Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm. Đối với ngành cơ khí chế tạo, đặc tính của nguyên vật liệu là đa dạng về chủng loại, quy cách, kích thước và có giá trị lớn, đòi hỏi công tác quản lý, theo dõi và hạch toán phải được thực hiện chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản đến khâu xuất dùng cho sản xuất. Việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu đầu vào quyết định trực tiếp đến năng lực định giá và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cơ khí Nam Thành" do sinh viên Đặng Thị Diệu Mỹ thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Bích Ngọc (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng, năm 2021) tập trung giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác hạch toán tại một đơn vị chuyên sản xuất thiết bị cơ khí công nghiệp nặng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cơ khí Nam Thành, chỉ ra các ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát chi phí sản xuất tại đơn vị.

Đề tài đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Cơ sở lý luận và chuẩn mực, chế độ kế toán điều chỉnh công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam bao gồm những nội dung gì?
  2. Quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cơ khí Nam Thành đang được thực hiện như thế nào; có những ưu điểm và hạn chế gì?
  3. Cần áp dụng các giải pháp chuyên môn nào để hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu phù hợp với đặc thù sản xuất cơ khí của công ty?

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cơ khí Nam Thành. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Cơ khí Nam Thành (trụ sở nhà máy tại Lô C3, Khu công nghiệp Gián Khẩu, xã Gia Tân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình và văn phòng kế toán tại Hà Nội). Phạm vi thời gian nghiên cứu trực tiếp được tiến hành từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021; số liệu thứ cấp thu thập phục vụ phân tích bao gồm các báo cáo tài chính, chứng từ và sổ sách kế toán giai đoạn 2018–2020 và số liệu phát sinh cụ thể trong tháng 03 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 02 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 02 ("Hàng tồn kho"): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị thuần có thể thực hiện được và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống tài khoản kế toán (đặc biệt là TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 151 - Hàng mua đang đi đường; TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; TK 611 - Mua hàng), hệ thống chứng từ kế toán vật tư và biểu mẫu sổ kế toán.

Khung lý thuyết tổng quan của khóa luận phân định rõ:

  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho: Xác định giá trị thực tế theo từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, phế liệu thu hồi).
  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Phân tích 4 phương pháp cơ bản gồm phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp giá hạch toán; đồng thời lưu ý phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO) không còn được sử dụng theo quy định hiện hành.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: So sánh nguyên tắc, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của ba phương pháp gồm phương pháp Thẻ song song, phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp Sổ số dư.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu: Phân tích hai hệ thống kế toán là phương pháp Kê khai thường xuyên và phương pháp Kiểm kê định kỳ.
  • Hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa 5 hình thức ghi sổ gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng thời các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hệ thống hóa, phân tích các nguyên lý kế toán, quy chuẩn kế toán và văn bản pháp luật làm cơ sở tham chiếu.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy đề nghị vật tư), sổ kế toán chi tiết TK 152, sổ cái TK 621, lệnh tính giá xuất kho trên phần mềm kế toán MISA và Báo cáo tài chính các năm 2018, 2019, 2020 của Công ty TNHH Cơ khí Nam Thành.
  • Phương pháp thống kê kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh: So sánh, đối chiếu số liệu qua các năm để đánh giá các chỉ tiêu tài chính, hiệu suất sử dụng tài sản và cơ cấu nguồn vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, phân loại và quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá thành sản phẩm và thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
  • Tiêu thức phân loại: Phân loại theo công dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu); phân loại theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn kinh doanh, được cấp); phân loại theo mục đích và nơi sử dụng.
  • Hệ thống chứng từ kế toán vật tư: Quy chuẩn các biểu mẫu chứng từ bắt buộc theo chế độ kế toán gồm Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT), Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 05-VT), Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT), Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu 07-VT) và Hóa đơn GTGT.
  • Trình tự hạch toán: Luận giải quy trình luân chuyển chứng từ và sơ đồ tài khoản đối ứng cho phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; chi tiết hóa các bước ghi sổ chi tiết và tổng hợp theo từng hình thức kế toán thủ công và trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cơ khí Nam Thành

Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Cơ khí Nam Thành được thành lập ngày 29/05/2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2700558403 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp; vốn điều lệ 48.000.000.000 đồng; diện tích nhà xưởng 20.000 m2 tại Lô C3, Khu công nghiệp Gián Khẩu, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Công ty là thành viên trực thuộc Tập đoàn Nam Thành (cùng với Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nam Thành, Công ty Tư vấn và Thiết kế Nam Thành, Công ty Cổ phần Thiết bị và Công nghệ Nam Thành). Hoạt động chính gồm: thiết kế, chế tạo thiết bị cho dây chuyền sản xuất xi măng công suất từ 5.000 tấn Clinker/ngày trở lên; chế tạo máy đập đá vôi, đất sét, máy nghiền bi, máy nghiền đứng, hệ thống băng tải, hệ thống lọc bụi tĩnh điện và dịch vụ bảo trì, phục hồi thiết bị công nghiệp.

  2. Tình hình hoạt động tài chính giai đoạn 2018–2020: Khóa luận trích xuất các chỉ tiêu hoạt động tài chính của công ty trong 3 năm liên tục:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn (%) 61,6% 59,0% 58,0%
Tỷ trọng Nợ dài hạn trong Nợ phải trả 0% 0% 0%
Tỷ trọng Nợ ngắn hạn trong Nợ phải trả 100% 100% 100%
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) 1,571 1,230 2,200
Tăng trưởng Doanh thu thuần năm 2020 so với 2019 - - +25.000 triệu đồng (+61,35%)
Tăng trưởng Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2020 - - +41,0%

(Nguồn: Trích Báo cáo tài chính Công ty TNHH Cơ khí Nam Thành 2018–2020)

Sản phẩm của công ty chủ yếu cung ứng nội bộ cho các công ty thành viên trong Tập đoàn Nam Thành phục vụ hoạt động thương mại và xây lắp với mức giá thấp hơn giá thị trường nhằm tối ưu hóa chi phí thuế và phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất.

  1. Tổ chức bộ máy kế toán và vận dụng chính sách kế toán:
  • Mô hình bộ máy: Tập trung tại văn phòng Hà Nội để hạch toán chung cho 4 công ty thành viên. Tại nhà máy ở Ninh Bình, công ty bố trí 01 kế toán kho và 01 thủ kho để theo dõi thực tế việc nhập, xuất, tồn kho và chuyển dữ liệu hàng ngày về văn phòng Hà Nội.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  1. Thực trạng kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu:
  • Phân loại: Công ty phân loại NVL theo công dụng thành nguyên vật liệu chính (ống tôn, thép trục, phôi thép, thép ống...) và vật liệu phụ.
  • Kế toán nhập kho: Căn cứ vào giấy đề nghị nhập vật tư hàng hóa, phòng kỹ thuật cung cấp thông số, nhân viên mua hàng thu thập thông tin nhà cung cấp (bắt buộc có bản sao công chứng ĐKKD đối với nhà cung cấp mới). Kế toán nhập chứng từ mua hàng vào phần mềm MISA, xuất Phiếu nhập kho, ghi nhận Nợ TK 152, Nợ TK 133, Có TK 331/111/112.
  • Kế toán xuất kho: Căn cứ Giấy đề nghị xuất kho do Trưởng bộ phận kỹ thuật ký duyệt và Ban Giám đốc phê duyệt, kế toán kho lập Phiếu xuất kho. Đơn giá xuất kho được thực hiện tự động qua Lệnh tính giá xuất kho trên phần mềm MISA theo phương pháp bình quân gia quyền. Kế toán tổng hợp ghi nhận Nợ TK 621, Có TK 152 và phản ánh vào Sổ cái TK 621.
  • Kiểm kê và dự phòng: Quy chế nội bộ quy định kiểm kê 3 tháng/lần và tổng kết vào 31/12. Tuy nhiên trên thực tế, công ty chỉ thực hiện kiểm kê 1 lần duy nhất vào thời điểm kết thúc năm tài chính (31/12). Về trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán cả 3 năm 2018, 2019, 2020 đều bằng 0 do công ty không thực hiện trích lập.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cơ khí Nam Thành

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và những bất cập phát hiện trong thực tế, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ và các kiến nghị liên quan:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường quy trình luân chuyển chứng từ và phối hợp thông tin giữa bộ phận kế toán kho tại nhà máy Ninh Bình với phòng kế toán tại văn phòng Hà Nội, giảm thiểu độ trễ trong việc cập nhật số liệu nhập - xuất vào phần mềm MISA.

  2. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc thận trọng theo Chuẩn mực kế toán VAS 02. Định kỳ cuối năm tài chính, phòng kế toán cần phối hợp với phòng vật tư đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của các loại thép, phôi tồn kho lâu ngày để trích lập dự phòng giảm giá kịp thời, ghi nhận đúng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

  3. Hoàn thiện công tác kiểm kê nguyên vật liệu: Thực hiện nghiêm túc quy chế kiểm kê định kỳ 3 tháng/lần thay vì chỉ dồn vào cuối năm. Hội đồng kiểm kê (gồm Giám đốc vật tư, kế toán tổng hợp, kế toán kho, thủ kho) cần lập đầy đủ biên bản kiểm kê, xác định rõ nguyên nhân thừa, thiếu, hao hụt hay suy giảm phẩm chất vật tư cơ khí để quy trách nhiệm và xử lý dứt điểm.

  4. Xây dựng và quản lý hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu: Phối hợp giữa phòng kỹ thuật, phòng vật tư và phòng kế toán để thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính xác cho từng loại sản phẩm thiết bị xi măng (máy nghiền, máy đập, hệ thống lọc bụi). Sử dụng định mức này làm căn cứ duyệt phiếu xuất kho và kiểm soát chênh lệch chi phí thực tế đưa vào TK 621.

  5. Tăng cường quản lý và thu hồi phế liệu: Thiết lập quy trình thu gom, cân đo và lập chứng từ nhập kho đối với phế liệu thu hồi từ quá trình cắt, gọt kim loại (phôi sắt, tôn vụn, thép mẩu), hạch toán giảm chi phí sản xuất hoặc ghi nhận thu nhập từ thanh lý phế liệu.

  6. Các kiến nghị bổ trợ:

  • Kiến nghị đối với Ban lãnh đạo công ty: Tăng cường đầu tư trang thiết bị bảo quản kho bãi tại nhà máy Ninh Bình để hạn chế rỉ sét, hư hỏng vật tư sắt thép; đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ hướng dẫn chế độ kế toán; tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính tại KCN Gián Khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp cơ khí thông qua các phát hiện và số liệu cụ thể:

  • Phân tích cơ cấu vốn và hiệu suất tài sản: Số liệu giai đoạn 2018–2020 chỉ ra sự chuyển dịch tỷ lệ nợ phải trả từ 61,6% xuống 58,0%; 100% nợ phải trả là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn duy trì mức 0 đồng. Doanh thu thuần năm 2020 tăng trưởng 61,35% (tương ứng tăng 25.000 triệu đồng) so với năm 2019 và hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng từ 1,571 lần (2018) lên 2,200 lần (2020).
  • Hệ thống hóa thực tiễn hạch toán trên phần mềm MISA: Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính đối với các nghiệp vụ mua hàng nhập kho, xuất kho trực tiếp cho sản xuất thông qua hệ thống tài khoản TK 152, TK 621, TK 331, TK 133 trong tháng 03/2021.
  • Nhận diện các điểm nghẽn nghiệp vụ: Khóa luận chỉ rõ khoảng cách giữa quy chế và thực tiễn (công ty không thực hiện kiểm kê 3 tháng/lần, không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù giá kim loại biến động, thiếu hạch toán chặt chẽ nguồn thu hồi phế liệu cơ khí).
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng: Đưa ra 5 giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù sản xuất thiết bị xi măng của Công ty TNHH Cơ khí Nam Thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích tại một doanh nghiệp có mô hình kinh doanh đặc thù (sản phẩm cơ khí chủ yếu cung ứng nội bộ cho các công ty thành viên trong tập đoàn với giá chuyển giao nội bộ, tỷ lệ bán ra thị trường ngoài thấp), do đó việc phân tích doanh thu và giá bán mang tính chất nội bộ. Dữ liệu chứng từ chi tiết được khảo sát tập trung trong phạm vi niên độ 2018–2020 và tháng 03/2021.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành toàn bộ dây chuyền sản phẩm cơ khí hoàn chỉnh, hoặc nghiên cứu mô hình kế toán quản trị nguyên vật liệu đa chi nhánh kết nối giữa nhà máy sản xuất tại các khu công nghiệp với trụ sở điều hành tập đoàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về đề tài kế toán hàng tồn kho, kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và cơ khí chế tạo.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ số dư, sổ đối chiếu luân chuyển) và hạch toán tổng hợp (kê khai thường xuyên).
    • Quy trình xử lý chứng từ và các biểu mẫu thực tế (phiếu đề nghị nhập/xuất vật tư, chứng từ mua hàng, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 152, sổ cái TK 621) vận hành trên phần mềm MISA.
    • Bộ giải pháp thực tiễn về kiểm kê, quản lý định mức và thu hồi phế liệu kim loại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Cơ khí Nam Thành áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
    Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính (vận hành qua phần mềm kế toán MISA).

  2. Bộ máy kế toán của công ty được phân bổ và tổ chức như thế nào giữa Hà Nội và Ninh Bình?
    Bộ máy kế toán chính đặt tập trung tại văn phòng Hà Nội để quản lý, hạch toán doanh thu, chi phí và lập báo cáo tài chính chung cho 4 công ty thành viên thuộc Tập đoàn Nam Thành. Tại nhà xưởng sản xuất ở KCN Gián Khẩu (Ninh Bình), công ty bố trí 01 kế toán kho và 01 thủ kho để quản lý việc nhập, xuất, lập báo cáo kho hàng ngày và chuyển dữ liệu về Hà Nội.

  3. Cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả của công ty giai đoạn 2018–2020 có đặc điểm gì nổi bật?
    Khoản mục Nợ dài hạn của công ty trong cả 3 năm 2018, 2019, 2020 đều có giá trị bằng 0 đồng. Vốn chủ sở hữu là nguồn tài trợ dài hạn duy nhất cho tài sản dài hạn. Toàn bộ Nợ phải trả (chiếm từ 58% đến 61,6% tổng nguồn vốn) đều là Nợ ngắn hạn, chủ yếu đến từ việc tận dụng và chiếm dụng vốn thương mại từ nhà cung cấp và khách hàng.

  4. Thực trạng công tác kiểm kê và trích lập dự phòng giảm giá NVL tại công ty có tồn tại bất cập gì?
    Theo quy chế nội bộ từ năm 2018, công ty phải kiểm kê 3 tháng/lần, nhưng trên thực tế chỉ thực hiện kiểm kê 1 lần vào ngày 31/12 cuối năm. Đồng thời, chỉ tiêu trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán cả 3 năm 2018–2020 đều bằng 0 do công ty không tiến hành trích lập dự phòng theo nguyên tắc thận trọng.

  5. Giá xuất kho nguyên vật liệu tại công ty được tính toán theo phương pháp nào?
    Công ty áp dụng phương pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền. Đơn giá và trị giá xuất kho được thực hiện tự động thông qua chức năng "Lệnh tính giá xuất kho" trên phần mềm kế toán MISA vào cuối kỳ hạch toán để ghi nhận vào chi phí sản xuất (TK 621).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Diệu Mỹ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 02. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH Cơ khí Nam Thành giai đoạn 2018–2020, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong công tác kiểm kê định kỳ và trích lập dự phòng giảm giá. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát thực tế sản xuất cơ khí, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng nghiệp vụ rõ ràng.