CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4 1. Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 1. Khái niệm nguyên vật liệu Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014: “Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp”. Trích Giáo trình kế toán tài chính trường Học Viện Ngân Hàng, xuất bản năm 2022: Nguyên vật liệu (NVL) là những hàng tồn kho thuộc tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
NVL là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa như: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc,… NVL hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp… được sử dụng để phục vụ cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp. Đặc điểm nguyên vật liệu Đặc điểm của NVL là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu NVL là yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp. Giá trị NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị ở mọi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ đến khâu sử dụng.
Đây là điều kiện cần thiết để bảo đảm chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí thu mua và cả về tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải có kế hoạch 5 mua dự trữ các loại NVL ở một mức độ hợp lý cả về số lượng, chất lượng và kết cấu để đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Ở khâu bảo quản dự trữ, doanh nghiệp phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định được định mức tối thiểu, tối đa cho từng loại NVL tránh việc dữ trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại NVL nào đó để giảm bớt hư hỏng, hao hụt, mất mát đảm bảo an toàn, giữ được chất lượng của NVL.
Định mức tồn kho của NVL còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp. - Ở khâu sử dụng, phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 1. Phân loại nguyên vật liệu NVL sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong điều kiện đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lý và kế toán NVL. * Căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh, NVL chia thành: Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy, khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động. Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí. 6 Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất.
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản. Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng, hoặc phế liệu thu hồi. Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của doanh nghiệp mà trong từng loại NVL trên được chia thành từng nhóm, từng thứ.
Đây là cách phân loại làm cơ sở để xây dựng định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại, từng thứ NVL, là cơ sở để tổ chức kế toán chi tiết NVL trong doanh nghiệp. * Căn cứ vào nguồn hình thành NVL: Theo cách phân loại này, NVL được chia thành 02 loại: - Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp là doanh, nhận tặng,. - Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất, tự chế biến. Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất NVL, là cơ sở để xác định trị giá vốn thực tế NVL nhập kho.
* Căn cứ mục đích, công dụng của NVL: Theo cách loại này, NVL được chia thành: - NVL dùng cho sản xuất kinh doanh, gồm: + NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm; + NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. - NVL dùng cho nhu cầu khác: + Nhượng bán + Đem góp vốn liên doanh + Đem quyên tặng 1. Tính giá nguyên vật liệu 1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho theo thực tế Trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập: 7 * Đối với NVL nhập kho do mua ngoài: Trị giá vốn Giá mua Các khoản thuế NK, Chi phí Các khoản thực tế NVL = ghi trên + TTĐB, BVMT, + - phát sinh giảm trừ nhập kho hóa đơn GTGT (nếu có) - Giá mua ghi trên hóa đơn là giá đã có thuế Giá trị gia tăng đầu vào nếu doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
- Giá mua ghi trên hóa đơn là giá chưa có thuế Giá trị gia tăng đầu vào nếu doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. - Chi phí phát sinh bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, đóng gói, tiền thuê kho, thuê bãi, chỗ để vật liệu, tiền công tác phí của cán bộ thu mua. Các khoản khác như: Lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tê, kinh phí công đoàn, khấu hao tài sản cố định ở trạm thu mua độc lập, hao hụt tự nhiên trong định mức của quá trình thu mua. * Đối với NVL nhập do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sản xuất của vật tư tự gia công chế biến.
* Đối với NVL nhập do thuê ngoài gia công chế biến: Bao gồm giá trị nguyên vật liệu xuất gia công chế biến cộng với chi phí vận chuyển đi, về và tiền công thuê ngoài gia công chế biến. * Đối với NVL nhập do nhận vốn góp liên doanh: Trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận NVL. * Đối với NVL nhập do nhận viện trợ, biếu tặng: Là giá trị hợp lý và các chi phí khác phát sinh. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo thực tế Vật liệu được thu mua nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do vậy giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau.
Đặc biệt, đối với các Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế hay theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và các doanh nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì giá thực tế của vật liệu thực tế nhập kho lại càng có sự khác nhau trong từng lần nhập. Vì thế mỗi khi xuất kho kế toán phải tính toán xác 8 định được giá thực tế xuất kho cho từng nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính giá thực tế của NVL xuất kho có thể áp dụng một trong những phương pháp sau: * Tính theo phương pháp đơn vị bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tế của NVL xuất dùng trong kỳ được xác định căn cứ vào giá thực tế bình quân của một đơn vị NVL và số lượng NVL xuất dùng trong kỳ. Giá thực tế của = Giá đơn vị bình x Số lượng từng loại NVL xuất kho quân của NVL NVL xuất kho - Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong hai cách sau: + Cách 1: Tính theo giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ Theo cách này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của NVL xuất kho trong kỳ.