Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Phương (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ xu thế phát triển của nền kinh tế số, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Trong bối cảnh Việt Nam tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài từ các công ty liên doanh và tập đoàn quốc tế, kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin minh bạch, chính xác về chi phí, giá thành, doanh thu, lợi nhuận và hiệu suất vận hành. Nguồn thông tin này hỗ trợ trực tiếp các nhà quản trị nội bộ kiểm tra, rà soát nguồn lực tiêu hao, lựa chọn phương án sản xuất tối ưu và đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời.

Mặc dù kế toán quản trị đã được phổ biến tại Việt Nam từ đầu những năm 2000 và được áp dụng tại các tập đoàn, tổng công ty lớn, phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay vẫn tập trung chủ yếu vào kế toán thuế và kế toán tài chính. Công tác kế toán quản trị chi phí tại khối doanh nghiệp này chưa được tổ chức bài bản, dẫn đến việc thiếu hụt dữ liệu định lượng phục vụ công tác lập dự toán, kiểm soát định phí, biến phí và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ thực tế đó, nghiên cứu được triển khai cụ thể tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Tiên Phong trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Làm rõ nội dung, bản chất, đặc điểm, vai trò và hệ thống lý luận của kế toán quản trị chi phí trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí và kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Tiên Phong, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Tiên Phong.

Nhiệm vụ và ý nghĩa nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất; đánh giá thực trạng công tác lập dự toán, tập hợp và kiểm soát chi phí tại đơn vị thực tập; đề xuất phương hướng hoàn thiện công tác quản trị chi phí cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí và thực tế công tác kế toán quản trị chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Tiên Phong (Địa chỉ: Số 203 đường Hùng Vương, thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn từ tháng 1/2022 đến tháng 4/2022, kết hợp định hướng sản xuất và tầm nhìn chiến lược đến năm 2023 và giai đoạn 2020–2025 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về kế toán quản trị từ các nguồn chuẩn mực:

  • Định nghĩa của Hiệp hội Kế toán viên Hoa Kỳ: Kế toán quản trị là quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích và truyền đạt thông tin tài chính và phi tài chính nhằm hỗ trợ nhà quản trị điều hành hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
  • Định nghĩa theo Luật Kế toán Việt Nam: Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
  • Định nghĩa từ Giáo trình Kế toán quản trị của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Kế toán quản trị là môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng kết hợp định tính, hỗ trợ nhà quản trị lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá nhằm tối ưu hóa các mục tiêu của đơn vị.

Khóa luận viện dẫn các chính sách kế toán và quy định pháp luật hiện hành áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Quy định về tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và chính sách giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động theo Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 của Chính phủ.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung và phân tách giữa định phí và biến phí.

Khung phân loại chi phí trong kế toán quản trị được phân tích theo 4 tiêu thức:

  1. Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất: Chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
  2. Phân loại theo quan hệ với báo cáo tài chính: Chi phí sản phẩm (tính vào giá trị hàng tồn kho và kết chuyển giá vốn khi tiêu thụ) và chi phí thời kỳ (kết chuyển trực tiếp vào kết quả kinh doanh trong kỳ phát sinh).
  3. Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động: Biến phí (biến phí tỷ lệ, biến phí cấp bậc) và định phí (định phí bắt buộc, định phí tùy ý).
  4. Phân loại chi phí phục vụ kiểm tra và ra quyết định: Chi phí trực tiếp và gián tiếp; chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được; chi phí cơ hội; chi phí lặn (chi phí chìm); chi phí chênh lệch.

Về mô hình tổ chức, tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế gồm mô hình kết hợp tại Mỹ, mô hình tách rời tại Pháp, mô hình kế toán chi phí tiêu chuẩn và chi phí mục tiêu tại Nhật Bản; cùng hai mô hình tổ chức kế toán quản trị phổ biến tại Việt Nam (theo bộ phận chuyên môn hóa và theo chuỗi quá trình hoạt động).

Phương pháp lập dự toán và phân tích biến động chi phí:

  • Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dựa trên định mức tiêu hao và đơn giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) hoặc bình quân gia quyền.
  • Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp qua hai nhân tố: Biến động lượng ($\Delta Q \times P_{dt}$) và Biến động giá ($\Delta P \times Q_{tt}$).
  • Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp qua hai nhân tố: Biến động đơn giá lương và Biến động thời gian lao động.
  • Kiểm soát chi phí sản xuất chung: Phân tích biến động biến phí theo đơn giá và mức độ hoạt động; kiểm soát định phí dựa trên năng lực sản xuất thực tế so với công suất dự toán.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính làm phương pháp tiếp cận chủ đạo, kết hợp các công cụ thu thập và xử lý dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu đi trước về kế toán quản trị chi phí; thu thập dữ liệu sơ cấp nội bộ tại đơn vị gồm chứng từ kế toán, phiếu xuất kho vật tư, bảng chấm công, sổ chi tiết các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 6421, TK 6422 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC) và các báo cáo dự toán quý 1/2022.
  • Phương pháp so sánh và phân tích: So sánh giữa chỉ tiêu kế hoạch/dự toán với số liệu thực tế phát sinh nhằm nhận diện các biến động chi phí trong kỳ sản xuất.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, trình bày dữ liệu định lượng dưới dạng các bảng biểu định mức tiêu hao, dự toán tiền lương và phân bổ chi phí.

Nguồn dữ liệu thực tế do Phòng Kế toán – Tài chính, bộ phận kho và xưởng sản xuất của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Tiên Phong cung cấp trong quý 1 năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị và vị trí của kế toán quản trị chi phí trong hệ thống quản lý nội bộ doanh nghiệp. Kế toán quản trị chi phí có nhiệm vụ nhận diện, đo lường, phân bổ, lập dự toán và kiểm soát các dòng chi phí phát sinh nhằm xác định kết quả kinh doanh theo từng sản phẩm, dịch vụ và hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh ngắn hạn cũng như dài hạn.

Chương này trình bày chi tiết các mô hình kế toán quản trị trên thế giới. Tại Mỹ, các doanh nghiệp áp dụng mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị dưới sự chỉ đạo chung của kế toán trưởng. Tại Pháp, kế toán quản trị được tổ chức tách rời hoàn toàn với kế toán tài chính qua hệ thống tài khoản, sổ kế toán và báo cáo riêng biệt. Tại Nhật Bản, kế toán chi phí tiêu chuẩn được áp dụng để kiểm soát chi phí thực tế, kết hợp xác định chi phí mục tiêu ngay từ khâu thiết kế sản phẩm mới.

Nội dung trọng tâm của chương là kỹ thuật phân loại chi phí theo 4 tiêu thức phục vụ các nhu cầu quản trị khác nhau; quy trình xây dựng dự toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và dự toán chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp). Tác giả thiết lập hệ thống công thức phân tích biến động chi phí để phục vụ công tác kiểm soát nội bộ và phân tích 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp (kết hợp, tách biệt, hỗn hợp).

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Tiên Phong

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp khảo sát. Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Tiên Phong thành lập ngày 05/4/2017 theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên với vốn đăng ký ban đầu là 4,5 tỷ đồng. Lĩnh vực kinh doanh chính gồm chưng, tinh cất rượu mạnh (rượu thóc Séng Cù), sản xuất nước chấm, gia vị (tương ớt Mường Khương), bán buôn gạo Séng Cù và một số dịch vụ thương mại tổng hợp.

Cơ cấu quản lý của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Ban Quản lý, 4 phòng chức năng (Hành chính nhân sự, Kế toán tài chính, Kinh doanh, Kỹ thuật) và Xưởng sản xuất trực tiếp. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng Kế toán tài chính, áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 1/1 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hình thức ghi sổ Nhật ký – chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán Misa SME.

Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại đơn vị:

  • Bộ máy kế toán quản trị: Doanh nghiệp áp dụng mô hình kết hợp, chưa có bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách kế toán quản trị. Nhân viên kế toán kiêm nhiệm cả chức năng kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Phân loại chi phí: Công ty phân loại chi phí hoàn toàn theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất gồm NVLTT, NCTT, CPSXC; chi phí ngoài sản xuất gồm CPBH, CPQLDN). Đơn vị chưa thực hiện phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chưa tách biệt biến phí và định phí).
  • Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm theo lương: Áp dụng Nghị quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021, tỷ lệ bảo hiểm thất nghiệp trích vào chi phí doanh nghiệp là 0%, trích vào lương người lao động là 1%; tổng các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí doanh nghiệp là 22% (hoặc 20% bảo hiểm cộng 2% KPCĐ).
  • Lập dự toán chi phí: Dự toán được lập vào đầu quý 1 cho cả năm. Điển hình trong tháng 3/2022, kế hoạch sản xuất đề ra là 1.000 chai tương ớt Mường Khương:
    • Dự toán nguyên vật liệu tính theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ của ớt thóc: Tồn đầu kỳ 10 kg (đơn giá 160.000 đồng/kg), nhập trong kỳ 50 kg (đơn giá 150.000 đồng/kg), tính ra đơn giá bình quân là 151.666,7 đồng/kg.
    • Dự toán tiền lương nhân công trực tiếp tháng 3/2022 cho 5 công nhân (Ngô Xuân Bá, Đỗ Đăng Khoa, Lê Minh Nghĩa, Trần Lê Tân, Vũ Văn Tuyên): Lương chính 4.500.000 đồng/người/tháng, phụ cấp ăn trưa 1.000.000 đồng, xăng xe 600.000 đồng; tổng thu nhập là 6.100.000 đồng/người (tính trên 27 ngày công chuẩn). Tổng quỹ lương thời gian cho 5 công nhân là 30.500.000 đồng.
    • Dự toán lương theo sản lượng sản phẩm quý 1/2022: Tháng 1 dự kiến 500 sản phẩm (đơn giá 5.000 đ/SP, tổng 2.500.000 đồng); Tháng 2 dự kiến 700 sản phẩm (đơn giá 5.000 đ/SP, tổng 3.500.000 đồng); Tháng 3 dự kiến 1.000 sản phẩm (đơn giá 6.000 đ/SP, tổng 6.000.000 đồng).
    • Dự toán lương nhân viên phân xưởng tháng 3/2022 (3 người: Cù Thị Ngọc, Hà Thu Lê, Trần Đức Độ): Lương chính 6.000.000 đồng/người, phụ cấp điện thoại 800.000 đồng, phụ cấp xăng xe 600.000 đồng; tổng thu nhập 7.400.000 đồng/người. Tổng cộng lương thời gian là 22.200.000 đồng. Lương theo sản phẩm của nhân viên phân xưởng là 3.000 đồng/chai (dự toán 1.000 chai là 3.000.000 đồng).
  • Công tác tập hợp chi phí: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tính giá theo phương pháp FIFO; chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tập hợp từ bảng chấm công cuối tháng của phân xưởng. Do dịch bệnh bùng phát sau Tết Nguyên Đán năm 2022, sản lượng đặt hàng từ siêu thị và đại lý sụt giảm, dẫn đến chi phí nguyên vật liệu và nhân công thực tế phát sinh trong tháng 3/2022 thấp hơn so với dự toán.
  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã thiết lập được quy trình lập dự toán cơ bản, theo dõi tương đối sát các chi phí phát sinh trực tiếp. Tuy nhiên, hạn chế lớn là chưa phân tích chi tiết biến động giữa dự toán và thực tế để quy trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, chưa xây dựng định mức chi phí sản xuất chung khoa học và chưa khai thác thông tin kế toán quản trị phục vụ các quyết định ngắn hạn.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Tiên Phong

Dựa trên định hướng phát triển của doanh nghiệp giai đoạn 2020–2025, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị: Tiếp tục duy trì mô hình kết hợp nhưng phân định rõ trách nhiệm của từng kế toán viên đối với phần hành kế toán quản trị, bố trí nhân sự chuyên sâu phụ trách phân tích báo cáo quản trị.
  • Hoàn thiện tổ chức phân loại chi phí: Bổ sung phương pháp phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động; phân tách rõ ràng biến phí (biến phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí bao bì, hoa hồng) và định phí (khấu hao tài sản cố định, tiền thuê mặt bằng, lương bộ phận quản trị) để xác định điểm hòa vốn và số dư đảm phí.
  • Hoàn thiện xây dựng định mức và lập dự toán: Xây dựng định mức chi phí sản xuất chung (thể hiện tại Bảng 3.1) và bảng dự toán chi phí sản xuất chung linh hoạt theo mức độ hoạt động (thể hiện tại Bảng 3.2), khắc phục tình trạng phân bổ dàn trải.
  • Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ: Thiết lập các mẫu báo cáo phân tích biến động chi phí định kỳ (hàng tháng, quý) so sánh giữa chi phí dự toán và chi phí thực tế phát sinh, bóc tách nhân tố giá và nhân tố lượng.
  • Hoàn thiện việc ứng dụng thông tin kế toán quản trị cho quyết định kinh doanh: Cung cấp dữ liệu chi phí chênh lệch và chi phí cơ hội phục vụ các quyết định nhận hay từ chối đơn đặt hàng đặc biệt, tự sản xuất hay mua ngoài chi tiết phụ liệu.
  • Đề xuất kiến nghị: Kiến nghị ban lãnh đạo công ty tăng cường đầu tư hệ thống công nghệ thông tin và đào tạo nghiệp vụ; kiến nghị Bộ Tài chính ban hành thông tư hướng dẫn cụ thể về kế toán quản trị cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các dữ liệu định mức, dự toán và tổ chức dữ liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Tiên Phong trong quý 1 năm 2022.

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu dự toán chi phí tháng 3/2022 được trích xuất từ văn bản:

Khoản mục chi phí / Chỉ tiêu Đối tượng / Căn cứ tính toán Mức dự toán tháng 3/2022 Đơn vị tính
Sản lượng kế hoạch Tương ớt Mường Khương 1.000 Chai
Đơn giá nguyên liệu ớt thóc Tính bình quân tồn đầu kỳ (10kg x 160.000đ) và nhập trong kỳ (50kg x 150.000đ) 151.666,7 Đồng/kg
Lương công nhân trực tiếp 5 công nhân trực tiếp (4.500.000đ lương chính + 1.600.000đ phụ cấp/người) 30.500.000 Đồng
Lương sản phẩm công nhân Đơn giá 6.000 đồng/sản phẩm (kế hoạch 1.000 SP) 6.000.000 Đồng
Lương nhân viên phân xưởng 3 nhân viên (6.000.000đ lương chính + 1.400.000đ phụ cấp/người) 22.200.000 Đồng
Lương sản phẩm phân xưởng Đơn giá 3.000 đồng/sản phẩm (kế hoạch 1.000 SP) 3.000.000 Đồng
Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm Áp dụng theo Nghị quyết 116/NQ-CP (BHTN doanh nghiệp 0%) 22% (hoặc 20% BH + 2% KPCĐ) % lương cơ bản

Các giải pháp và kiến nghị đóng góp:

  • Xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất chung (Bảng 3.1) và dự toán chi phí sản xuất chung (Bảng 3.2), hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi từ phương thức quản lý chi phí thụ động sang quản lý theo định mức linh hoạt.
  • Đề xuất quy trình phân tích biến động chi phí 2 nhân tố (giá và lượng) cho chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp, làm căn cứ gắn trách nhiệm giải trình cho bộ phận thu mua và phân xưởng sản xuất.
  • Đề xuất mẫu biểu báo cáo quản trị chi phí nội bộ nhằm phục vụ việc ra quyết định ngắn hạn của ban giám đốc.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khác với các công trình nghiên cứu kế toán quản trị trong các ngành công nghiệp quy mô lớn hoặc dịch vụ đặc thù được tác giả tổng quan — như ngành may mặc gia công theo đơn đặt hàng (Huỳnh Thị Tú, 2010), sản xuất bánh kẹo (Nguyễn Hoản, 2012), vận tải hàng hóa đường bộ (Nguyễn Thị Ngọc Lan, 2013), viễn thông di động (Đinh Thị Kim Xuyến, 2014) — khóa luận này đi sâu vào mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa kết hợp sản xuất nông sản truyền thống vùng cao (rượu thóc Séng Cù, tương ớt Mường Khương) và thương mại tổng hợp tại địa bàn miền núi (Lào Cai). Nghiên cứu giải quyết bài toán kế toán quản trị chi phí trong điều kiện nguồn lực nhân sự kế toán tinh giản (áp dụng mô hình kết hợp) và đối mặt với biến động nguồn cầu do dịch bệnh đầu năm 2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn từ phạm vi nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhận định kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thời gian thực tập tại doanh nghiệp chưa đủ dài để theo dõi trọn vẹn chu kỳ hoạt động kinh doanh cả năm.
  • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ tập trung trong 4 tháng đầu năm 2022 (từ tháng 1/2022 đến tháng 4/2022), trùng vào giai đoạn sau Tết Nguyên Đán và chịu ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh bùng phát, dẫn đến một số chỉ tiêu thực tế có sự biến động đột biến so với điều kiện sản xuất bình thường.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Tiên Phong) với cơ cấu sản phẩm tương đối hẹp, chưa khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực chế biến nông sản tại khu vực Tây Bắc.
  • Do doanh nghiệp áp dụng mô hình kế toán kết hợp và chưa tách bạch hệ thống sổ quản trị, các số liệu phục vụ phân tích biến phí, định phí và phân bổ chi phí sản xuất chung tại Chương 2 còn phụ thuộc nhiều vào các bảng biểu kế toán tài chính.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí theo toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán (12 tháng) nhằm đánh giá đầy đủ tính chất mùa vụ của nông sản đầu vào (ớt thóc, thóc Séng Cù).
  • Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp kế toán quản trị hiện đại như kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) hoặc kế toán chi phí mục tiêu cho các sản phẩm OCOP và đặc sản vùng miền.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về phương pháp kết cấu một khóa luận thực tế về kế toán quản trị chi phí; cách thức vận dụng lý thuyết phân loại chi phí, lập dự toán và phân tích biến động chi phí vào số liệu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp căn cứ thực tế về phương pháp tính giá nguyên vật liệu bình quân, cách thiết lập bảng dự toán lương theo thời gian kết hợp sản phẩm (Bảng 2.3, 2.4, 2.6) và tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm theo quy định thời kỳ dịch bệnh.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận: Hệ thống bảng biểu dữ liệu thực tế tại Chương 2 (Bảng 2.1 đến Bảng 2.11) và phương pháp xây dựng bảng định mức, dự toán chi phí sản xuất chung tại Chương 3 (Bảng 3.1, Bảng 3.2).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Tiên Phong áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ, đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ), niên độ kế toán từ 1/1 đến 31/12 và vận hành công tác kế toán trên phần mềm Misa SME.

2. Đơn giá bình quân nguyên liệu ớt thóc dự trữ trong kỳ được tính toán như thế nào tại công ty?
Theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, nguyên liệu ớt thóc tồn kho đầu kỳ là 10 kg (đơn giá 160.000 đồng/kg), nhập trong kỳ là 50 kg (đơn giá 150.000 đồng/kg), tổng số lượng nhập và tồn là 60 kg. Đơn giá bình quân được tính bằng: $$\frac{(160.000 \times 10) + (150.000 \times 50)}{10 + 50} = 151.666,7 \text{ đồng/kg}$$

3. Mức dự toán lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất trong tháng 3/2022 là bao nhiêu?
Dự toán lập cho 5 công nhân trực tiếp (Ngô Xuân Bá, Đỗ Đăng Khoa, Lê Minh Nghĩa, Trần Lê Tân, Vũ Văn Tuyên). Mỗi công nhân có mức lương chính là 4.500.000 đồng, phụ cấp ăn trưa 1.000.000 đồng, phụ cấp xăng xe 600.000 đồng; tổng thu nhập là 6.100.000 đồng/người trên cơ sở 27 ngày công chuẩn. Tổng quỹ lương thời gian dự toán cho cả 5 người là 30.500.000 đồng. Ngoài ra, lương theo sản lượng được dự toán với đơn giá 6.000 đồng/sản phẩm (cho kế hoạch 1.000 chai tương ớt).

4. Chính sách trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí doanh nghiệp tại thời điểm tháng 3/2022 được quy định ra sao?
Doanh nghiệp trích nộp bảo hiểm căn cứ theo Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 của Chính phủ. Doanh nghiệp được áp dụng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp là 0% (người lao động đóng 1%). Tổng tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm tính vào chi phí của doanh nghiệp là 20% (hoặc 22% khi bao gồm 2% kinh phí công đoàn) tính trên mức lương cơ bản.

5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị hiện tại của công ty có đặc điểm gì?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp, trong đó hệ thống kế toán quản trị chưa được tách rời độc lập mà tích hợp hoàn toàn vào hệ thống kế toán tài chính. Các kế toán viên theo dõi phần hành nghiệp vụ kế toán tài chính đồng thời kiêm nhiệm công việc kế toán quản trị chi phí dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Phương đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí và khảo sát chi tiết thực trạng lập dự toán, tập hợp, kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Tiên Phong trong giai đoạn quý 1 năm 2022. Tác giả đã chỉ ra mô hình tổ chức kế toán kết hợp, phương pháp phân loại chi phí theo chức năng và các bảng dự toán định mức chi phí thực tế cho dòng sản phẩm tương ớt Mường Khương. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về việc thiếu phân tách biến phí - định phí và phân tích chênh lệch chi phí chưa sâu, khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng lại định mức, dự toán linh hoạt chi phí sản xuất chung và mẫu biểu báo cáo quản trị nội bộ. Đây là tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành kế toán và các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất chế biến nông sản.