Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, quyết định trực tiếp đến chất lượng thành phẩm cũng như năng lực cạnh tranh trên thị trường. Việc quản lý và hạch toán chính xác nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ đến khâu sử dụng là yêu cầu khách quan, giúp doanh nghiệp kiểm soát định mức tiêu hao, giảm thiểu hao hụt, lãng phí và hạ giá thành sản phẩm.

Khảo sát sơ bộ tại đơn vị thực tập cho thấy có 60% ý kiến từ Ban lãnh đạo và nhân viên Phòng Kế toán quan tâm, mong muốn giải quyết các tồn tại thực tế liên quan đến: tổ chức bảo quản nguyên vật liệu, trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, xây dựng sổ danh điểm nguyên vật liệu và hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Quyết Tiến".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Quyết Tiến.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Quyết Tiến.
    3. Nhận xét, đánh giá và đưa ra các ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Quyết Tiến.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Quyết Tiến (Địa chỉ: Lô A2 CN5 cụm công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và chứng từ minh họa thu thập trong tháng 01 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Kế toán nguyên vật liệu dưới giác độ kế toán tài chính theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam và các phương pháp nghiên cứu học thuật chuyên ngành kế toán:

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết áp dụng:

  • Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Giáo trình Kế toán tài chính (Học viện Ngân hàng, xuất bản năm 2022).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
  • Lý thuyết phân loại nguyên vật liệu theo vai trò công dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị XDCB, vật liệu khác), theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, nhận góp vốn, viện trợ) và theo mục đích sử dụng.
  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho (theo giá mua thực tế, tự chế, thuê ngoài gia công) và xuất kho (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước FIFO, giá hạch toán).
  • Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp: phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151, TK 331, TK 133, TK 621, TK 627...) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152...).
  • Lý thuyết kiểm kê, xử lý thừa thiếu (TK 3381, TK 1381) và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294).
  • Các hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế sử dụng:

  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên từ bộ phận kho đến các vị trí kế toán tại phòng Kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích hệ thống văn bản pháp quy (VAS 02, Thông tư 200/2014/TT-BTC) cùng tài liệu, biểu mẫu, quy trình nội bộ do công ty cung cấp.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, giữa Thẻ kho với Sổ chi tiết TK 152, giữa Sổ Cái TK 152 với Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tổng hợp dữ liệu kế toán thực tế phát sinh để mô tả quy trình, nhận diện các điểm hạn chế và đề xuất phương án hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế và khảo sát nhân sự; dữ liệu thứ cấp gồm các hồ sơ, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết, thẻ kho, sổ nhật ký chung và sổ cái phát sinh trong tháng 01/2024 tại Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Quyết Tiến.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  • Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý: Nguyên vật liệu là tài sản ngắn hạn thuộc hàng tồn kho, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra sản phẩm. Yêu cầu quản lý đặt ra chặt chẽ trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị qua 3 khâu: thu mua (số lượng, chất lượng, giá mua, chi phí, tiến độ), bảo quản dự trữ (kho tàng, định mức tồn kho tối thiểu - tối đa, an toàn chất lượng) và sử dụng (tuân thủ định mức tiêu hao, tiết kiệm chi phí).
  • Phân loại và tính giá: Phân loại chi tiết theo vai trò/công dụng, nguồn hình thành và mục đích sử dụng. Khái quát công thức xác định trị giá vốn thực tế nhập kho đối với từng nguồn (mua ngoài, tự chế, gia công chế biến, nhận góp vốn, biếu tặng) và 4 phương pháp tính giá thực tế xuất kho (đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ / sau mỗi lần nhập, thực tế đích danh, FIFO, giá hạch toán qua hệ số giá).
  • Nhiệm vụ và chứng từ kế toán: Làm rõ 5 nhiệm vụ chính của kế toán NVL. Hệ thống chứng từ sử dụng theo quy định gồm: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT), Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 05-VT), Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT), Bảng phân bổ NVL, CCDC (Mẫu 07-VT), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01/GTKT), Phiếu chi (Mẫu 01-TT), Giấy báo Ngân hàng, Ủy nhiệm chi.
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: So sánh ưu - nhược điểm của 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); trình bày kết cấu tài khoản TK 152, TK 151, TK 611; sơ đồ hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK); phương pháp hạch toán kiểm kê thừa/thiếu và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294).
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, quy trình và sơ đồ ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Quyết Tiến

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Quyết Tiến (QUYET TIEN PRO.,JSC) thành lập ngày 16/12/2013 theo GCN ĐKKD số 0106392050 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Phi Hằng. Công ty có hơn 10 năm kinh nghiệm sản xuất bao bì nhựa định hình, khay nhựa, màng CoPE, LDPE, PVC, POF, màng bọc thực phẩm, cốc nhựa...
  • Quy trình sản xuất 5 bước: (1) Tạo hạt nhựa kéo chỉ (nấu chảy hạt PP, đùn tạo màng qua bể nước làm lạnh, xẻ sợi, gia nhiệt, cuốn sợi, phế phẩm thu hồi băm nhỏ đùn lại); (2) Dệt tấm vải PP (máy dệt tròn thoi); (3) Tráng màng vải PP (tráng lớp nhựa dày 30); (4) Công nghệ in (in flexo cho bao thường/tráng PE, in ống đồng cho bao ghép màng OPP); (5) Tạo thành phẩm (cắt, xếp hông, may/in, băng chuyền đếm tự động, ép cạnh, may đáy, đóng kiện).
  • Cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán: Quản trị cấp cao gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc); 5 phòng ban chức năng (Tổ chức Hành chính, Kế hoạch vật tư, Kỹ thuật, Thị trường, Tài chính - Kế toán); 3 nhà máy trực thuộc (Nhà máy số 01: Bao OPP, Bao PP; Nhà máy số 02: Bao xi măng; Nhà máy số 03: Sling, Jumbo). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 7 người: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Phó phòng kế toán, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán vật tư kiêm TSCĐ, Thủ quỹ.
                  +-----------------------------------+
                  |          Kế toán trưởng           |
                  +-----------------+-----------------+
                                    |
                  +-----------------+-----------------+
                  |         Phó phòng Kế toán         |
                  +-----------------+-----------------+
                                    |
     +--------------+---------------+--------------+--------------+
     |              |               |              |              |
+----+----+    +----+----+    +-----+----+    +----+-----+   +----+----+
| Kế toán |    | Kế toán |    | Kế toán  |    | Kế toán  |   | Thủ quỹ |
|  thanh  |    |  tiền   |    |vốn bằng  |    |vật tư &  |   +---------+
|  toán   |    |  lương  |    |  tiền    |    |  TSCĐ    |
+---------+    +---------+    +----------+    +----------+
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (bình quân cả kỳ dự trữ); hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
  • Quy trình chứng từ và kế toán chi tiết:
    • Nhập kho: Khởi phát từ Giấy đề nghị mua vật tư $\rightarrow$ Giấy báo giá của nhà cung cấp $\rightarrow$ Biên bản duyệt giá $\rightarrow$ Ký hợp đồng $\rightarrow$ Tiếp nhận hàng và Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Biên bản kiểm nghiệm vật tư $\rightarrow$ Lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) $\rightarrow$ Thủ kho kiểm nhận, ghi Thẻ kho $\rightarrow$ Kế toán vật tư ghi sổ kế toán.
    • Xuất kho: Bộ phận sản xuất lập Giấy yêu cầu cấp vật tư $\rightarrow$ Kế toán trưởng ký duyệt $\rightarrow$ Lập Phiếu xuất kho (3 liên: Liên 1 lưu tại cuống; Liên 2 giao thủ kho xuất hàng, ghi Thẻ kho rồi chuyển kế toán vật tư ghi sổ; Liên 3 giao người nhận hàng theo dõi).
    • Kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho; Kế toán vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết TK 152; cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu.
  • Nghiệp vụ thực tế phát sinh tháng 01/2024:
    • Nghiệp vụ 1 (22/01/2024): Mua 55.000 kg Hạt nhựa nguyên sinh Pet YS-C01 của Công ty TNHH Sản xuất Nhựa Việt Nhật theo Hóa đơn GTGT số 00000919, nhập kho theo Phiếu nhập kho số PNK0020.
    • Nghiệp vụ 2 (25/01/2024): Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất "Chai 1lit xanh SG gold" theo Phiếu xuất kho số PXK0005, gồm 55.000 kg Hạt nhựa nguyên sinh Pet YS-C01 (dùng trực tiếp cho sản xuất) và 50.000 kg Hạt nhựa nguyên sinh HDPE HHM5502BN (dùng cho quản lý phân xưởng).
    • Hệ thống bảng biểu thực tế trích xuất: Giấy đề nghị mua vật tư (Biểu 2.1), Giấy báo giá (Biểu 2.2), Biên bản duyệt giá (Biểu 2.3), Hóa đơn GTGT 00000919 (Biểu 2.4), Biên bản kiểm nghiệm (Biểu 2.5), PNK0020 (Biểu 2.6), Giấy yêu cầu cấp vật tư (Biểu 2.7), PXK0005 (Biểu 2.8), Thẻ kho TK 152 (Biểu 2.9, 2.10), Sổ chi tiết TK 152 (Biểu 2.11, 2.12), Bảng tổng hợp NXT (Biểu 2.13), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.14), Sổ Cái TK 152 (Biểu 2.15).
  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp tuân thủ đúng chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, quy trình nhập - xuất có kiểm nghiệm rõ ràng. Tuy nhiên, công tác kế toán còn tồn tại các nhược điểm: chưa lập danh điểm vật liệu thống nhất; luân chuyển bàn giao chứng từ giữa kho và kế toán chưa có phiếu giao nhận chuyên trách; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; công tác bảo quản kho bãi còn tiềm ẩn rủi ro hao hụt.
Tiêu chí kế toán Thực trạng tại Công ty CP SX-TM Quyết Tiến
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cuối kỳ (cả kỳ dự trữ)
Phương pháp kế toán chi tiết Phương pháp thẻ song song
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Chứng từ nhập - xuất kho chính Giấy đề nghị mua vật tư, HĐ GTGT, Biên bản kiểm nghiệm, PNK, PXK, Giấy yêu cầu cấp vật tư
Tài khoản tổng hợp sử dụng TK 152 (chi tiết theo danh điểm hạt nhựa Pet YS-C01, HDPE HHM5502BN...)

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Quyết Tiến

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của công ty và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị trường cung ứng màng nhựa, bao bì định hình, nâng cao năng suất các nhà máy sản xuất (Nhà máy số 01, 02, 03), hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh và dự toán vật tư định kỳ.
  • Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, đồng bộ hóa các quy định giữa luật thuế và chuẩn mực kế toán, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về quản lý tài sản, vật tư trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Các giải pháp hoàn thiện đối với Công ty:
    1. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Áp dụng tài khoản TK 2294 để phản ánh khoản chênh lệch khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hạt nhựa tồn kho thấp hơn giá gốc tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm. Tác giả thiết kế và đưa ra Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá nguyên vật liệu (Biểu số 3.1) giúp kế toán theo dõi cụ thể từng loại hạt nhựa tồn kho.
    2. Xây dựng hệ thống sổ danh điểm nguyên vật liệu khoa học: Thiết kế Mẫu sổ danh điểm nguyên vật liệu (Biểu số 3.2) quy định mã hóa thống nhất cho toàn bộ nguyên vật liệu (phân nhóm hạt nhựa chính PP, PE, Pet, HDPE; vật liệu phụ; phụ gia; bao bì đóng gói...), khắc phục tình trạng trùng lặp hoặc nhầm lẫn tên gọi giữa bộ phận kỹ thuật, thủ kho và kế toán vật tư.
    3. Hoàn thiện quy trình luân chuyển và quản lý chứng từ: Đề xuất áp dụng Mẫu phiếu giao nhận chứng từ nhập kho hoặc xuất kho (Biểu số 3.3) ký nhận định kỳ giữa thủ kho và kế toán vật tư, quy định rõ thời hạn bàn giao chứng từ nhằm tránh thất lạc, chậm trễ trong công tác ghi sổ.
    4. Tăng cường công tác bảo quản, kiểm kê và kiểm soát hao hụt: Tổ chức sắp xếp lại kho tàng theo từng khu vực danh điểm, định kỳ kiểm kê đối chiếu số lượng thực tế với thẻ kho và sổ sách, nâng cao trách nhiệm vật chất đối với thủ kho.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất ngành nhựa bao bì. Toàn bộ chu trình từ lập chứng từ ban đầu, kiểm nghiệm vật tư, ghi Thẻ kho, lập Sổ chi tiết TK 152 đến tổng hợp trên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152 và Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn được minh họa bằng các nghiệp vụ có thật trong tháng 01/2024 (như Hóa đơn GTGT số 00000919, Phiếu nhập kho PNK0020 mua 55.000 kg hạt nhựa Pet YS-C01; Phiếu xuất kho PXK0005 xuất 55.000 kg hạt nhựa Pet YS-C01 và 50.000 kg hạt nhựa HDPE HHM5502BN).
  • Hệ thống giải pháp và biểu mẫu đề xuất: Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết mà thiết kế chi tiết 3 biểu mẫu nghiệp vụ hoàn thiện:
    • Biểu số 3.1: Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.
    • Biểu số 3.2: Mẫu sổ danh điểm nguyên vật liệu.
    • Biểu số 3.3: Mẫu phiếu giao nhận chứng từ nhập kho hoặc xuất kho.
  • Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước:
Tác giả & Năm nghiên cứu Đơn vị nghiên cứu Đóng góp & Giới hạn của công trình trước Đóng góp mới của khóa luận này
Phạm Thị Huế (2022) Cty TNHH MTV Giấy Minh Anh Phát Thu thập đầy đủ số liệu nhưng chưa đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra, kiểm soát chi tiết từng NVL. Đưa ra giải pháp kiểm soát chi tiết qua mẫu sổ danh điểm vật liệu và quy trình kiểm soát hao hụt cụ thể.
Mai Thị Duyên (2022) Cty CP Trường Tiến Hệ thống hóa lý luận và thực trạng nhưng định hướng, giải pháp hoàn thiện còn mang nặng tính lý thuyết. Xây dựng các mẫu biểu nghiệp vụ thực tế có thể ứng dụng trực tiếp tại doanh nghiệp sản xuất.
Vũ Đình Long (2023) Cty TNHH May Hưng Nhân Thu thập chứng từ thực tế nhưng giải pháp mới dừng ở gợi ý chung, chưa đi sâu vào kế toán tài chính. Đi sâu vào các nghiệp vụ kế toán tài chính cụ thể: trích lập dự phòng giảm giá HTK (TK 2294), luân chuyển chứng từ kho - kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi số liệu minh họa thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 01 năm 2024), chưa bao quát được sự biến động giá nguyên vật liệu hạt nhựa qua các quý và cả năm tài chính.
    • Nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu dưới góc độ kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Quyết Tiến), chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị nguyên vật liệu (xây dựng định mức kỹ thuật tiêu hao, lập dự toán chi phí, phân tích sai lệch chi phí vật tư).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu theo chu kỳ trọn vẹn cả niên độ kế toán hoặc nhiều năm để đánh giá chính xác biến động giá nguyên vật liệu hạt nhựa nhập khẩu.
    • Kết hợp nghiên cứu kế toán tài chính với kế toán quản trị nguyên vật liệu nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và quản trị chuỗi cung ứng vật tư.
    • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên sâu hoặc hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong công tác quản lý nhập - xuất - tồn và danh điểm nguyên vật liệu tự động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán hàng tồn kho, nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Kế toán viên, cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp sản xuất ngành nhựa, bao bì định hình hoặc các doanh nghiệp sản xuất có quy trình gia công liên hoàn.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Chương 2: Cung cấp bức tranh thực tế hoàn chỉnh về quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, phương pháp kế toán chi tiết theo thẻ song song và cách đối chiếu giữa Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 152, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn với Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152.
    • Chương 3: Tham khảo trực tiếp 3 mẫu biểu nghiệp vụ cải tiến (Mẫu sổ danh điểm nguyên vật liệu, Phiếu giao nhận chứng từ nhập/xuất kho, Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá NVL).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Quyết Tiến đang áp dụng những chính sách kế toán cơ bản nào đối với nguyên vật liệu?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (bình quân cả kỳ dự trữ); và tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.

2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Quyết Tiến được thực hiện theo phương pháp nào và quy trình phối hợp giữa kho với phòng kế toán ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, hàng ngày thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho và chuyển chứng từ về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán vật tư mở Sổ chi tiết TK 152 cho từng loại vật liệu để ghi chép cả về số lượng và số tiền. Cuối tháng, kế toán tính tổng nhập, xuất, tồn trên sổ chi tiết, đối chiếu số lượng với Thẻ kho của thủ kho và lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu với kế toán tổng hợp.

3. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế chủ yếu nào trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty?
Các hạn chế gồm: (1) Chưa xây dựng sổ danh điểm nguyên vật liệu thống nhất để quản lý mã vật tư; (2) Việc bàn giao chứng từ nhập/xuất giữa thủ kho và kế toán vật tư chưa có phiếu giao nhận định kỳ, dễ gây chậm trễ ghi sổ; (3) Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho tại thời điểm cuối niên độ; (4) Công tác bảo quản, sắp xếp kho tàng còn tiềm ẩn nguy cơ hao hụt vật tư hạt nhựa.

4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp và biểu mẫu cụ thể nào để hoàn thiện kế toán NVL tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với các biểu mẫu thiết kế sẵn: (1) Thiết lập Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá nguyên vật liệu (Biểu số 3.1) sử dụng TK 2294; (2) Xây dựng Mẫu sổ danh điểm nguyên vật liệu (Biểu số 3.2) để mã hóa thống nhất các loại hạt nhựa và vật tư; (3) Ban hành Mẫu phiếu giao nhận chứng từ nhập/xuất kho (Biểu số 3.3) để kiểm soát việc bàn giao chứng từ giữa kho và kế toán; (4) Tăng cường tổ chức kho bãi và định kỳ kiểm kê đối chiếu số liệu.

5. Dữ liệu thực tế và các nghiệp vụ minh họa trong khóa luận được trích xuất từ khoảng thời gian nào?
Toàn bộ số liệu và chứng từ kế toán thực tế (bao gồm Hóa đơn GTGT số 00000919, Phiếu nhập kho PNK0020, Giấy yêu cầu cấp vật tư, Phiếu xuất kho PXK0005, Thẻ kho, Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152) được thu thập và minh họa trong tháng 01 năm 2024 đối với các mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh Pet YS-C01 và HDPE HHM5502BN.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh toàn diện thực trạng hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Quyết Tiến qua bộ chứng từ, sổ sách thực tế tháng 01/2024. Trên cơ sở phân tích khách quan các ưu điểm và hạn chế trong công tác luân chuyển chứng từ, quản lý danh điểm và trích lập dự phòng, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện đồng bộ kèm theo 3 biểu mẫu nghiệp vụ có tính ứng dụng thực tiễn cao. Công trình là tài liệu học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ quản lý tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất ngành bao bì nhựa.