Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả hàng hóa nội địa lẫn sản phẩm nhập khẩu. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ phải nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn phải tổ chức hiệu quả giai đoạn tiêu thụ – giai đoạn cuối cùng của chu kỳ tái sản xuất, đóng vai trò quyết định trong việc chuyển hóa giá trị hàng hóa thành tiền tệ, thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.
Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đức Nam là doanh nghiệp hoạt động hơn 8 năm trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối bán buôn, bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng chuyên biệt cho mẹ và trẻ em (sữa dinh dưỡng, mỹ phẩm, đồ dùng chăm sóc trẻ sơ sinh). Với mạng lưới kinh doanh mở rộng trên toàn quốc và hoạt động xuất nhập khẩu sang thị trường quốc tế, công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trở thành công cụ quản trị trọng yếu nhằm cung cấp thông tin tài chính chính xác, kịp thời phục vụ điều hành và kiểm soát hiệu quả kinh doanh.
Đề tài chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động bán hàng và bộ máy quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đức Nam.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình hạch toán nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức kế toán nghiệp vụ bán hàng, theo dõi doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đức Nam (địa chỉ: 72 ngõ 318 La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế khảo sát quý IV năm 2014 (tập trung vào tháng 10 và tháng 11 năm 2014); báo cáo hoàn thành ngày 30 tháng 5 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Doanh nghiệp tuân thủ các quy định và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống chứng từ kế toán: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam (kí hiệu quốc gia: VND).
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm dương lịch.
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), kết hợp quy trình tính giá bình quân tháng được tự động hóa trên phần mềm kế toán.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán - kiểm toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu và quan sát thực tế: Ghi nhận trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức bán hàng và vận hành bộ máy kế toán tại trụ sở, kho hàng và showroom của công ty.
- Phương pháp chứng từ và đối chiếu sổ sách: Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu nhập hàng bán bị trả lại, giấy đề nghị thanh toán), đối chiếu số liệu ghi chép giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản liên quan.
- Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phân tích quy trình định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Lập bảng biểu thống kê danh mục sản phẩm, khách hàng, số liệu phát sinh trên các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐỨC NAM
Chương này trình bày tổng quan về mô hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm luân chuyển hàng hóa của công ty.
1. Đặc điểm hoạt động bán hàng và danh mục sản phẩm
Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đức Nam chuyên nhập khẩu và phân phối bán buôn, bán lẻ các dòng sản phẩm chăm sóc trẻ em và trẻ sơ sinh từ các thương hiệu quốc tế:
| STT |
Tên hàng hóa |
Xuất xứ |
| 1 |
Sữa Topfer Lactana |
Đức |
| 2 |
Bột ăn dặm Topfer Lactana |
Đức |
| 3 |
Sữa Augsha |
Nga |
| 4 |
Sữa Bellamy Organic |
Úc (Australia) |
| 5 |
Sữa tắm Topfer |
Đức |
| 6 |
Kem dưỡng da Farmasi cho bé |
Thổ Nhĩ Kỳ |
| 7 |
Kem chống hăm Farmasi |
Thổ Nhĩ Kỳ |
| 8 |
Phấn rôm Topfer |
Đức |
| 9 |
Bình sữa cổ rộng Evidence |
Pháp |
| 10 |
Núm vú silicon cổ rộng BiBi |
Thụy Sỹ |
2. Thị trường và đối tác tiêu thụ
Thị trường của công ty trải rộng trên phạm vi toàn quốc (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Nghệ An, Ninh Bình, TP. Hồ Chí Minh) và bước đầu tiếp cận thị trường xuất khẩu sang Trung Quốc. Hệ thống khách hàng thường xuyên bao gồm:
- Công ty Cổ phần Hồng Minh (quận Ba Đình, Hà Nội)
- Nhà phân phối Thành Công (huyện Đông Anh, Hà Nội)
- Cửa hàng Baby Kids Plaza (quận Đống Đa, Hà Nội)
- Cửa hàng Nghi Nga (quận Đống Đa, Hà Nội)
- Hệ thống siêu thị mẹ và bé Bibo Mart (huyện Từ Liêm, Hà Nội)
3. Phương thức bán hàng và luân chuyển hàng hóa
Doanh nghiệp áp dụng đa dạng các phương thức tiêu thụ hàng hóa:
- Đại lý ký gửi: Giao hàng cho cơ sở đại lý; quyền sở hữu chỉ chuyển giao khi đại lý thanh toán tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo đã bán được hàng.
- Bán buôn:
- Bán buôn qua kho: Theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho hoặc hình thức chuyển hàng đến kho của bên mua.
- Bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho): Giao hàng trực tiếp (tay ba) từ bên bán sang bên mua hoặc chuyển hàng thẳng từ cảng/sân bay/nhà cung cấp đến địa điểm thỏa thuận của khách hàng.
- Bán lẻ: Thực hiện qua showroom theo hình thức bán lẻ thu tiền tập trung (bộ phận thu ngân thu tiền, lập phiếu thu; quầy bán giao hàng căn cứ hóa đơn/tích kê) và bán lẻ thu tiền trực tiếp (nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng).
- Quy trình luân chuyển hàng hóa: Do đặc thù thuần túy thương mại, quy trình luân chuyển vận hành theo chu trình:
Mua vào -> Dự trữ -> Bán ra (Bán qua kho).
4. Tổ chức bộ máy quản lý bán hàng
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến gọn nhẹ, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc kinh doanh tới các đơn vị chức năng:
- Giám đốc kinh doanh: Quyết định và điều hành toàn diện hoạt động kinh doanh.
- Phòng Kinh doanh: Xây dựng kế hoạch, đề xuất giải pháp tiêu thụ, theo dõi thị trường, tham mưu hợp đồng kinh tế và phối hợp với phòng kế toán theo dõi công nợ.
- Phòng Kế toán: Thực hiện công tác kế toán, kiểm soát tài sản, tiền tệ, phản ánh kết quả kinh doanh và phối hợp thu hồi công nợ.
- Showroom: Trưng bày, giới thiệu và bán lẻ sản phẩm trực tiếp đến người tiêu dùng.
- Phòng Marketing: Phụ trách quảng bá sản phẩm, thông tin khuyến mại trên website và tiếp nhận phản hồi của khách hàng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐỨC NAM
Chương này trình bày chi tiết thực tế hạch toán từng phần hành kế toán tại đơn vị thông qua các biểu mẫu, chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 10 và tháng 11 năm 2014.
1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
- Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL lập 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu nội bộ ghi sổ), Phiếu xuất kho (lập 2-3 liên), Phiếu thu (Mẫu 1130), Giấy báo Có ngân hàng, Báo cáo bán hàng.
- Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 111, TK 112, TK 131.
- Quy trình hạch toán và ghi sổ:
- Khi phát sinh bán buôn qua kho thu tiền ngay: Lập Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu tiền mặt. Ví dụ: Nghiệp vụ ngày 25/10/2014 xuất bán cho anh Mai Anh Tuấn (Công ty CP Hồng Minh) theo Hóa đơn GTGT số 0000230 gồm bình sữa Topfer và dầu olive, tổng tiền thanh toán là 14.500.000 VND (thuế GTGT 10%).
- Khi bán buôn chưa thu tiền: Căn cứ hợp đồng và biên bản giao nhận, kế toán lập Hóa đơn GTGT, xuất kho và ghi nhận nợ phải thu trên Sổ chi tiết TK 131 và Sổ chi tiết doanh thu TK 511 (ví dụ nghiệp vụ bán cho nhà Minh Quyền ngày 15/11/2014).
- Trình tự ghi sổ: Chứng từ gốc -> Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ, Sổ tiền gửi, Sổ chi tiết bán hàng -> Sổ cái TK 511 và Sổ cái TK 131.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Do chính sách bán hàng giảm giá trực tiếp trên giá bán và không áp dụng chiết khấu thanh toán riêng biệt, khoản giảm trừ doanh thu duy nhất phát sinh là hàng bán bị trả lại, phản ánh trên TK 531.
- Minh họa thực tế: Ngày 02/11/2014, Nhà phân phối Thành Công (Đông Anh) trả lại 50 lon sữa Bellamy do lỗi méo vỏ hộp trong khâu vận chuyển. Kế toán lập Phiếu nhập hàng bán bị trả lại, ghi giảm giá vốn (Nợ TK 156: 18.350.000 VND) và ghi nhận giảm trừ doanh thu (Nợ TK 531: 32.000.000 VND, Nợ TK 3331: 3.200.000 VND / Có TK 131: 35.200.000 VND).
2. Kế toán giá vốn hàng bán
- Nguyên tắc xác định: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá vốn hàng xuất bán được tính theo công thức 3 bước:
$$\text{Trị giá vốn hàng xuất bán} = \text{Trị giá mua thực tế (FIFO)} + \text{Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán}$$
- Hạch toán nhập kho: Đối với hàng nhập khẩu, giá nhập kho bao gồm giá mua CIF/FOB/EX-Work + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (nếu có) + Chi phí vận chuyển bốc dỡ.
- Hệ thống tài khoản: TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí mua hàng hóa), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
- Trình tự hạch toán nghiệp vụ:
- Bán buôn qua kho: Ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156.
- Bán hàng vận chuyển thẳng không qua kho: Căn cứ chứng từ mua và giao nhận, ghi nhận trực tiếp Nợ TK 632 / Có TK 331, Có TK 3333.
- Sổ sách theo dõi: Sổ chi tiết TK 632 (mở chi tiết theo từng mặt hàng như Dầu Oliver), Sổ cái TK 632.
3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh nghiệp hạch toán chi phí phục vụ hoạt động tiêu thụ và quản trị theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Các khoản chi phí phát sinh:
- Chi phí nhân viên bán hàng (tiền lương, các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ).
- Chi phí vật liệu, bao bì đóng gói, bốc vác, bảo quản.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc bộ phận bán hàng và kho bãi.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Vận chuyển, thuê xe, thuê quảng cáo.
- Chi phí bằng tiền khác: Tiếp khách, xăng dầu, điện nước, cước viễn thông.
- Chứng từ và quy trình phê duyệt: Nhân viên lập Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hóa đơn GTGT hợp lệ; qua kiểm duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt trước khi chi tiền. Ví dụ: Giấy đề nghị thanh toán ngày 28/11/2014 của nhân viên Nguyễn Thị Thu gồm tiền tiếp khách 1.000.000 VND và tiền cước vận chuyển cho NPP Thành Công 2.217.000 VND.
- Tài khoản sử dụng: Theo dõi chi tiết trên hệ thống tài khoản chi phí:
- TK 6421: Chi phí nhân viên bán hàng.
- TK 6422: Chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng.
- TK 6425: Chi phí bảo hành sản phẩm.
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác.
4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán (tháng/quý/năm), phòng kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả:
- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 531.
- Kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632.
- Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Nợ TK 911 / Có TK 642 (chi tiết TK 6421, 6422...).
- Xác định và kết chuyển lợi nhuận/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối) và lập Báo cáo kết quả kinh doanh (Biểu 2.19).
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP SX VÀ XNK ĐỨC NAM
Chương này đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán tại công ty.
1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tại doanh nghiệp
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức phù hợp với quy mô công ty cổ phần thương mại vừa và nhỏ.
- Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và tính toán giá vốn trên máy tính giúp giảm thiểu thao tác trùng lặp.
- Quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ và bán buôn cơ bản chặt chẽ, kiểm soát được việc thu tiền và xuất kho.
- Nhược điểm và tồn tại:
- Việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu còn đơn giản; chiết khấu thương mại bị trừ trực tiếp trên hóa đơn mà không mở tài khoản theo dõi riêng biệt, làm hạn chế khả năng phân tích chính sách giá.
- Phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562) cho từng lô hàng xuất bán có thời điểm chưa kịp thời do chứng từ hải quan và chi phí vận chuyển quốc tế về chậm.
- Quản lý công nợ khách hàng (TK 131) tại một số thời điểm chưa phân loại cụ thể theo độ tuổi nợ, dẫn đến khó khăn trong việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
2. Định hướng và các giải pháp hoàn thiện
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ: Mở và sử dụng đầy đủ các tài khoản chiết khấu thương mại (TK 521), giảm giá hàng bán (TK 532) theo đúng quy định chế độ kế toán nhằm phản ánh rõ ràng doanh thu gộp và các chính sách ưu đãi khách hàng.
- Chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí mua hàng: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí thu mua nhập khẩu (theo trị giá hoặc số lượng) thống nhất cho từng tháng để phản ánh chính xác giá vốn thực tế của hàng hóa tiêu thụ.
- Tăng cường kiểm soát và theo dõi chi tiết công nợ: Lập bảng phân tích tuổi nợ định kỳ trên Sổ chi tiết thanh toán với người mua để chủ động đôn đốc thu hồi vốn và giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
- Nâng cấp và khai thác sâu các phân hệ phần mềm kế toán: Tự động hóa liên kết giữa phân hệ quản lý kho, bán hàng và kế toán tổng hợp để cập nhật số liệu giá vốn, doanh thu theo thời gian thực.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện quy trình kế toán: Báo cáo phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu hàng tiêu dùng đặc thù, từ khâu lập chứng từ ban đầu đến khi lên Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Minh họa hệ thống sổ sách kế toán hoàn chỉnh: Cung cấp hệ thống biểu mẫu số liệu thực tế gồm 19 bảng biểu và sơ đồ:
- Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu nhập hàng bán bị trả lại, Giấy đề nghị thanh toán.
- Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ chi tiết doanh thu TK 511, Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 642, Sổ cái TK 911 và Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Đề xuất giải pháp sát thực tiễn: Các giải pháp đưa ra gắn liền với các tồn tại thực tế của Công ty Đức Nam về hạch toán chiết khấu, phân bổ chi phí nhập khẩu và quản lý công nợ bán hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng chuyên đề thực tập tốt nghiệp với phạm vi khảo sát số liệu tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty CP SX và XNK Đức Nam) trong giai đoạn cuối năm 2014; chưa đánh giá sâu các biến động về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động thanh toán nhập khẩu hàng hóa quốc tế.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu tác động của việc áp dụng các thông tư kế toán mới (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC) đối với việc ghi nhận doanh thu, xử lý các khoản chiết khấu, khuyến mại và lập báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp kinh doanh hàng nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán và phương pháp phản ánh nghiệp vụ từ chứng từ gốc sang sổ chi tiết và sổ cái theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa, phương pháp tính giá vốn hàng nhập khẩu và phương thức quản lý chứng từ bán buôn, bán lẻ, hàng bán bị trả lại.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CP SX và XNK Đức Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ VND, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá thực tế hàng xuất kho được tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), kết hợp việc tính đơn giá bình quân tháng tự động trên phần mềm vào cuối kỳ kế toán.
3. Doanh nghiệp xử lý và hạch toán khoản hàng bán bị trả lại ra sao?
Khi phát sinh hàng trả lại do lỗi vận chuyển (ví dụ 50 lon sữa Bellamy từ NPP Thành Công ngày 02/11/2014), kế toán kiểm tra hóa đơn gốc, lập Phiếu nhập hàng bán bị trả lại, ghi giảm giá vốn (Nợ TK 156: 18.350.000 VND / Có TK 632) và giảm doanh thu trên TK 531 (Nợ TK 531: 32.000.000 VND, Nợ TK 3331: 3.200.000 VND / Có TK 131: 35.200.000 VND).
4. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi trên các tài khoản nào?
Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty theo dõi các khoản chi phí này trên tài khoản chi phí với các tiểu khoản: TK 6421 (Chi phí nhân viên bán hàng), TK 6422 (Khấu hao TSCĐ), TK 6425 (Bảo hành sản phẩm), TK 6427 (Dịch vụ mua ngoài như cước vận chuyển, quảng cáo) và TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác như tiếp khách, xăng dầu).
5. Bộ máy quản lý bán hàng của công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến (từ Giám đốc kinh doanh chỉ đạo trực tiếp xuống các bộ phận). Cơ cấu gồm: Giám đốc kinh doanh, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Hệ thống Showroom trưng bày và Phòng Marketing.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thủy đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đức Nam theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách minh họa thực tế tháng 10 và tháng 11 năm 2014, nghiên cứu đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán từ doanh thu, giá vốn, chi phí đến kết chuyển lợi nhuận. Các đề xuất hoàn thiện về quản lý chiết khấu, phân bổ chi phí thu mua và theo dõi công nợ có tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.