Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân thông qua việc trực tiếp tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho các ngành sản xuất, dịch vụ. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng khối lượng nguồn lực xã hội rất lớn về vốn, vật tư và lao động; do đó, mọi sự lãng phí, thất thoát trong quá trình thi công đều gây tổn thất lâu dài đến hiệu quả kinh tế. Trong bối cảnh cơ chế thị trường, việc kiểm soát chi phí sản xuất và xác định chính xác giá thành sản phẩm xây lắp là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp xây dựng sử dụng hợp lý nguồn lực, hạ giá thành, bảo đảm chất lượng công trình và duy trì năng lực cạnh tranh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Ánh (chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng; người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Khánh Phương) tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Trình bày một cách có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản áp dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp.
  2. Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây lắp 2 – Chi nhánh Công ty TNHH MTV Trường Thành.
  3. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát tại đơn vị, đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Để phục vụ công tác quản lý kinh tế, nhiệm vụ của kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp được tác giả phân định:

  1. Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ của đơn vị.
  2. Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời theo từng yêu cầu quản lý, bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành.
  3. Lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác, kịp thời các thông tin hữu dụng phục vụ yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các công trình xây dựng được thi công bởi Xí nghiệp xây lắp 2 – Chi nhánh Công ty TNHH MTV Trường Thành.
  • Phạm vi không gian: Xí nghiệp xây lắp 2 – Chi nhánh Công ty TNHH MTV Trường Thành (địa chỉ: Số 36, Đường Cầu Diễn, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tình hình thi công thực tế tại xí nghiệp trong Quý IV năm 2015 (kèm chuỗi số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 2013 - 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trong một kỳ nhất định.
  • Giá thành sản phẩm xây lắp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được tính trên một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Chi phí sản xuất phản ánh hao phí phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định, trong khi giá thành gắn liền với khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Mối quan hệ này được biểu diễn qua phương thức cân đối:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$

Văn bản pháp luật và chính sách kế toán áp dụng:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
  • Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Quy định trích nộp các khoản theo lương áp dụng trong kỳ: Bảo hiểm xã hội (18%), Bảo hiểm y tế (3%), Kinh phí công đoàn (2%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%).

Phân loại chi phí và phương pháp kế toán trong lý luận xây lắp:

  • Phân loại theo nội dung kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bảo hiểm và kinh phí công đoàn, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
  • Phân loại theo khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), Chi phí sản xuất chung (TK 627). Trong đó, TK 623 được phân chia thành 6 tài khoản cấp hai (6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238); TK 627 được phân chia thành 6 tài khoản cấp hai (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí dự toán, theo tỷ lệ hoàn thành tương đương, theo khối lượng dự toán, hoặc phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào mức độ hoàn thành.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp theo định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế tác giả sử dụng:

  • Phương pháp thu thập số liệu và số học: Thu thập các chứng từ kế toán gốc (giấy đề nghị tạm ứng, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hợp đồng thuê máy...) và đối chiếu số liệu phản ánh trên các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu giá vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2013 - 2015 để nhận định xu hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  • Phương pháp phân tích: Xem xét sự tương thích giữa mô hình lý thuyết kế toán xây lắp quy chuẩn và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp thực tập, từ đó chỉ ra các chênh lệch và hạn chế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 của Công ty TNHH MTV Trường Thành.
  • Hệ thống chứng từ, sổ kế toán chi tiết các tài khoản 141, 621, 622, 623, 627, 154 và sổ nhật ký chung phản ánh quá trình thi công công trình Đồn biên phòng 717 Gia Lai (Giai đoạn 2) do Phòng Tài chính – Kế toán cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý kế toán trong lĩnh vực xây lắp:

  • Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành xây dựng cơ bản chi phối công tác kế toán: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, thi công theo hợp đồng giao thầu; giá trị sản phẩm lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài; địa bàn thi công rộng và phân tán; quá trình sản xuất diễn ra ngoài trời, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Do đó, kỳ tính giá thành thường kéo dài và xác định theo thời điểm công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc theo giai đoạn quy ước.
  • Trình bày hệ thống tài khoản kế toán tập hợp chi phí: Quy trình hạch toán TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) với 3 trường hợp tổ chức thi công (doanh nghiệp có đội máy riêng, từng đội xây lắp có máy riêng, hoặc thuê ngoài máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), và TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
  • Trình bày cơ chế hạch toán chi phí theo phương thức khoán: Phân biệt rõ hai trường hợp: (1) đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng (sử dụng tài khoản 141); (2) đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và được phân cấp quản lý tài chính (sử dụng tài khoản nội bộ 136 và 336).
  • Tổng thuật các hình thức sổ kế toán theo quy định hiện hành: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây lắp 2 – Chi nhánh Công ty TNHH MTV Trường Thành

Chương 2 mô tả chi tiết hoạt động thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MTV Trường Thành là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, trực thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan quản lý trực tiếp là Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (thành lập theo Quyết định số 1575/QĐQP ngày 21/9/1996; được Bộ Quốc phòng xếp hạng doanh nghiệp hạng I năm 2006 và 2010). Xí nghiệp xây lắp 2 được thành lập năm 2008, chuyển đổi thành chi nhánh vào tháng 8/2010.
  • Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng về doanh thu nhưng chịu áp lực gia tăng giá vốn.
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tài sản ngắn hạn 15.943 17.418 18.534
Tài sản dài hạn 46.454 48.368 49.843
Tổng tài sản 62.454 65.786 68.377
Nợ phải trả 14.683 16.071 17.459
Vốn chủ sở hữu 48.049 49.051 50.376
Tổng nguồn vốn 62.454 65.786 68.377
Doanh thu thuần 66.909 71.124 73.827
Giá vốn hàng bán 57.164 61.165 66.609
Lợi nhuận trước thuế 533.587 544.258 480.036
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán công nợ, Kế toán vật tư, Kế toán ngân hàng và Thủ quỹ. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm V6 SOFT của Fast, kết hợp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK và bảng tính Excel. Chế độ kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Thực tế hạch toán chi phí: Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình. Phương pháp tập hợp là phương pháp trực tiếp. Đối tượng tính giá thành là công trình hoàn thành bàn giao hoặc khối lượng hoàn thành theo giai đoạn/điểm dừng kỹ thuật. Tác giả minh họa cụ thể qua công trình Đồn biên phòng 717 Gia Lai – Giai đoạn 2 (thi công từ ngày 01/12/2015 đến ngày 31/12/2015):
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Đội xây dựng số 1 tạm ứng tiền qua tài khoản 1412 (Giấy đề nghị tạm ứng lần 1 ngày 02/12/2015 số tiền 2.500.000.000 đồng, ký duyệt bởi Giám đốc, Kế toán trưởng và Đội trưởng Lê Tùng Giang; lần 2 ngày 20/12/2015; tổng số tạm ứng thi công là 6.000.000.000 đồng). Đội trực tiếp mua vật tư xuất thẳng cho công trình không qua kho xí nghiệp, sau đó gửi hóa đơn GTGT về phòng tài chính kế toán để thanh quyết toán tạm ứng và ghi nhận vào TK 621.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí máy thi công (TK 623), Chi phí sản xuất chung (TK 627) và tổng hợp chi phí qua TK 154 được phản ánh chi tiết qua các chứng từ thực tế (hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hợp đồng thuê máy, ủy nhiệm chi, hóa đơn mua ngoài, sổ chi tiết tài khoản và thẻ tính giá thành).
  • Đánh giá thực trạng: Tác giả ghi nhận các ưu điểm về tổ chức bộ máy tinh gọn, ứng dụng phần mềm Fast hỗ trợ đối chiếu số liệu nhanh; đồng thời nêu rõ các nhược điểm trong khâu chậm trễ luân chuyển chứng từ từ các công trường xa xôi, thiếu hệ thống kế toán quản trị và định mức chi phí nội bộ chưa theo kịp thực tế biến động thị trường.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây lắp 2 - Chi nhánh Công ty TNHH MTV Trường Thành

Chương 3 xây dựng các giải pháp và kiến nghị dựa trên yêu cầu hoàn thiện hạch toán ban đầu, tính đúng - tính đủ chi phí, chuẩn hóa sổ sách và báo cáo kế toán:

  • Quy định về thời gian luân chuyển chứng từ: Đề xuất siết chặt thời hạn hoàn ứng và nộp chứng từ gốc từ các đội thi công về phòng kế toán trước ngày 10 của tháng kế tiếp, gắn trách nhiệm tài chính với đội trưởng thi công để hạn chế việc dồn chứng từ gây sai lệch kỳ kế toán.
  • Hoàn thiện công tác kế toán quản trị: Xây dựng hệ thống định mức nội bộ, lập dự toán chi tiết cho từng công trình để làm căn cứ kiểm soát chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán.
  • Hoàn thiện phương pháp tính giá thành: Đề xuất hoàn thiện kỹ thuật phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung cho các hạng mục công trình thi công đồng thời, bảo đảm phản ánh chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Nhóm giải pháp kỹ thuật tiết kiệm chi phí:
    • Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu: Kiểm soát khâu thu mua, nghiệm thu chất lượng vật tư đưa vào công trường, giảm thất thoát do thời tiết ngoài trời.
    • Tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp: Hoàn thiện bảng chấm công làm thêm giờ (Biểu mẫu 3.1 đề xuất), áp dụng đơn giá khoán lương hợp lý theo khối lượng hoàn thành.
    • Tiết kiệm chi phí máy thi công: Lập kế hoạch huy động máy móc, ưu tiên tận dụng máy móc sẵn có của công ty trước khi thuê ngoài để giảm chi phí ca máy.
    • Hoàn thiện chi phí sản xuất chung: Rà soát các chi phí quản lý đội, chi phí dịch vụ mua ngoài tại công trường.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ Tài chính về cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, cập nhật các hướng dẫn chế độ kế toán; kiến nghị Tổng công ty tăng cường phân cấp và hỗ trợ vốn lưu động cho xí nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích tài chính và thực trạng kế toán:

  • Số liệu tài chính 3 năm (2013 - 2015) ghi nhận doanh thu thuần của công ty tăng từ 66.909 đồng (2013) lên 71.124 đồng (2014, tăng 6,3%) và đạt 73.827 đồng (2015, tăng 3,8%). Tốc độ tăng giá vốn hàng bán trong giai đoạn này diễn ra nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu (năm 2014 tăng 7,0%, năm 2015 tăng 8,9% lên mức 66.609 đồng). Điều này khiến lợi nhuận trước thuế năm 2015 sụt giảm 11,8% (từ 544.258 đồng năm 2014 xuống 480.036 đồng năm 2015), mặc dù năm 2014 từng tăng 2,0% so với 2013.
  • Cơ cấu tài sản cho thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhiều so với tài sản dài hạn (năm 2015 tài sản ngắn hạn là 18.534 đồng so với 49.843 đồng tài sản dài hạn trên tổng tài sản 68.377 đồng), cho thấy nguồn vốn lưu động đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh còn hạn chế. Nợ phải trả có xu hướng tăng qua các năm (từ 14.683 đồng năm 2013 lên 17.459 đồng năm 2015).
  • Tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại một công trình xây dựng quân sự đặc thù (Đồn biên phòng 717 Gia Lai - GĐ2), làm rõ quy trình cấp ứng 6.000.000.000 đồng qua TK 1412 và thủ tục hoàn ứng mua vật tư xuất thẳng cho công trường.

Đóng góp của tác giả:

  • Minh họa hóa bằng hệ thống biểu mẫu thực tế đầy đủ: từ chứng từ sơ cấp (Giấy đề nghị tạm ứng số MS:03.2-TT, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng thuê máy, Hợp đồng lao động, Bảng thanh toán lương) đến sổ kế toán chi tiết (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154), Sổ nhật ký chung và Thẻ tính giá thành.
  • Đề xuất được giải pháp gắn liền với đặc thù quản trị công trường phân tán: thiết kế mẫu "Bảng chấm công làm thêm giờ" (Biểu 3.1) và quy định thời hạn nộp chứng từ trước ngày 10 hàng tháng nhằm giải quyết dứt điểm tình trạng chậm trễ số liệu kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận tập trung sâu vào một công trình đơn lẻ (Đồn biên phòng 717 Gia Lai – Giai đoạn 2) trong khoảng thời gian hẹp là Quý IV năm 2015 (tháng 12/2015). Do thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận số liệu có hạn, tác giả chưa thể phân tích so sánh chi phí trên toàn bộ danh mục 15 đội xây dựng và các công trình dân dụng, hạ tầng khác của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chu kỳ tính giá thành trên nhiều công trình có thời gian thi công kéo dài trên 12 tháng; nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng kế toán quản trị chi phí (chi phí định mức, phân tích biến động chi phí) theo lộ trình hoàn thiện Thông tư 200/2014/TT-BTC trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về lĩnh vực xây dựng cơ bản; cán bộ kế toán mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ có mô hình tổ chức thi công lưu động.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Quy trình hạch toán chi phí qua tài khoản tạm ứng 1412 đối với vật tư mua chuyển thẳng công trường không qua kho tại Chương 2.
    • Hệ thống sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và chi phí theo phương thức giao khoán nội bộ (TK 141, TK 136, TK 336) tại Chương 1.
    • Các mẫu sổ chi tiết tài khoản chi phí (621, 622, 623, 627, 154) và Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp trích xuất từ phần mềm Fast V6 SOFT.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp xây lắp 2 áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm nào trong công tác hạch toán?
Xí nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015), áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán V6 SOFT của Fast, kết hợp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK và bảng tính Microsoft Excel. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Quy trình tạm ứng và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho công trình Đồn biên phòng 717 Gia Lai (GĐ2) diễn ra như thế nào?
Đội xây dựng số 1 lập Giấy đề nghị tạm ứng công trình (MS:03.2-TT). Đội trưởng Lê Tùng Giang được duyệt tạm ứng 2 đợt trong tháng 12/2015 (đợt 1 ngày 02/12 là 2.500.000.000 đồng; tổng 2 đợt là 6.000.000.000 đồng) chuyển khoản qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Gia Lai, kế toán ghi Nợ TK 1412. Đội mua vật tư xuất thẳng cho công trình không qua kho, sau đó gửi hóa đơn GTGT về xí nghiệp trước ngày 10 tháng sau để thanh toán tạm ứng và kết chuyển vào Nợ TK 621.

3. Cơ cấu tài khoản chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) được phân chia thành những tài khoản cấp hai nào?
Theo lý luận được trình bày trong Chương 1, TK 623 gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí nguyên, vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).

4. Xu hướng biến động tài chính của Công ty TNHH MTV Trường Thành giai đoạn 2013 - 2015 thể hiện đặc điểm gì?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm (tăng 6,3% năm 2014 và tăng 3,8% năm 2015). Tuy nhiên, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu (năm 2014 tăng 7,0%, năm 2015 tăng 8,9%), dẫn đến lợi nhuận trước thuế năm 2015 giảm 11,8% so với năm 2014 (đạt 480.036 đồng so với 544.258 đồng). Nợ phải trả và tài sản dài hạn đều có xu hướng tăng liên tục.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp nội bộ chủ yếu nào để hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại xí nghiệp?
Tác giả đề xuất 7 giải pháp nội bộ: (1) Ban hành quy định thời gian luân chuyển chứng từ hoàn ứng trước ngày 10 tháng kế tiếp; (2) Hoàn thiện công tác kế toán quản trị và lập dự toán; (3) Hoàn thiện phương pháp tính giá thành và tiêu thức phân bổ chi phí; (4) Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; (5) Tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp (áp dụng Bảng chấm công làm thêm giờ Biểu 3.1); (6) Tiết kiệm chi phí sử dụng máy thi công; (7) Hoàn thiện quản lý chi phí sản xuất chung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Ánh đã hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí và giá thành xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tế hạch toán tại Xí nghiệp xây lắp 2 – Chi nhánh Công ty TNHH MTV Trường Thành trong Quý IV năm 2015. Nghiên cứu chỉ ra quy trình luân chuyển chứng từ, các tài khoản chi phí đặc thù (TK 1412, TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) và chỉ rõ tình trạng gia tăng giá vốn làm suy giảm lợi nhuận giai đoạn 2013 - 2015. Các giải pháp đề xuất về siết chặt thời hạn nộp chứng từ công trường, lập định mức quản trị và chuẩn hóa bảng chấm công có tính ứng dụng thực tế cao đối với công tác kế toán xây dựng cơ bản.