Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ về chất lượng, mẫu mã mà chủ yếu về giá bán sản phẩm. Để hạ giá thành sản phẩm nhằm duy trì và mở rộng thị phần, việc quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất trở thành mục tiêu hàng đầu của nhà quản trị doanh nghiệp. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt trong hệ thống quản lý kinh tế, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác để lãnh đạo kiểm soát quá trình sản xuất, xác định giá bán và hoạch định chiến lược kinh doanh.
Công ty TNHH Việt Nam Dongyun Plate Making Miền Bắc (đặt tại Khu công nghiệp Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh) là doanh nghiệp chuyên sản xuất khuôn mẫu in hình trụ và bản kẽm mềm in chữ nổi phục vụ các nhà in bao bì. Toàn bộ quy trình sản xuất của đơn vị vận hành hoàn toàn theo đơn đặt hàng, đòi hỏi độ chính xác kỹ thuật cao, chu kỳ công nghệ ngắn và sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu đặc thù như thép tấm, niken, đồng, hóa chất xi mạ. Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tác giả Lý Thị Hường đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Nam Dongyun Plate Making Miền Bắc" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thu Liên tại Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (tháng 11/2012).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm và cơ cấu tổ chức quản lý chi phí tại Công ty TNHH Việt Nam Dongyun Plate Making Miền Bắc.
- Khảo sát, mô tả và phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí - giá thành tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khuôn mẫu in.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận, phân xưởng sản xuất tại Công ty TNHH Việt Nam Dongyun Plate Making Miền Bắc (Số 10 KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích tập trung vào tháng 4 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính và kế toán chi phí doanh nghiệp theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam. Các quy định và nguyên tắc hạch toán được áp dụng bao gồm:
- Hệ thống tài khoản kế toán: Sử dụng tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 152, TK 334, TK 338, TK 214).
- Quy định trích khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng căn cứ theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Quy định trích nộp theo lương: Thực hiện trích nộp các khoản theo tỷ lệ quy định gồm Bảo hiểm xã hội (17% tính vào chi phí, 7% trừ lương), Bảo hiểm y tế (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ lương), Bảo hiểm thất nghiệp (1% tính vào chi phí, 1% trừ lương) và Kinh phí công đoàn (2% trên tổng lương thực tế tính toàn bộ vào chi phí).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính theo tháng).
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy tính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai trong thực tế:
- Phương pháp thu thập và quan sát chứng từ thực tế: Khảo sát trực tiếp tại các phân xưởng và phòng kế toán, thu thập toàn bộ hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng báo cáo lượng vật tư xuất dùng, bảng theo dõi công đơn, bảng chấm công và bảng thanh toán lương.
- Phương pháp hạch toán và đối chiếu số liệu: Thực hiện định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập sổ Nhật ký chung, chuyển số liệu vào sổ Cái và sổ Chi tiết các tài khoản chi phí theo từng bộ phận sản xuất, sau đó kết chuyển sang tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, cơ cấu hình thành chi phí và quy trình tính giá thành thực tế để đối chiếu với yêu cầu quản lý và chuẩn mực kế toán.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ chứng từ, bảng biểu kế toán phát sinh trong tháng 4/2012 tại Công ty TNHH Việt Nam Dongyun Plate Making Miền Bắc (bao gồm 28 bảng biểu chứng từ và 6 sơ đồ hạch toán luân chuyển).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Việt Nam Dongyun Plate Making Miền Bắc
Chương I tập trung làm rõ đặc điểm sản phẩm, mô hình tổ chức phân xưởng và quy trình kiểm soát chi phí của doanh nghiệp.
Sản phẩm của công ty là khuôn mẫu in hình trụ và bản kẽm mềm in chữ nổi, sản xuất hoàn toàn theo đơn đặt hàng của các nhà in. Đơn vị đo lường sản phẩm là "trục in". Doanh nghiệp phân loại sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật và kích thước:
- Sản phẩm loại A: Độ in sắc nét, từ 5 màu trở lên; chia thành Loại A lớn (chiều dài 750mm – 1.200mm, mã hiệu F1, ví dụ F100211) và Loại A nhỏ (chiều dài dưới 750mm, mã hiệu F3, ví dụ F300312).
- Sản phẩm loại B: Độ in nhòe hơn; chia thành Loại B lớn (chiều dài 750mm – 1.200mm, mã hiệu F41, ví dụ F413032) và Loại B nhỏ (chiều dài dưới 750mm, mã hiệu F43, ví dụ F432023).
- Khuôn in kích thước đặc biệt: Chiều dài lớn hơn 1.200mm và có cán (khuôn vớt keo, khuôn trắng phối trục in), được đánh mã số F200 (ví dụ F2000).
Sản phẩm đòi hỏi độ chính xác cao, các lỗi hỏng buộc phải làm lại toàn bộ; thời hạn bảo hành là 6 tháng. Thời gian gia công dao động từ 15 giờ (đối với khuôn cũ tái sử dụng), 24 giờ (đơn hàng thông thường) đến 32 giờ (chi tiết hoa văn phức tạp). Do chu kỳ sản xuất rất ngắn và liên tục, doanh nghiệp không theo dõi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Quy trình công nghệ chế tạo trải qua các công đoạn nối tiếp:
- Vật liệu thô: Thép tấm (độ dày 5mm đến 12mm) nhập khẩu từ Trung Quốc hoặc mua nội địa, cùng tấm mặt bích.
- Gia công: Đo, cắt thép tấm theo quy cách và cuốn thành ống hình trụ.
- Cơ khí: Hàn kín mối uốn, hàn bít mặt bích hai đầu ống với lỗ côn chuẩn xác.
- Xi mạ: Mạ đồng (Cu) và niken (Ni) nguyên chất qua bể điện phân 3 pha.
- Điêu khắc: Khắc vi tính tự động bằng mũi kim chính xác dựa trên dữ liệu đồ họa chuyển từ bộ phận Photoshop và Mac (công đoạn quyết định 90% chất lượng sản phẩm).
- In mẫu: Phối màu in thử nghiệm và kiểm duyệt bởi bộ phận tổng kiểm.
- Đóng gói và tiêu thụ: Bọc xốp carton 5 lớp, đặt vào ống carton cứng có nắp nhựa bắt vít và vận chuyển bàn giao cho khách hàng.
Cơ cấu tổ chức sản xuất gồm Giám đốc phụ trách sản xuất và 6 bộ phận chuyên trách: Thiết kế/Photoshop/Mac (15 người), Gia công (1 chuyên gia Trung Quốc, 1 trưởng bộ phận, 45 công nhân chia thành các tổ cắt, hàn, tiện, mài thô, mài mịn, đánh bóng), Xi mạ (1 chuyên gia Trung Quốc, 1 trưởng bộ phận, 20 công nhân làm việc 3 ca), Điêu khắc (1 trưởng bộ phận, 8 công nhân), In mẫu (8 nhân viên in và 2 nhân viên tổng kiểm), Đóng gói (6 nhân viên).
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Nam Dongyun Plate Making Miền Bắc
Chương II phản ánh chi tiết quy trình ghi chép chứng từ, tài khoản sử dụng và kỹ thuật hạch toán các khoản mục chi phí:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
Chi phí nguyên vật liệu chính chiếm khoảng 60% giá thành sản phẩm (thép tấm, mặt bích, bi đồng, crom, niken, que hàn, mực in Epson, màng PE...). Để theo dõi sát thực tế, công ty mở 6 tài khoản cấp hai: TK 6211 (Gia công), TK 6212 (Xi mạ), TK 6213 (In mẫu), TK 6214 (Đóng gói), TK 6215 (Photoshop, Mac), TK 6216 (Điêu khắc).
Vật tư xuất kho theo lịch cố định (thứ 2, thứ 5, thứ 7 hàng tuần) dựa trên phiếu xuất kho có phê duyệt của chuyên gia kỹ thuật. Cuối tháng, các bộ phận nộp "Bảng báo cáo lượng vật tư xuất dùng" để kế toán ghi bút toán điều chỉnh (ghi đỏ/ghi âm) phần vật tư chưa sử dụng hết.
Ví dụ hạch toán thép tấm 4 ly tháng 4/2012:
- Tồn đầu tháng: 14.433 kg, giá trị 207.041.385 đồng (đơn giá 14.345 đồng/kg).
- Nhập ngày 11/4/2012 từ Công ty CP Thép Thành Đạt (HĐ số 0001455, Phiếu nhập số 15): 32.520 kg (chưa thuế 461.192.631 đồng, thuế GTGT 10% là 46.119.278 đồng, tổng thanh toán 507.312.064 đồng).
- Đơn giá bình quân xuất kho: 14.232 đồng/kg.
Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bộ phận xi mạ (TK 6212) phát sinh và kết chuyển sang TK 154 trong tháng 4/2012 là 384.057.770 đồng (sau khi đã trừ số điều chỉnh 8.315.194 đồng vào ngày 30/4).
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
Lao động trực tiếp chiếm 75% tổng nhân lực công ty. Chi phí được theo dõi chi tiết qua các tài khoản từ TK 6221 đến TK 6226.
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương:
- Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho chuyên gia, quản lý và nhân viên văn phòng.
- Trả lương theo sản phẩm kết hợp thâm niên: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất. Công thức:
$$\text{Lương phải trả} = \text{Lương cơ bản theo thâm niên} + \sum (\text{Số lượng sản phẩm hoàn thành} \times \text{Đơn giá công đoạn})$$
Đơn giá sản phẩm theo công đoạn được quy định: Cắt, hàn, cuốn, mài (12.000 đồng/sản phẩm); Phay, bào, tiện (300.000 đồng/sản phẩm); Mạ đồng (10.000 đồng/sản phẩm); Khắc (8.000 đồng/sản phẩm); In (12.000 đồng/sản phẩm); Chỉnh sửa Photoshop (18.000 đồng/sản phẩm).
Tại bộ phận gia công (TK 6221) tháng 4/2012: Chi phí tiền lương công nhân là 160.302.000 đồng; chi phí bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí là 30.259.040 đồng (trong đó tổng trích nộp TK 338 là 42.609.040 đồng và khấu trừ lương người lao động 12.350.000 đồng). Tổng chi phí NCTT kết chuyển sang TK 154 là 190.561.040 đồng.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
Tập hợp các chi phí phục vụ sản xuất tại phân xưởng qua 6 tiểu khoản: TK 6271 (Nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Vật liệu quản lý), TK 6273 (Công cụ dụng cụ), TK 6274 (Khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).
- Chi phí lương quản lý phân xưởng (TK 6271) tháng 4/2012 ghi nhận: Lương 83.655.000 đồng, bảo hiểm tính vào chi phí 3.048.400 đồng; tổng kết chuyển sang TK 154 là 86.703.400 đồng.
- Khấu hao TSCĐ (TK 6274): Trích theo đường thẳng. Ví dụ máy cuốn ống nhập ngày 01/4/2012 có nguyên giá 125.000.000 đồng, thời gian sử dụng 10 năm, mức khấu hao năm là 12.500.000 đồng, mức khấu hao tháng là 1.041.667 đồng.
- Chi phí điện, nước (TK 6277): Phân bổ trực tiếp theo chỉ số công tơ riêng của từng bộ phận. Tháng 4/2012, toàn nhà máy tiêu thụ 38.675 số điện (tổng tiền chưa thuế 61.106.413 đồng), bộ phận gia công tiêu thụ 12.675 số điện, được phân bổ 20.026.500 đồng.
- Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154):
Cuối tháng, toàn bộ chi phí từ các tài khoản 621, 622, 627 được kết chuyển sang TK 154 để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Doanh nghiệp áp dụng bảng hệ số quy đổi giá thành theo đặc tính sản phẩm (Bảng 26), lập Thẻ tính giá thành sản phẩm (Bảng 27) và Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm (Bảng 28).
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Nam Dongyun Plate Making Miền Bắc
Tác giả đánh giá toàn diện công tác kế toán của công ty:
- Ưu điểm: Hệ thống tài khoản được chi tiết hóa theo từng bộ phận sản xuất; ứng dụng phần mềm kế toán xử lý số liệu nhanh chóng; phương pháp trả lương theo sản phẩm gắn với công đoạn khuyến khích nâng cao năng suất; quản lý vật tư chặt chẽ qua báo cáo xuất dùng định kỳ; chi phí điện nước được đo đếm trực tiếp qua công tơ riêng biệt cho từng bộ phận.
- Nhược điểm: Việc điều chỉnh lượng vật tư xuất dùng dồn vào cuối tháng tạo áp lực xử lý số liệu; công ty không đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ do giả định chu kỳ sản xuất ngắn, điều này có thể làm biến động giá thành giữa các tháng nếu phát sinh đơn hàng lớn dở dang; một số tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính ước lượng.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện chứng từ và quy trình theo dõi vật tư xuất dùng theo tuần nhằm giảm độ trễ ghi sổ.
- Áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp cho các đơn hàng quy mô lớn có thời gian chế tạo kéo dài qua ngày chốt sổ.
- Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung trên hệ thống phần mềm kế toán.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phản ánh đầy đủ các số liệu thực tế về chi phí và giá thành sản xuất trong tháng 4/2012 tại Công ty TNHH Việt Nam Dongyun Plate Making Miền Bắc, được tổng hợp trong bảng dưới đây:
| Khoản mục chi phí / Nghiệp vụ |
Tài khoản hạch toán |
Số tiền phát sinh (VNĐ) |
Số tiền kết chuyển sang TK 154 (VNĐ) |
Ghi chú / Căn cứ số liệu |
| Mua thép tấm 4 ly (11/4/2012) |
TK 15211 / TK 1331 |
461.192.786 / 46.119.278 |
- |
Hóa đơn GTGT số 0001455, mua từ CP Thép Thành Đạt |
| Chi phí NVL trực tiếp BP Xi mạ |
TK 6212 |
384.057.770 |
384.057.770 |
Đã trừ điều chỉnh cuối tháng 8.315.194 đ |
| Chi phí NCTT BP Gia công |
TK 6221 |
190.561.040 |
190.561.040 |
Lương 160.302.000 đ; Bảo hiểm tính vào CP 30.259.040 đ |
| Lương quản lý phân xưởng |
TK 6271 |
86.703.400 |
86.703.400 |
Lương 83.655.000 đ; Bảo hiểm tính vào CP 3.048.400 đ |
| Tiền điện BP Gia công tháng 4/2012 |
TK 6277 |
20.026.500 |
20.026.500 |
Phân bổ từ tổng hóa đơn 61.106.413 đ (12.675/38.675 số) |
| Khấu hao máy cuốn ống (tháng 4/2012) |
TK 6274 |
1.041.667 |
1.041.667 |
Nguyên giá 125.000.000 đ, khấu hao 10 năm (QĐ 206/2003/QĐ-BTC) |
Đóng góp của khóa luận:
- Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và cách tổ chức các tài khoản chi tiết (6211-6216, 6221-6226, 6271-6278) tương ứng với quy trình sản xuất cơ khí - xi mạ - khắc trục in hình trụ.
- Làm rõ cơ chế tính lương hỗn hợp (lương thâm niên kết hợp đơn giá công đoạn sản phẩm) và quy trình phân bổ chi phí năng lượng dựa trên công tơ kỹ thuật tại doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Việt Nam Dongyun Plate Making Miền Bắc) với phạm vi số liệu thực chứng tập trung vào tháng 4 năm 2012. Doanh nghiệp sản xuất mặt hàng đặc thù là khuôn mẫu in hình trụ theo đơn đặt hàng khép kín, do đó các phân tích về chi phí dở dang và phân bổ chi phí mang tính đặc thù cao, chưa bao quát các loại hình sản xuất liên tục khối lượng lớn.
Hướng phát triển tiếp theo có thể mở rộng khảo sát phương pháp tính giá thành theo công việc (Job-order costing) kết hợp với mô hình kế toán chi phí dựa trên mức độ hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) cho các doanh nghiệp cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu có chu kỳ sản xuất phức tạp hơn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp minh họa thực tế về hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu kho, bảng theo dõi công đơn, bảng chấm công), phương pháp định khoản, luân chuyển số liệu từ sổ Nhật ký chung lên sổ Cái và sổ Chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 trong môi trường kế toán máy tính.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp gia công, in ấn, bao bì: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí nhân công theo công đoạn và kỹ thuật phân bổ chi phí điện lực theo công tơ thực tế của từng phân xưởng.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp phân loại và mã hóa sản phẩm khuôn in theo tiêu chí nào?
Công ty phân loại sản phẩm dựa trên độ sắc nét in và kích thước chiều dài: Sản phẩm loại A (sắc nét, $\ge 5$ màu) chia thành mã F1 (loại lớn, dài 750mm – 1.200mm) và F3 (loại nhỏ, dưới 750mm); Sản phẩm loại B chia thành mã F41 (loại lớn) và F43 (loại nhỏ); Sản phẩm đặc biệt có cán, chiều dài trên 1.200mm được đánh mã hiệu F200.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất kho và xử lý vật tư thừa cuối tháng ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính theo tháng) để xác định giá trị xuất kho. Định kỳ cuối tháng, các bộ phận nộp "Bảng báo cáo lượng vật tư xuất dùng", kế toán sẽ thực hiện bút toán điều chỉnh ghi âm (ghi đỏ) trên tài khoản 621 và 152 đối với lượng vật tư đã lĩnh nhưng chưa sử dụng hết trong tháng.
3. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại bộ phận gia công được tính toán như thế nào?
Tiền lương công nhân trực tiếp gồm hai phần: Mức lương cơ bản theo thâm niên (2.000.000 đồng với công nhân 1 năm kinh nghiệm; 3.000.000 đồng với công nhân từ 3 năm kinh nghiệm) cộng với tiền lương tính theo sản phẩm hoàn thành dựa trên đơn giá công đoạn (ví dụ công đoạn cắt, hàn, cuốn, mài là 12.000 đồng/sản phẩm; phay, bào, tiện là 300.000 đồng/sản phẩm).
4. Chi phí tiền điện của nhà máy được phân bổ cho các bộ phận sản xuất dựa trên tiêu thức nào?
Chi phí tiền điện được phân bổ trực tiếp dựa trên số đo công tơ điện riêng lắp đặt tại từng bộ phận sản xuất. Ví dụ trong tháng 4/2012, trên tổng hóa đơn 61.106.413 đồng tương ứng với 38.675 số điện toàn nhà máy, bộ phận gia công tiêu thụ 12.675 số điện nên được phân bổ số tiền là 20.026.500 đồng.
5. Tại sao công ty không thực hiện kiểm kê và đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ?
Do đặc thù sản phẩm khuôn in được sản xuất theo đơn đặt hàng với chu kỳ sản xuất rất ngắn (thường hoàn thành trong khoảng 15 giờ đến 24 giờ, tối đa 32 giờ đối với chi tiết phức tạp), quy trình diễn ra liên tục nên kế toán công ty quy ước không tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ khi tính giá thành sản phẩm.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lý Thị Hường đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Việt Nam Dongyun Plate Making Miền Bắc trong tháng 4/2012. Công trình đã làm rõ toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản chi tiết và cơ chế tính lương, phân bổ chi phí đặc thù của doanh nghiệp gia công khuôn in hình trụ. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc khắc phục độ trễ trong đối soát vật tư và hoàn thiện phương pháp tính giá thành nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán quản trị cho doanh nghiệp.