Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh đổi mới và chủ động hội nhập quốc tế. Cùng với sự phát triển này, chính sách thuế đóng vai trò là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng của Nhà nước nhằm điều tiết nền kinh tế và tạo lập nguồn thu ổn định cho ngân sách quốc gia. Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được Quốc hội khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ hai, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 nhằm thay thế cho Luật thuế doanh thu. Mặc dù sắc thuế này đã chứng minh tính ưu việt qua việc loại trừ hiện tượng thu thuế trùng lắp và khuyến khích mở rộng sản xuất, tác giả chỉ ra rằng thực tiễn áp dụng vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể giữa quy định pháp luật và việc thực thi tại các tổ chức kinh tế. Các bất cập phát sinh bao gồm sự bất bình đẳng giữa hai phương pháp tính thuế (khấu trừ và trực tiếp) cũng như các hành vi lợi dụng chính sách hoàn thuế để lập hồ sơ giả mạo chiếm đoạt ngân sách nhà nước.
Nhằm làm rõ quy trình vận dụng pháp luật thuế vào thực tế tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, tác giả lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Xây dựng Đại Quý.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Đại Quý.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế, thuế GTGT và công tác tổ chức kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
- Thứ hai, tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Đại Quý.
- Thứ ba, đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Đại Quý.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Đại Quý, địa chỉ tại Tổ 2, Khu vực 1, phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu và thông tin tổng quát về nguồn lực, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; đồng thời thu thập số liệu chứng từ, sổ sách để minh họa chi tiết công tác kế toán thuế GTGT trong quý 3 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của nghiên cứu bao gồm:
- Lý luận về thuế và phân loại thuế: Luận văn tiếp cận khái niệm thuế dựa trên tài liệu bài giảng môn Kế toán thuế của ThS. Phạm Hồng Quyên (2016), xác định thuế là khoản nộp bắt buộc của thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước, mang tính quyền lực tối cao, không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp. Phân loại thuế gồm thuế trực thu, thuế gián thu; và phân loại theo cơ sở tính thuế gồm thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản.
- Quy định pháp luật về thuế GTGT: Áp dụng định nghĩa và các điều khoản tại Điều 3 và Điều 7 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 (ban hành ngày 03/06/2008). Các quy định về đối tượng chịu thuế (Điều 2) và người nộp thuế (Điều 3) được dẫn chiếu từ Thông tư 06/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống tài khoản, chứng từ và biểu mẫu kế toán được đối chiếu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18 (VAS 18) liên quan đến các khoản dự phòng phải trả.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm 4 phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa các tài liệu lý luận, giáo trình đại học, văn bản luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính và chuẩn mực kế toán liên quan đến sắc thuế GTGT.
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính qua 3 năm (2016 - 2018) và hệ thống chứng từ kế toán sơ cấp phát sinh tại công ty như hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng kê mua vào, bảng kê bán ra, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan.
- Phương pháp quan sát, trao đổi: Trực tiếp quan sát các bước hạch toán, luân chuyển và lưu trữ hồ sơ kế toán trên phần mềm máy tính tại phòng kế toán của doanh nghiệp; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và ban quản lý để làm rõ các nghiệp vụ chưa thể hiện trên tài liệu.
- Phương pháp so sánh tổng hợp và phân tích số liệu: Sắp xếp số liệu thống kê thành bảng so sánh giữa các năm theo tiêu chí số tuyệt đối và tương đối; đối chiếu giữa lý thuyết kế toán hiện hành và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp để đưa ra nhận xét, đánh giá.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ nhân lực do Phòng Tổ chức - Hành chính cung cấp; Báo cáo tài chính các năm 2016, 2017, 2018 gồm Bảng cân đối kế toán (B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DNN), Bảng cân đối tài khoản (F01-DNN); các nghiên cứu kế toán thuế khóa trước của sinh viên Đại học Kinh tế Huế.
- Dữ liệu sơ cấp: Các hóa đơn GTGT mua vào, bán ra cụ thể, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 133, TK 3331, Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) quý 3/2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 - Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và công tác kế toán thuế giá trị gia tăng
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và quy định pháp luật điều chỉnh công tác kế toán thuế GTGT:
- Lý luận chung: Thuế GTGT là thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế có diện điều tiết rộng, tính trung lập cao, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của người nộp thuế và không gây ra hiện tượng trùng thuế.
- Quy định pháp luật: Căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế (Luật 13/2008/QH12 quy định 10 trường hợp cụ thể: hàng bán ra, hàng nhập khẩu, hàng trao đổi/tiêu dùng nội bộ, dịch vụ cho thuê tài sản, bán trả chậm/trả góp, dịch vụ gia công, hoạt động xây dựng lắp đặt, kinh doanh bất động sản, đại lý hưởng hoa hồng, chứng từ ghi giá đã có thuế) và thuế suất (0%, 5%, 10%). Hai phương pháp xác định thuế gồm phương pháp khấu trừ (Thuế phải nộp = Thuế đầu ra - Thuế đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (áp dụng cho cơ sở chưa thực hiện đầy đủ sổ sách chứng từ, hoặc hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý). Chương này cũng liệt kê chi tiết 6 đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT.
- Quy trình kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Sử dụng Tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chia làm TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định); Tài khoản 3331 "Thuế giá trị gia tăng phải nộp" (tiểu khoản TK 33311). Các sơ đồ hạch toán tổng hợp phản ánh dòng vận động tài khoản khi mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định trong nước, hàng nhập khẩu và khi phát sinh doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Đăng ký, kê khai và quyết toán: Doanh nghiệp đăng ký thuế chậm nhất 10 ngày từ ngày được cấp ĐKKD; khai thuế gửi cơ quan thuế chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo (theo tháng) hoặc ngày thứ 20 của tháng đầu quý sau (theo quý); thời hạn nộp quyết toán thuế chậm nhất 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (hoặc 45 ngày khi có quyết định chia tách, giải thể).
- Cơ sở thực tiễn: Khóa luận trích dẫn các quan điểm chuyên gia của PGS. Lê Xuân Trường (Học viện Tài chính) và chuyên gia kinh tế Đào Huy Giám về đề xuất sửa đổi bổ sung 5 luật thuế; đồng thời điểm qua các đề tài tốt nghiệp khóa K46, K47 tại trường Đại học Kinh tế Huế để nhận diện khoảng trống nghiên cứu do sự thay đổi của luật thuế qua thời gian.
Chương 2 - Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Đại Quý
Chương này trình bày chi tiết về đối tượng khảo sát và nghiệp vụ kế toán thuế phát sinh:
- Quá trình hình thành: Công ty hoạt động từ ngày 23/06/2016 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301591390 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Vốn điều lệ là 600 triệu đồng. Người đại diện theo pháp luật là ông Huỳnh Kim Đại, Giám đốc là ông Tôn Thất Kim Nhật. Ngành nghề kinh doanh chính là gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại, bên cạnh việc xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, lắp đặt điện nước và bán lẻ thiết bị.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Dự án, Phòng Tư vấn kỹ thuật và các Đội thi công xây lắp. Phòng Tài chính - Kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán TSCĐ và vật tư, Kế toán đấu thầu, Kế toán ngân hàng và công nợ, Kế toán lương kiêm thủ quỹ.
- Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán AC Soft theo hình thức sổ "Nhật ký chung". Kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ. Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; thuế GTGT xác định theo phương pháp khấu trừ.
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (+/-) |
So sánh 2018/2017 (+/-) |
| Tổng số lao động (Người) |
10 |
20 |
33 |
+10 |
+13 |
| - Lao động nam (Người) |
8 |
17 |
26 |
+9 |
+7 |
| - Lao động nữ (Người) |
2 |
3 |
7 |
+1 |
+4 |
| - Trình độ Đại học, Cao đẳng |
4 |
5 |
5 |
+1 |
0 |
| - Trình độ Trung cấp |
0 |
2 |
3 |
+2 |
+1 |
| - Lao động công nhân |
6 |
13 |
25 |
+7 |
+12 |
| Tài chính và Kinh doanh (VNĐ) |
|
|
|
|
|
| - Doanh thu BH&CCDV |
350.500 |
1.084.990 |
5.004.088 |
+734.490 |
+3.919.098 (+361,17%) |
| - Doanh thu thuần BH&CCDV |
350.500 |
1.084.990 |
5.004.088 |
+734.490 |
+3.919.098 (+361,17%) |
| - Giá vốn hàng bán |
291.900 |
943.390 |
4.823.201 |
+651.490 |
+3.879.811 (+411,56%) |
| - Lợi nhuận gộp BH&CCDV |
58.600 |
141.600 |
180.887 |
+83.000 (+142,93%) |
+39.287 (+27,38%) |
| - Doanh thu tài chính |
75 |
35.980 |
24.284 |
+35.905 |
-11.696 (-32,51%) |
| - Lợi nhuận sau thuế TNDN |
-16.042 |
Có lãi |
Tăng trưởng |
- |
+925,97% (LNTT) |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
600.000 |
600.000 |
Tăng thêm |
0 |
+216,67% |
- Thực hành công tác kế toán thuế GTGT:
- Thuế GTGT đầu vào: Công ty sử dụng các hóa đơn mua ngoài (minh họa Hóa đơn GTGT số 0001858, số 0000765, số 0512473) phản ánh chi phí vật tư, dịch vụ. Kế toán định khoản Nợ TK 152, 156, 6422 / Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331, sau đó vào Sổ chi tiết TK 1331 và Sổ cái tổng hợp TK 133.
- Thuế GTGT đầu ra: Căn cứ vào các hợp đồng cơ khí, xây lắp hoàn thành để xuất hóa đơn (minh họa Hóa đơn GTGT bán ra số 0000093, 0000101, 0000104). Kế toán ghi nhận Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511 / Có TK 33311; ghi chép vào Sổ chi tiết TK 33311 và Sổ cái TK 3331. Văn bản phản ánh tình huống xử lý nghiệp vụ sai sót: Hóa đơn bán ra số 0000100 viết sai được hủy bỏ bằng Biên bản thu hồi hóa đơn số 0000100 và thay thế bằng Hóa đơn GTGT số 0000103.
- Kê khai và nộp thuế: Cuối quý 3/2018, kế toán lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT) và Bảng kê bán ra (Mẫu 01-1/GTGT), Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC) và lập Tờ khai thuế GTGT quý 3/2018 (Mẫu 01/GTGT) gửi cơ quan thuế địa phương.
Chương 3 - Đánh giá công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Đại Quý và các giải pháp hoàn thiện
- Đánh giá chung: Doanh nghiệp đã tuân thủ việc mở tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, lập hóa đơn, bảng kê và tờ khai theo đúng quy định pháp luật; phần mềm AC Soft hỗ trợ việc tự động hóa kết chuyển và lưu trữ dữ liệu.
- Hạn chế phát hiện:
- Quá trình luân chuyển chứng từ giữa các đội công trình và phòng kế toán chưa kịp thời, gây áp lực dồn việc vào thời điểm cuối quý.
- Khâu kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT mua vào tại thời điểm phát sinh còn thiếu chặt chẽ, dẫn đến việc phải điều chỉnh hoặc thu hồi hóa đơn sai sót (như trường hợp hóa đơn 0000100).
- Nhân sự kế toán phụ trách nhiều công việc kiêm nhiệm (kế toán lương kiêm thủ quỹ; kế toán ngân hàng kiêm công nợ); công tác tự kiểm tra, đối chiếu giữa hóa đơn mua vào và bảng kê chưa thực hiện thành quy trình tách biệt.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và quy định thời hạn luân chuyển chứng từ từ các công trình về phòng kế toán.
- Nâng cao tính kiểm soát đối với hóa đơn GTGT đầu vào, kiểm tra kỹ thông tin mã số thuế, địa chỉ và tính hợp lệ trước khi thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp.
- Bố trí nhân sự chuyên trách hơn cho phần hành thuế hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật thuế mới ban hành.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Làm rõ bức tranh tài chính và tăng trưởng nguồn lực của doanh nghiệp từ năm 2016 đến 2018: Số lượng lao động tăng từ 10 lên 33 người (tỷ lệ thợ cơ khí và công nhân xây lắp chiếm đa số với 75,8% vào năm 2018). Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ tăng từ 350.500 VNĐ lên 5.004.088 VNĐ vào năm 2018 (tăng 361,17% so với năm 2017). Tốc độ tăng giá vốn hàng bán năm 2018 (411,56%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu, khiến tỷ lệ tăng lợi nhuận gộp chững lại ở mức 27,38% (so với 142,93% của năm 2017). Vốn đầu tư của chủ sở hữu được bổ sung tăng thêm 216,67% vào năm 2018.
- Minh họa toàn diện quy trình xử lý kế toán thuế GTGT thực tế: Trình bày quy trình nhập liệu chứng từ gốc, ghi sổ nhật ký chung, kết chuyển số liệu lên Sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, Sổ cái và trích lập hồ sơ khai thuế quý 3/2018 thông qua phần mềm AC Soft. Làm rõ thủ tục lập biên bản thu hồi hóa đơn bán hàng sai sót theo quy định quản lý hóa đơn.
Giải pháp và kiến nghị:
- Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp thực tế: quy định chặt chẽ thời hạn bàn giao chứng từ từ các đội thi công; chuẩn hóa quy trình rà soát đối chiếu hóa đơn đầu vào tránh rủi ro hóa đơn bất hợp pháp; phân công nhiệm vụ kế toán thuế rõ ràng hơn nhằm kiểm soát nghĩa vụ nộp ngân sách.
Đóng góp tự nêu của tác giả:
- Khóa luận đóng góp dữ liệu thực nghiệm mới tại một doanh nghiệp thương mại và xây dựng cụ thể trên địa bàn Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, giải quyết tính thời điểm so với các công trình nghiên cứu trước đây tại Khoa Kế toán - Kiểm toán vốn nghiên cứu các giai đoạn áp dụng văn bản pháp lý cũ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ thuế GTGT chi tiết chỉ thu thập trong phạm vi một kỳ kế toán duy nhất (quý 3 năm 2018), chưa theo dõi được chu kỳ điều chỉnh quyết toán trọn vẹn cả niên độ tài chính.
- Khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp TNHH một thành viên quy mô nhỏ với ngành nghề đặc thù gia công cơ khí - xây lắp, do đó các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, tính đại diện cho toàn ngành xây dựng chưa cao.
- Tác giả tự nhìn nhận do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế nên việc đánh giá chuyên sâu các tình huống xử lý thuế phức tạp (như hoàn thuế dự án đầu tư hay nghiệm thu công trình theo giai đoạn dài hạn) chưa được khai thác triệt để.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT trong toàn bộ các quý của năm tài chính hoặc so sánh qua nhiều năm liên tiếp.
- Mở rộng nghiên cứu sang mối liên hệ giữa kế toán thuế GTGT với công tác quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong việc xác định chi phí hợp lý được trừ đối với nguyên vật liệu xây lắp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán thuế trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp TNHH một thành viên mới thành lập cần tham khảo quy trình vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm kế toán AC Soft.
Các phần nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình tổ chức chứng từ và trình tự hạch toán từ hóa đơn mua vào, bán ra đến sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 1331, 33311.
- Bộ biểu mẫu nghiệp vụ thực tế quý 3/2018, bao gồm cách lập bảng kê mua vào, bảng kê bán ra, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và tờ khai Mẫu 01/GTGT.
- Thủ tục xử lý hủy và thu hồi hóa đơn GTGT viết sai thông qua Biên bản thu hồi hóa đơn thực tế.
Câu hỏi thường gặp
- Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Đại Quý áp dụng phương pháp tính thuế GTGT nào và kê khai theo chu kỳ thời gian nào?
- Trả lời: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và thực hiện kê khai thuế theo chu kỳ theo quý, nộp tờ khai Mẫu 01/GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm xử lý dữ liệu nào?
- Trả lời: Công ty vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán AC Soft với hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính.
- Cơ cấu tổ chức lao động tại công ty biến động như thế nào qua 3 năm (2016 - 2018)?
- Trả lời: Tổng số lao động tăng từ 10 người (năm 2016) lên 20 người (năm 2017) và 33 người (năm 2018). Do đặc thù ngành cơ khí và thi công xây lắp, lao động nam chiếm tỷ trọng lớn (từ 78,8% đến 85%), và trình độ công nhân trực tiếp chiếm phần lớn (75,8% vào năm 2018 với 25 công nhân).
- Khi phát sinh hóa đơn bán ra viết sai số 0000100 trong quý 3/2018, đơn vị đã xử lý nghiệp vụ như thế nào?
- Trả lời: Đơn vị đã lập Biên bản thu hồi hóa đơn đối với hóa đơn số 0000100 bị sai, đồng thời tiến hành xuất Hóa đơn GTGT thay thế số 0000103 để làm căn cứ hợp pháp ghi nhận doanh thu, hạch toán thuế GTGT đầu ra và kê khai bảng kê.
- Xu hướng biến động giữa doanh thu và giá vốn hàng bán của công ty trong năm 2018 thể hiện điều gì?
- Trả lời: Năm 2018, doanh thu bán hàng tăng 361,17% so với năm 2017 nhờ mở rộng thị trường và trúng thầu dự án lớn, nhưng giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn với tốc độ 411,56%. Điều này khiến tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận gộp năm 2018 bị thu hẹp lại, chỉ đạt mức tăng 27,38% (thấp hơn nhiều so với mức tăng 142,93% của năm 2017).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Đào Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về thuế GTGT và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về quá trình phát triển nguồn lực, tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Đại Quý giai đoạn 2016 - 2018, đồng thời phản ánh chi tiết các bước xử lý hóa đơn, ghi sổ kế toán và lập tờ khai thuế GTGT trong quý 3 năm 2018 trên phần mềm AC Soft. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về thời hạn luân chuyển chứng từ và cơ cấu nhân sự kiêm nhiệm, tác giả đã đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.