toàn cầu hóa và dòng vốn đầu tư phát triển mạnh mẽ. Tại Việt Nam, hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm của các ngân hàng thương mại gia tăng nhanh chóng, trong đó bất động sản là loại hình tài sản thế chấp chiếm tỷ trọng áp đảo. Theo số liệu được ông Dương Thanh Minh (Câu lạc bộ Pháp chế Ngân hàng thuộc Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam - VNBA) công bố tại buổi tọa đàm "Giải quyết tranh chấp tín dụng tại tòa án và xử lý tài sản đảm bảo" ngày 19/7/2016 tại Thành phố Hồ Chí Minh, có khoảng 80% các khoản vay trong hệ thống ngân hàng được thế chấp bằng bất động sản. Thực tế này đòi hỏi công tác định giá tài sản bảo đảm phải đạt độ tin cậy và chuẩn xác cao nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, việc xác định giá trị, quản lý và xử lý bất động sản thế chấp còn gặp nhiều vướng mắc do đặc tính phức tạp của thị trường và các yếu tố chủ quan lẫn khách quan.
Từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thịnh Điền (đơn vị thành viên chuyên trách định giá và quản lý tài sản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank), tác giả Ngô Thị Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính với đề tài "Nâng cao chất lượng hoạt động định giá bất động sản của Công ty TNHH Thịnh Điền" dưới sự hướng dẫn của NGƯT.TS Mai Thanh Quế tại Học viện Ngân hàng (tháng 06/2018).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động thẩm định giá, quy trình và các phương pháp thẩm định giá bất động sản.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định giá bất động sản tại Công ty TNHH Thịnh Điền trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động định giá bất động sản của Công ty TNHH Thịnh Điền trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định giá bất động sản của doanh nghiệp thẩm định giá.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thịnh Điền (Prosland Co., Ltd).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và phân tích hoạt động kinh doanh, nghiệp vụ thẩm định giá được giới hạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá hiện hành tại Việt Nam:
- Cơ sở pháp lý về bất động sản và quyền tài sản: Khái niệm bất động sản theo Điều 174 Bộ luật Dân sự năm 2005; phân loại đất đai theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013; quy định về sở hữu toàn dân đối với đất đai theo Điều 54 Hiến pháp năm 2013.
- Khung pháp lý và tiêu chuẩn ngành: Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/06/2012; Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/08/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá; Quyết định số 87/2008/QĐ-BTC; Thông tư số 17/2006/TT-BTC; Thông tư số 38/2014/TT-BTC; Thông tư số 323/2016/TT-BTC quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá.
- Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam (TĐGVN): TĐGVN số 01, 02, 03, 04 (ban hành kèm theo Thông tư số 158/2014/TT-BTC); TĐGVN số 05, 06, 07 (ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC); TĐGVN số 08, 09, 10 (ban hành kèm theo Thông tư số 126/2015/TT-BTC); TĐGVN số 11 về Thẩm định giá Bất động sản (ban hành kèm theo Thông tư số 145/2016/TT-BTC); TĐGVN số 12 về Thẩm định giá Doanh nghiệp (ban hành kèm theo Thông tư số 122/2017/TT-BTC).
Về nguyên tắc và phương pháp định giá, tác giả hệ thống hóa 5 nguyên tắc kinh tế nền tảng: nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất, nguyên tắc thay thế, nguyên tắc đóng góp, nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích trong tương lai, và nguyên tắc cung cầu. Đồng thời, công trình phân tích cơ sở lý thuyết, quy trình kỹ thuật, ưu điểm và hạn chế của 4 phương pháp thẩm định giá: phương pháp so sánh (thuộc cách tiếp cận từ thị trường), phương pháp chi phí (thuộc cách tiếp cận từ chi phí), phương pháp thu nhập (thuộc cách tiếp cận từ thu nhập), và phương pháp thặng dư.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm: phương pháp thu thập số liệu, khảo sát thực tế hiện trường tài sản, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu tài chính và nghiệp vụ, phương pháp so sánh dữ liệu thị trường và nghiên cứu tình huống điển hình (case study). Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2017) của Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thịnh Điền; biểu phí và hồ sơ định giá thực tế từ Phòng Định giá; quy định nội bộ của VPBank; cùng các dữ liệu khảo sát giao dịch bất động sản trên thị trường Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định giá bất động sản
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và kỹ thuật của bất động sản cùng hoạt động thẩm định giá. Tác giả phân tích các đặc trưng vật lý và kinh tế của bất động sản gồm: tính cố định về vị trí địa lý, tính lâu bền (phân biệt giữa tuổi thọ vật lý và tuổi thọ kinh tế), tính khan hiếm, tính khác biệt (sản xuất đơn chiếc), tính chịu ảnh hưởng lẫn nhau giữa các bất động sản liền kề, giá trị cao, chịu sự chi phối chặt chẽ của pháp luật và tính phụ thuộc vào năng lực quản lý. Về mặt giá trị, tác giả phân định rõ hai khái niệm nền tảng: giá trị thị trường và giá trị phi thị trường theo chuẩn mực thẩm định giá.
Tác giả trình bày chi tiết quy trình thẩm định giá chuẩn gồm 6 bước căn cứ theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 05:
- Xác định các vấn đề cơ bản và nhận yêu cầu thẩm định.
- Lên kế hoạch định giá.
- Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
- Phân tích thông tin.
- Xác định giá trị định giá.
- Lập báo cáo, hồ sơ, chứng thư kết quả định giá.
Về tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động định giá, văn bản phân loại theo Thông tư số 323/2016/TT-BTC thành hai nhóm: chỉ tiêu định tính (chấp hành điều kiện kinh doanh, mua bảo hiểm nghề nghiệp/quỹ dự phòng rủi ro, lưu trữ hồ sơ, lập cơ sở dữ liệu theo Thông tư số 38/2014/TT-BTC, biểu phí dịch vụ, tuân thủ quy trình kỹ thuật, đạo đức và năng lực chuyên môn của thẩm định viên) và chỉ tiêu định lượng (doanh thu, lợi nhuận, tiến độ xử lý hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ phải định giá lại, cơ cấu thẩm định viên có thẻ hành nghề). Các nhân tố tác động đến chất lượng định giá cũng được phân tích trên hai bình diện: nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, khung khổ pháp lý, biến động xã hội) và nhân tố chủ quan (chất lượng nguồn thông tin, sự chuẩn hóa của quy trình, tính phù hợp của phương pháp áp dụng, trình độ chuyên môn của cán bộ định giá).
Chương 2: Thực trạng hoạt động định giá bất động sản tại Công ty TNHH Thịnh Điền
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, tình hình tài chính và thực tế nghiệp vụ định giá tại Công ty TNHH Thịnh Điền (Prosland Co., Ltd). Thành lập năm 2011 trên cơ sở chuyển đổi từ Công ty TNHH Bất động sản Việt Nam Thịnh Vượng, Thịnh Điền là công ty con trực thuộc VPBank (ngân hàng có 219 điểm giao dịch, gần 24.000 nhân viên tính đến cuối năm 2017). Trụ sở chính đặt tại số 362 phố Huế, phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, mạng lưới hoạt động mở rộng trên 15 tỉnh thành dưới sự điều hành của Giám đốc Nguyễn Trường Sơn. Phòng Định giá của công ty có cơ cấu nhân sự gồm Trưởng phòng, Phó phòng, Văn thư, Chuyên gia phê duyệt, Chuyên viên định giá khách hàng cá nhân (KHCN - quy mô 66 người, gồm 15 người tại Hà Nội và 51 người phân bổ tại 19 tỉnh thành) và Chuyên viên định giá khách hàng doanh nghiệp (KHDN - quy mô 7 người).
Tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2015-2017 được tổng hợp qua số liệu kế toán:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: 1.000 VNĐ) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tài sản ngắn hạn |
17.618.869 |
18.923.544 |
20.214.545 |
| Tài sản dài hạn |
13.840.541 |
15.101.832 |
15.075.807 |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
31.459.410 |
34.025.376 |
35.290.352 |
| Nợ phải trả |
12.925.120 |
11.830.030 |
13.787.416 |
| Vốn chủ sở hữu |
18.534.290 |
22.195.346 |
21.502.936 |
| Doanh thu thuần bán hàng và CCDV |
155.723.400 |
197.832.441 |
172.662.931 |
| Giá vốn hàng bán |
133.032.996 |
168.394.611 |
147.098.578 |
| Lợi nhuận gộp |
22.690.404 |
29.437.830 |
25.564.353 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
18.182.341 |
23.479.058 |
20.989.482 |
| Lợi nhuận trước thuế |
2.666.452 |
3.303.452 |
3.131.344 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
2.133.162 |
2.642.762 |
2.505.076 |
Về năng lực tài chính, tổng tài sản công ty năm 2017 tăng 12% so với năm 2015. Hệ số nợ duy trì ở mức an toàn: 41% (năm 2015), 35% (năm 2016) và 39% (năm 2017). Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần ổn định ở mức xấp xỉ 15%; tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu đạt 1,7% (2015), 1,6% (2016) và 1,8% (2017).
Về chính sách giá dịch vụ, công ty áp dụng cơ chế thu phí hai giai đoạn:
- Phí tư vấn giá thanh toán trước (không hoàn lại nếu ngân hàng không duyệt vay): 550.000 VNĐ/tài sản đối với nhà ở, đất ở, căn hộ chung cư riêng lẻ; 1.100.000 VNĐ/dự án đối với dự án bất động sản, cơ sở sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ, công nghiệp.
- Phí dịch vụ sau định giá (hoàn lại nếu không duyệt vay):
- Bất động sản nhà ở, đất ở, căn hộ riêng lẻ: từ 1.500.000 VNĐ (giá trị tài sản ≤ 1 tỷ đồng) đến 3.500.000 VNĐ (giá trị tài sản từ > 15 đến 20 tỷ đồng); tài sản > 20 tỷ đồng tính bằng 0,022% tổng giá trị (đã gồm VAT).
- Bất động sản dự án, sản xuất kinh doanh, thương mại: từ 2.000.000 VNĐ (giá trị ≤ 5 tỷ đồng) đến 5.000.000 VNĐ (giá trị từ > 15 đến 20 tỷ đồng); tài sản > 20 tỷ đồng tính bằng 5.000.000 VNĐ cộng với phần vượt 20 tỷ đồng nhân tỷ lệ quy định.
Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, công ty áp dụng chủ yếu phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp chi phí. Trong quy trình thực tế đối với nhà đất, quy trình 6 bước được công ty tinh chỉnh:
- Bước 1: Ước tính giá trị quyền sử dụng đất bằng phương pháp so sánh.
- Bước 2: Ước tính chi phí thay thế mới của công trình xây dựng: Chi phí thay thế mới = Đơn giá xây dựng công trình × Tổng diện tích công trình sử dụng.
- Bước 3: Ước tính mức độ hao mòn công trình: % Giá trị còn lại (%GTCL) = [1 - (Thời gian sử dụng / Thời gian khấu hao)] × 100.
- Bước 4: Ước tính giá trị công trình = %GTCL × Chi phí thay thế mới.
- Bước 5: Xác định tổng giá trị bất động sản = Giá trị quyền sử dụng đất + Giá trị công trình xây dựng.
- Bước 6: Lập báo cáo, hồ sơ, chứng thư kết quả định giá.
Tác giả minh họa quy trình bằng hồ sơ thực tế định giá nhà đất tại Lô BT1 - Ô số 35, Khu đô thị mới Pháp Vân - Tứ Hiệp, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội (chủ sở hữu: ông Trần Đăng Huấn và bà Đặng Thị Duyến). Thửa đất hình đa giác diện tích 317,5 m2; công trình là nhà bê tông 4 tầng, diện tích sử dụng 332,62 m2, xây dựng năm 2011. Cán bộ định giá chọn 2 bất động sản so sánh (BĐS SS1 tại Lô BT3 - Ô số 1, giá bán 24 tỷ đồng; BĐS SS2 tại Lô BT1 - Ô số 9, giá bán 24 tỷ đồng):
| Yếu tố so sánh / Tiêu chí tính toán |
Thửa đất thẩm định |
BĐS so sánh 1 (SS1) |
BĐS so sánh 2 (SS2) |
| Giá bán công bố ban đầu (1.000 VNĐ) |
Chưa biết |
24.000.000 |
24.000.000 |
| Tình trạng giao dịch |
Định giá |
Đang rao bán |
Đang rao bán |
| Diện tích lô đất (m2) |
317,5 |
370 |
320 |
| Diện tích sàn xây dựng công trình (m2) |
332,62 |
350 |
450 |
| Giá trị công trình trên đất (1.000 VNĐ) |
- |
2.800.000 |
3.600.000 |
| Giá trị quyền sử dụng đất (1.000 VNĐ) |
- |
21.200.000 |
20.400.000 |
| Đơn giá 1 m2 đất ban đầu (1.000 VNĐ) |
- |
57.297 |
63.750 |
| Điều chỉnh: Số lượng mặt tiền |
02 mặt tiền |
01 mặt tiền (+5%) |
02 mặt tiền (0%) |
| Điều chỉnh: Chiều sâu khu đất |
15m |
22m (+5%) |
15m (0%) |
| Điều chỉnh: Đàm phán, thương lượng giá |
- |
Giảm trừ -10% |
Giảm trừ -10% |
| Tổng mức điều chỉnh (%) |
- |
0% |
-10% |
| Mức giá chỉ dẫn (1.000 VNĐ/m2) |
- |
57.297 |
57.375 |
Cán bộ định giá lựa chọn mức giá chỉ dẫn đại diện là 57.375.000 VNĐ/m2, làm tròn thành 57.000.000 VNĐ/m2.
- Giá trị quyền sử dụng đất = 317,5 m2 × 57.000.000 VNĐ/m2 = 18.097.500.000 VNĐ.
- Giá trị công trình: Đơn giá xây dựng theo khung VPBank ban hành đối với biệt thự là 8.000.000 VNĐ/m2; thời gian khấu hao quy định 50 năm; tỷ lệ %GTCL xác định là 85%.
Giá trị công trình = 332,62 m2 × 8.000.000 VNĐ/m2 × 85% = 2.261.816.000 VNĐ.
- Tổng giá trị tài sản thẩm định = 18.097.500.000 + 2.261.816.000 = 20.359.316.000 VNĐ.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hoạt động định giá bất động sản
Theo cấu trúc mục lục và phần tổng quan của văn bản, Chương 3 tập trung vào định hướng phát triển của Công ty TNHH Thịnh Điền giai đoạn 2018-2020 và các nhóm kiến nghị giải pháp:
- Định hướng chung và định hướng chuyên môn về công tác thẩm định giá tài sản bảo đảm.
- Các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động định giá được phân định theo ba chủ thể: giải pháp nội bộ đối với Công ty TNHH Thịnh Điền, kiến nghị đối với Ngân hàng mẹ VPBank, và kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và dữ kiện thực tế:
- Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và tổ chức của Công ty TNHH Thịnh Điền giai đoạn 2015-2017: Doanh thu thuần đạt đỉnh năm 2016 với 197,83 tỷ đồng và đạt 172,66 tỷ đồng năm 2017; lợi nhuận sau thuế duy trì trên 2,1 đến 2,64 tỷ đồng; quy mô vốn chủ sở hữu đạt 21,50 tỷ đồng trên tổng tài sản 35,29 tỷ đồng. Bộ máy phòng định giá phát triển với 73 chuyên viên nghiệp vụ quản lý địa bàn rộng lớn trên 15 tỉnh thành.
- Phân tích chi tiết cơ chế định giá tài sản bảo đảm ngân hàng: Xác định rõ sự chi phối của ngân hàng mẹ VPBank lên kết quả định giá thông qua khung giá đất, đơn giá xây dựng công trình (như mức 8.000.000 VNĐ/m2 cho biệt thự) và tỷ lệ khấu hao quy định (50 năm đối với biệt thự). Do mục tiêu quản trị an toàn khoản vay, mức giá định giá đưa ra phục vụ thế chấp thường có xu hướng thận trọng và thấp hơn giá giao dịch tự do trên thị trường.
- Chỉ ra các bất cập kỹ thuật trong quy trình thực tế: Quy trình định giá tại công ty đã gộp bước thu thập và phân tích thông tin; nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất (HBU) chưa được thực hiện sâu sắc mà chỉ dừng ở việc xem xét tính pháp lý và công năng hiện hữu; việc xác định hao mòn công trình theo phương pháp chi phí chỉ tính đến hao mòn vật lý tự nhiên theo thời gian, bỏ qua yếu tố lỗi thời chức năng và lỗi thời kinh tế bên ngoài; công tác thu thập dữ liệu bất động sản so sánh phụ thuộc vào thông tin chào bán trên mạng Internet mà chưa có hệ thống dữ liệu số hóa giao dịch chính thức.
Đóng góp của khóa luận nằm ở việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận thẩm định giá chuẩn tắc với hồ sơ thẩm định thực tế của một định chế chuyên trách tài sản bảo đảm ngân hàng, làm rõ sự tương tác giữa yêu cầu an toàn tín dụng và kỹ thuật định giá thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận được xác định dựa trên phạm vi dữ liệu và nội dung văn bản:
- Dữ liệu khảo sát nghiệp vụ giới hạn tại Công ty TNHH Thịnh Điền và phụ thuộc vào hệ thống quy định nội bộ của VPBank, chưa so sánh đối chiếu với mô hình định giá tại các công ty định giá độc lập hoặc các ngân hàng thương mại khác.
- Dữ liệu tài chính và nghiệp vụ dừng lại ở giai đoạn 2015-2017, thời điểm khảo sát tình huống điển hình diễn ra vào đầu năm 2018.
- Khóa luận chưa tiếp cận được hệ thống dữ liệu về giá giao dịch chuyển nhượng thực tế được công chứng hoặc kê khai thuế mà phải dựa vào giá rao bán trên các cổng thông tin bất động sản, dẫn đến việc điều chỉnh tỷ lệ mặc cả mang tính ước lượng định tính (-10%).
Hướng mở nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài là xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa tập trung về giá bất động sản phục vụ định giá tài sản bảo đảm, kết hợp nghiên cứu các mô hình lượng hóa mức độ hao mòn do lỗi thời chức năng và lỗi thời bên ngoài cho các công trình xây dựng phức tạp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Thẩm định giá và Quản lý bất động sản: tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thẩm định giá và cách thức áp dụng các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam vào thực tế.
- Chuyên viên thẩm định giá và cán bộ quản lý rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng: tham khảo chi tiết quy trình kết hợp phương pháp so sánh và phương pháp chi phí trong định giá tài sản thế chấp nhà đất nội thành, bảng tính điều chỉnh chênh lệch bất động sản, và cơ chế tính phí tư vấn định giá hai giai đoạn.
- Cán bộ xây dựng quy chế nội bộ: tham khảo cấu trúc phân bổ nhân sự thẩm định giá khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, cùng các căn cứ xây dựng biểu phí dịch vụ tư vấn giá tài sản bảo đảm.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự Phòng Định giá của Công ty TNHH Thịnh Điền được phân bổ như thế nào?
Theo văn bản, Phòng Định giá có Trưởng phòng, Phó phòng, Văn thư, Chuyên gia phê duyệt và đội ngũ chuyên viên định giá. Trong đó, Chuyên viên định giá khách hàng cá nhân gồm 66 người (15 người phụ trách khu vực Hà Nội và 51 người phụ trách tại 19 tỉnh thành), Chuyên viên định giá khách hàng doanh nghiệp gồm 7 người.
2. Biểu phí tư vấn giá bất động sản thanh toán trước tại Thịnh Điền được quy định ra sao?
Khách hàng phải thanh toán trước mức phí dịch vụ không hoàn lại (nếu VPBank không duyệt vay):
- Bất động sản là nhà ở, đất ở, căn hộ chung cư riêng lẻ: 550.000 VNĐ/tài sản.
- Dự án bất động sản, bất động sản thương mại, dịch vụ, công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh: 1.100.000 VNĐ/dự án.
3. Trong tình huống định giá biệt thự tại Pháp Vân - Tứ Hiệp, đơn giá quyền sử dụng đất được xác định ở mức bao nhiêu?
Cán bộ định giá khảo sát 2 bất động sản so sánh với đơn giá ban đầu là 57.297.000 VNĐ/m2 và 63.750.000 VNĐ/m2. Sau khi điều chỉnh các tiêu chí (mặt tiền, chiều sâu, tỷ lệ thương lượng -10%), mức giá chỉ dẫn đại diện được đề nghị là 57.375.000 VNĐ/m2 và làm tròn thành 57.000.000 VNĐ/m2, tương ứng tổng giá trị quyền sử dụng đất diện tích 317,5 m2 là 18.097.500.000 VNĐ.
4. Giá trị công trình xây dựng của căn biệt thự trong tình huống thực tế được tính toán theo công thức nào?
Công trình là nhà bê tông 4 tầng, diện tích sử dụng 332,62 m2, xây dựng năm 2011. Đơn giá xây dựng do VPBank quy định cho biệt thự là 8.000.000 VNĐ/m2; thời gian khấu hao 50 năm; phần trăm giá trị còn lại (%GTCL) xác định là 85%.
Giá trị công trình = 332,62 m2 × 8.000.000 VNĐ/m2 × 85% = 2.261.816.000 VNĐ. Tổng giá trị tài sản định giá đạt 20.359.316.000 VNĐ.
5. Hạn chế lớn nhất trong phương pháp thu thập dữ liệu so sánh mà tác giả chỉ ra tại công ty là gì?
Dữ liệu bất động sản so sánh hoàn toàn do cán bộ định giá tự tìm kiếm trên sàn giao dịch và mạng Internet, giá thu thập là giá chào bán (thường cao hơn giá thị trường thực tế), thiếu việc khai thác ngân hàng dữ liệu chính thống từ các tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp hay cơ quan công chứng, khiến công tác định giá tốn chi phí xác minh và khó phản ánh chính xác giá trị thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và các phương pháp thẩm định giá bất động sản theo tiêu chuẩn Việt Nam, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và nghiệp vụ định giá tài sản bảo đảm tại Công ty TNHH Thịnh Điền trong mối liên kết với VPBank giai đoạn 2015-2017. Thông qua tình huống định giá nhà đất cụ thể tại Hà Nội, công trình làm rõ kỹ thuật kết hợp giữa phương pháp so sánh và phương pháp chi phí, chỉ ra các giới hạn về nguồn dữ liệu và cách ước tính hao mòn công trình trong hoạt động thực tiễn. Đây là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị tư liệu thực tế cao cho nghiên cứu và thực hành thẩm định giá tài sản bảo đảm ngân hàng.