Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành Dệt may Việt Nam giữ vị trí mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, là ngành công nghiệp có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai cả nước. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa thị trường sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp dệt may vừa đứng trước nhiều cơ hội tiếp cận thị trường toàn cầu, vừa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị cần không ngừng hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán, đặc biệt là khâu tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh – mắt xích then chốt phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần May Thăng Long là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và sản xuất hàng may mặc. Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh thu, kiểm soát chặt chẽ chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh, đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP May Thăng Long" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức hoạt động bán hàng, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Thăng Long.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kế toán bán hàng (doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn) và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận chức năng liên quan tại Công ty Cổ phần May Thăng Long (địa chỉ trụ sở: Số 250 Minh Khai, Phường Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội; hệ thống kho bãi: 185 Yên Lạc, Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và minh họa chi tiết trong kỳ kế toán tháng 09 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại và sản xuất, tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định hạch toán hiện hành. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và các khoản giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản phản ánh giá vốn và chi phí thời kỳ: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài khoản phản ánh hàng tồn kho và thanh toán: TK 156 (Hàng hóa), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác), TK 214 (Hao mòn tài sản cố định).
  • Tài khoản tổng hợp kết quả kinh doanh: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp tính giá trị xuất kho được công ty áp dụng là phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO): Hàng hóa nhập kho trước sẽ được xuất trước theo đơn giá thực tế của lần nhập đó; giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phản ánh giá trị của các lô hàng mua vào sau cùng. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại thời điểm nghiên cứu là 32,5% (trong đó 23% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và 9,5% trừ vào lương của người lao động đối với BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có...), hệ thống bảng phân bổ, bảng kê chứng từ, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản liên quan tại Phòng Kế toán công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên kế toán các phần hành (kế toán bán hàng, kế toán thanh toán, kế toán kho) về quy trình luân chuyển chứng từ và thủ tục xử lý số liệu.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán đã học với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để phát hiện các điểm sai lệch, hạn chế và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG

Chương 1 trình bày tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các chính sách bán hàng của doanh nghiệp:

  • Danh mục hàng hóa: Công ty sản xuất, gia công và kinh doanh đa dạng các mặt hàng dệt may (Comple, Veston, áo sơ mi, áo dài, hàng dệt kim, trang phục công sở), hàng thủ công mỹ nghệ, máy móc, phụ liệu ngành may, may đo và may công nghiệp xuất khẩu. Về nhãn mác, hàng hóa tuân thủ cả yêu cầu bắt buộc (xuất xứ, thành phần sợi, độ bắt cháy) lẫn tự nguyện (hướng dẫn giặt tẩy, kích cỡ, nhãn hiệu).
  • Thị trường tiêu thụ: Khách hàng mục tiêu là các đại lý bán buôn và bán lẻ. Thị trường trọng điểm tập trung tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng, Quảng Ninh), đồng thời mở rộng vào thị trường miền Trung và miền Nam (Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu).
  • Phương thức tiêu thụ:
    1. Bán buôn: Cung ứng số lượng lớn theo hợp đồng kinh tế cho các đại lý; kế toán xuất hóa đơn GTGT lập thành 3 liên (liên 1 lưu gốc, liên 2 giao khách hàng, liên 3 thanh toán nội bộ) kèm phiếu xuất kho.
    2. Bán lẻ: Khách hàng giao dịch trực tiếp tại hệ thống cửa hàng; nhân viên bán hàng lập hóa đơn GTGT giao khách, cuối ngày lập báo cáo bán hàng và nộp tiền cho thủ quỹ.
    3. Bán hàng trả chậm, trả góp: Thu tiền lần đầu tại thời điểm giao hàng, số tiền còn lại trả dần theo kỳ hạn kèm lãi suất. Công ty hạch toán doanh thu bán hàng theo giá bán thu tiền một lần vào TK 511, phần lãi trả chậm ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, thanh toán trả chậm theo thỏa thuận hợp đồng, hoặc thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng (gồm chuyển khoản thanh toán ngay hoặc chuyển khoản sau khi khách hàng nghiệm thu hàng hóa).
  • Cơ cấu quản lý hoạt động bán hàng: Phân định rõ trách nhiệm giữa Phòng Kinh doanh (nghiên cứu thị trường, soạn thảo và ký kết hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch tiêu thụ) và Bộ phận bán hàng (trực tiếp giao hàng, thu tiền, thực hiện chính sách bảo hành).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến tổng hợp số liệu lên Chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản trong tháng 09/2013:

1. Kế toán doanh thu bán hàng

Quy trình hạch toán được minh họa qua nghiệp vụ xuất bán lô hàng Comple và Veston cho Công ty TNHH TM Hải Thuận:

  • Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0069893 ngày 02/09/2013 (57 bộ Comple và Veston, đơn giá 2.000.000 đ/bộ, doanh thu chưa thuế: 125.000.000 đ, thuế GTGT 10%: 12.500.000 đ, tổng thanh toán: 137.500.000 đ) và Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ngày 02/09/2013.
  • Số liệu được phản ánh vào Bảng kê bán hàng (Bảng 2.3), Sổ nhật ký bán hàng (Bảng 2.4), Sổ chi tiết doanh thu bán hàng (Bảng 2.5) và Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng (Bảng 2.6).
  • Cuối tháng, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 65 (Nợ TK 112, Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331) và Chứng từ ghi sổ số 66 để kết chuyển các khoản giảm trừ và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911, sau đó vào Sổ cái TK 511 (Bảng 2.9).

2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

  • Chiết khấu thương mại (TK 521): Áp dụng tỷ lệ chiết khấu 4% cho khách hàng tỉnh hoặc theo quy mô lô hàng. Minh họa nghiệp vụ chiết khấu 4% cho Công ty Hải Thuận ngày 05/09/2013 trên hóa đơn tiền hàng 214.475.000 đ (tiền chiết khấu: 8.589.600 đ). Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 12 (Nợ TK 521: 8.000.000 đ, Nợ TK 3331: 857.000 đ / Có TK 111). Cuối tháng kết chuyển tổng số chiết khấu 28.000.000 đ sang TK 511 qua CTGS số 66.
  • Hàng bán bị trả lại (TK 531): Tiếp nhận 35 chiếc áo sơ mi bị trả lại từ Công ty CP Dệt may Hà Nội do lỗi chất lượng theo Hóa đơn GTGT số 0045765 ngày 15/09/2013 (tiền hàng: 5.894.000 đ, thuế GTGT: 589.400 đ, tổng: 6.483.400 đ). Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 24 (Nợ TK 531: 5.000.000 đ, Nợ TK 3331: 589.400 đ / Có TK 111). Cuối tháng kết chuyển tổng số 15.000.000 đ sang TK 511.
  • Giảm giá hàng bán (TK 532): Giảm giá 1% do sản phẩm bị trầy xước trong quá trình vận chuyển cho Công ty TNHH Hương Giang ngày 25/09/2013 (tiền giảm giá: 378.900 đ, thuế GTGT: 37.890 đ). Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 53 (Nợ TK 532: 378.900 đ, Nợ TK 3331: 37.890 đ / Có TK 111). Cuối tháng kết chuyển 4.000.000 đ sang TK 511 qua CTGS số 66.

3. Kế toán giá vốn hàng bán

  • Xác định đơn giá xuất kho theo phương pháp FIFO. Nghiệp vụ xuất kho Comple và Veston theo Phiếu xuất kho số 01/9 ngày 02/09/2013 (số lượng 57 bộ, đơn giá vốn 2.265.000 đ, thành tiền: 122.265.000 đ).
  • Thủ kho ghi chép Thẻ kho (Bảng 2.20) theo chỉ tiêu số lượng. Kế toán theo dõi đồng thời số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư hàng hóa TK 156 (Bảng 2.21), lập Bảng kê xuất kho hàng hóa (Bảng 2.22).
  • Cuối tháng, lập Chứng từ ghi sổ số 46 (Nợ TK 632 / Có TK 156) phản ánh tổng giá vốn xuất kho và Chứng từ ghi sổ số 47 phản ánh giá vốn hàng trả lại (Nợ TK 156 / Có TK 632: 44.000.000 đ) cùng bút toán kết chuyển giá vốn sang TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 632), sau đó ghi Sổ cái TK 632 (Bảng 2.25).

4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Chi phí NVL và CCDC: Căn cứ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tháng 09/2013 (Bảng 2.26), kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 54 (Nợ TK 642 / Có TK 152: 1.000.000 đ; Có TK 153: 4.000.000 đ).
  • Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Căn cứ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Bảng 2.28), lập Chứng từ ghi sổ số 55 (Nợ TK 641 / Có TK 334: 88.345.000 đ; Nợ TK 642 / Có TK 334: 37.000.000 đ). Lập Chứng từ ghi sổ số 56 trích nộp các quỹ bảo hiểm theo tỷ lệ 32,5% (Nợ TK 641 / Có TK 338: 20.698.000 đ; Nợ TK 642 / Có TK 338: 8.870.000 đ; Nợ TK 334 / Có TK 338: 3.000.000 đ).
  • Khấu hao tài sản cố định: Căn cứ Bảng trích khấu hao TSCĐ bộ phận văn phòng và bán hàng (nhà trụ sở 1.000.000.000 đ, ô tô tải 300.000.000 đ - Bảng 2.31), kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 58 (Nợ TK 642 / Có TK 214: 9.000.000 đ).
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác: Tập hợp qua các Phiếu chi thực tế như Phiếu chi tiền điện thoại tháng 8/2013 ngày 07/09/2013 (4.702.249 đ), Phiếu chi tiền vận chuyển hàng hóa ngày 10/09/2013 (1.326.000 đ), tiền điện nước, internet, chi phí thuê kho, thuê sân bóng... Ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 642, Bảng kê chi tiền mặt, lập CTGS số 59, 60 và lên Sổ cái TK 642.

5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ được kết chuyển 100% vào tài khoản 911 qua CTGS số 61 và theo dõi trên Sổ cái TK 911 (Bảng 2.41) để xác định lợi nhuận thực hiện trong tháng 09/2013.

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG

Tác giả đưa ra các đánh giá thực trạng và đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá chung về thực trạng: Phân tích ưu điểm trong việc duy trì hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp quy mô doanh nghiệp; chỉ rõ các nhược điểm trong việc quản lý chứng từ, theo dõi chi tiết doanh thu theo mặt hàng, phân bổ chi phí thời kỳ và tổ chức hạch toán.
  2. Cơ sở và phương hướng hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh ngành dệt may, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc kế toán phù hợp và cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc.
  3. Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Về công tác quản lý doanh thu, chi phí: Tăng cường kiểm soát dòng tiền, rút ngắn thời gian thu hồi công nợ đối với các đại lý bán buôn, kiểm soát định mức chi phí bán hàng và dịch vụ mua ngoài.
    • Về tài khoản sử dụng và phương pháp phân bổ chi phí: Chuẩn hóa việc phân loại và phân bổ chi phí quản lý, chi phí bán hàng phù hợp với từng nhóm hàng tiêu thụ thay vì kết chuyển dồn toàn bộ vào cuối tháng.
    • Về mở sổ kế toán chi tiết: Mở rộng hệ thống sổ chi tiết doanh thu, chi tiết chi phí và sổ theo dõi công nợ chi tiết cho từng khách hàng, từng thị trường nhằm phục vụ phân tích hiệu quả kinh doanh theo vùng.
    • Về quy trình kế toán bán hàng: Tối ưu hóa khâu lập và luân chuyển chứng từ giữa bộ phận bán hàng - kho - phòng kế toán, nâng cao tính chính xác của thủ tục xuất kho và kiểm soát hàng bán trả lại.

Bảng tổng hợp luồng xử lý chứng từ và hạch toán các phần hành chính tại Công ty CP May Thăng Long:

Phần hành kế toán Chứng từ gốc & Sổ kế toán ban đầu Chứng từ ghi sổ (CTGS) Tài khoản hạch toán chính Bút toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911
Doanh thu bán hàng Hóa đơn GTGT, Phiếu báo Có, Bảng kê bán hàng, Sổ NK bán hàng, Sổ CT doanh thu CTGS số 65, CTGS số 66 TK 511, TK 3331, TK 112, TK 131 Nợ TK 511 / Có TK 911
Chiết khấu thương mại Hóa đơn chiết khấu, Danh sách KH hưởng chiết khấu CTGS số 12 TK 521, TK 3331, TK 111 Nợ TK 511 / Có TK 521 (CTGS số 66)
Hàng bán trả lại Hóa đơn GTGT hàng trả lại, Biên bản giao nhận CTGS số 24 TK 531, TK 3331, TK 111 Nợ TK 511 / Có TK 531 (CTGS số 66)
Giảm giá hàng bán Hóa đơn giảm giá, Biên bản xác nhận hư hỏng CTGS số 53 TK 532, TK 3331, TK 111 Nợ TK 511 / Có TK 532 (CTGS số 66)
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 156, Bảng kê xuất kho CTGS số 46, CTGS số 47 TK 632, TK 156 Nợ TK 911 / Có TK 632 (CTGS số 47)
Chi phí bán hàng & QLDN Bảng phân bổ NVL, Bảng phân bổ lương & BHXH, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Phiếu chi CTGS số 54, 55, 56, 58, 59, 60 TK 641, TK 642, TK 152, 153, 334, 338, 214, 111 Nợ TK 911 / Có TK 641, 642 (CTGS số 61)

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực tiễn quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp ngành dệt may qua các kết quả cụ thể:

  • Mô tả trọn vẹn chu trình kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Tác giả đã trích xuất đầy đủ hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 09/2013 (từ Hóa đơn GTGT số 0069893, Phiếu xuất kho 01/9, Thẻ kho mã số 521423, các phiếu chi tiền điện thoại, tiền vận chuyển cho đến 15 Chứng từ ghi sổ từ số 12 đến số 66 và hệ thống Sổ cái các tài khoản 511, 521, 531, 532, 632, 642, 911).
  • Phản ánh trung thực các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu: Làm rõ phương thức xử lý kế toán đối với chiết khấu thương mại (kết chuyển 28.000.000 đ), hàng bán trả lại (kết chuyển 15.000.000 đ và điều chỉnh giảm giá vốn 44.000.000 đ), giảm giá hàng bán (kết chuyển 4.000.000 đ).
  • Hệ thống hóa chi phí thời kỳ theo đúng tỷ lệ chế độ: Trình bày chính xác cách thức phân bổ chi phí tiền lương, trích bảo hiểm theo tỷ lệ quy định 32,5% (trong đó tính vào chi phí bán hàng TK 641 là 20.698.000 đ, chi phí QLDN TK 642 là 8.870.000 đ, trừ lương TK 334 là 3.000.000 đ) và khấu hao TSCĐ.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Đề xuất các nhóm biện pháp hoàn thiện mang tính khả thi cao, gắn trực tiếp với đặc thù kinh doanh thương mại may mặc của Công ty Cổ phần May Thăng Long nhằm khắc phục các tồn tại trong quản lý chi tiết sổ sách và phân bổ chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty CP May Thăng Long) với dữ liệu minh họa tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 09 năm 2013. Một số số liệu tổng hợp cuối kỳ trên các bảng kê và sổ cái bị khuyết thiếu phần tổng cộng lũy kế do hạn chế về phạm vi cung cấp dữ liệu thực tập.
  • Hướng phát triển: Mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và biến động doanh thu theo mùa vụ của ngành may mặc; nghiên cứu đối chiếu quy trình kế toán khi doanh nghiệp chuyển đổi từ hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng (ERP/phần mềm kế toán máy).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về cách lập và luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp dệt may; làm mẫu cấu trúc cho các bài khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình mở sổ chi tiết theo dõi hàng tồn kho (FIFO), các bước kết chuyển tài khoản doanh thu, chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại, giảm giá và tổng hợp chi phí thời kỳ sang tài khoản 911.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần May Thăng Long áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho?

Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Hàng hóa nhập kho trước sẽ được xuất trước theo đơn giá thực tế của lô nhập đó; giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phản ánh giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng. Mọi chi phí phát sinh khi mua hàng được tính vào giá vốn hàng bán.

2. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo lương tại công ty được thực hiện như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 32,5%. Trong đó:

  • 23% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty (hạch toán vào Nợ TK 641 hoặc Nợ TK 642).
  • 9,5% được trừ trực tiếp vào lương của người lao động (hạch toán Nợ TK 334 / Có TK 338).

3. Chính sách chiết khấu thương mại tại công ty được quy định và hạch toán ra sao?

Công ty áp dụng mức chiết khấu 4% đối với các khách hàng ở tỉnh; đối với khách hàng mua buôn hoặc mua lẻ số lượng lớn, tỷ lệ chiết khấu được xác định linh hoạt tùy theo khối lượng hàng mua. Khoản chiết khấu được hạch toán vào bên Nợ TK 521, Nợ TK 3331 và Có TK 111/TK 131, cuối tháng kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 511 để giảm trừ doanh thu.

4. Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp được công ty hạch toán doanh thu như thế nào?

Đối với phương thức bán hàng trả chậm, trả góp, công ty chỉ hạch toán vào TK 511 (Doanh thu bán hàng) phần giá trị bán hàng theo giá bán thu tiền một lần tại thời điểm giao dịch. Phần tiền lãi trả chậm mà người mua phải trả dần ở các kỳ tiếp theo được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính.

5. Khóa luận sử dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và quy trình kết chuyển cuối kỳ diễn ra ra sao?

Khóa luận mô tả hình thức Chứng từ ghi sổ. Cuối kỳ, kế toán tập hợp số liệu từ các bảng kê, sổ chi tiết để lập Chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổ cái. Các tài khoản doanh thu (TK 511 sau khi trừ TK 521, 531, 532), giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được kết chuyển 100% sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tuấn Anh đã phản ánh chi tiết, có căn cứ thực chứng toàn bộ quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Thăng Long theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 09/2013 từ doanh thu, chiết khấu, giảm giá, giá vốn đến chi phí quản lý và chi phí bán hàng đều được minh họa bằng hệ thống chứng từ, sổ sách rõ ràng. Các giải pháp đề xuất ở Chương 3 bám sát thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành dệt may.