CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SAO MAI 8 SV: Vũ Thị Lan MSV: 13122440 Kế toán Tài Sản Cố Định GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Thanh Diệp 1.1: Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty Cổ phần vận tải Sao Mai Khái niệm TSCĐ Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Những tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn sau: Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Thời gian sử dụng trên 1 năm. Có đủ tiêu chuẩn theo giá trị hiện hành( hiện tại là có giá trị từ 30,000,000đ trở lên) TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả. Đặc điểm TSCĐ tại công ty. Do lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty là cung cấp các dịch vụ vận tải: chuyên chở hàng hóa và hành khách bao gồm các dịch vụ cụ thể như: vận chuyển hành khách, du lịch, vận chuyển hàng hóa, vận chuyển đồ đạc phục vụ cho việc chuyển nhà….
Nên TSCĐ của công ty có TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. 9 SV: Vũ Thị Lan MSV: 13122440 Kế toán Tài Sản Cố Định GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Thanh Diệp Công ty mở TK 211 để theo dõi TSCĐ hữu hình và TK 213 để theo dõi TSCĐ vô hình. TSCĐ hữu hình gồm: TK 211.1: Nhà cửa, văn phòng công ty TK 211.2: Hệ thống thông gió và điều hòa không khí, trạm biến áp 400 KAV, máy phát điện.3: ô tô con, ô tô tải phục vụ cho việc chuyên chở cung cấp dịch vụ.4: Hệ thống máy tính, máy in văn phòng, hệ thống máy tính xách tay trang bị cho phòng kinh doanh, hệ thống máy photo Xerox TSCĐ vô hình: TK 213.1: Quyền sử dụng đất TK 213.5: Phần mềm google talk, phần mềm microsof office, excel, powerpoint 2007, phần mềm kế toán FAST, lotus lotes. Phương pháp đánh xác định nguyên giá TSCĐ tại công ty: Nguyên giá TSCĐ = Giá mua +các khoản thuế không được khấu trừ + chi phí lắp đặt chạy thử nếu có.
Công tác kế toán trích khấu hao TSCĐ của công ty hiện nay được thực hiện theo quyết định số 206/2003/QĐ – BTC của Bộ Tài Chính. Công ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Phạm vi tính khấu hao là thiết bị TSCĐ của công ty đang được sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị. Các chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu để hạch toán TSCĐ gồm: Kế hoạch mua sắm TSCĐ hàng năm cho TSCĐ ở công ty, tờ trình mua sắm TSCĐ, báo giá của nhà cung cấp, biên bản họp hội đồng để chọn báo giá, hợp đồng mua sắm TSCĐ, hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao và nghiệm thu TSCĐ và biên bản thanh lý hợp đồng mua sắm, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
10 SV: Vũ Thị Lan MSV: 13122440 Kế toán Tài Sản Cố Định GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Thanh Diệp Công ty tiến hành ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. Sổ kế toán để theo dõi TSCĐ gồm: Sổ nhật ký chung, Sổ Cái TK, Thẻ TSCĐ được mở chi tiết cho từng TSCĐ.2: Tình hình tăng, giảm TSCĐ tại công ty Cổ phần vận tải Sao Mai Tình hình tăng TSCĐ : Trong 3 năm trở lại đây, hoạt động của công ty ngày càng trở nên mạnh mẽ trong cơ chế thị trường trong khi không ít doanh nghiệp phải giải thể do làm ăn không hiệu quả. Với sự nỗ lực không ngừng đầu tư mở rộng mở rộng quy mô kinh doanh trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ vận tải, công ty đã có những nỗ lực và đạt được thành tích đáng kể. Với số vốn bỏ ra lớn đến vài chục tỷ đồng cho việc mua sắm các phương tiện, trang thiết bị cho công ty: Ô tô con và ô tô tải (chiếm chủ yếu), ngoài ra còn đầu tư XDCB cho văn phòng, và trang bị thêm máy tính, máy in, điều hòa…cho phòng kinh doanh và phòng quản lý.
Từ đó, công ty đã cải thiện được rất nhiều về chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng. TSCĐ trong công ty tăng chủ yếu do mua sắm trực tiếp, và trả chậm trả góp, trao đổi, XDCB hoàn thành bàn giao. Công ty sử dụng chủ yếu những tài khoản sau để hạch toán tăng TSCĐ: TK 211, TK 213, TK 241, TK 411. Ngoài ra còn có một số các tài khoản khách liên quan đến thanh toán như: TK 111, TK 112, TK 131, TK 331.
TK thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ 133 Chứng từ sử dụng chủ yếu để hạch toán tăng TSCĐ: Bảng báo giá Hóa đơn mua TSCĐ Hợp đồng mua sắm TSCĐ Biên bản bàn giao TSCĐ. Một số nghiệp vụ chủ yếu: 11 SV: Vũ Thị Lan MSV: 13122440 Kế toán Tài Sản Cố Định GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Thanh Diệp Tăng TSCĐ do mua sắm trực tiếp đối với các thiết bị văn phòng, các phần mềm máy tính, hệ thống máy tính trang bị cho phòng kinh doanh. Do đặc thù và tính chất đơn giản của các thiết bị nói trên và để tiết kiệm thời gian cũng như chi phí, công ty đầu tư, mua sắm các thiết bị đó ngay tại trong nước mà vẫn đảm bảo được chất lượng phục vụ đối với các thiết bị văn phòng và hệ thống máy tính. Đối với phần mềm máy tính chủ yếu là các phần mềm quản lý nên cũng được mua ngay tại trong nước, thuận tiện cho việc sử dụng.
Tăng TSCĐ do mua sắm theo phương thức trả chậm, trả góp đối với các loại ô tô con, ô tô tải cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách hàng. Đối tác chủ yếu của Công ty chủ yếu là Chi nhánh TOYOTA Bắc Ninh, Công ty TNHH Kinh doanh ô tô NISU. Với Chi nhánh TOYOTA Bắc Ninh thì chủ yếu là ô tô con phục vụ cho việc di chuyển của khách hàng. Với Công ty TNHH Kinh doanh ô tô NISU thì chủ yếu là ô tô tải phục vụ cho cung cấp dịch vụ chuyên chở hàng hóa.
Tăng TSCĐ do trao đổi tương tự với công ty vận tải khác đối với ô tô con và ô tô tải phục vụ cho nhu cầu cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng. Đối tác chủ yếu: Tập đoàn Mai Linh. Tăng TSCĐ do XDCB hoàn thành đối với văn phòng, trụ sở làm việc của công ty được đầu tư mới do chuyển địa điểm. Công ty có đối tác chủ yếu là: Công ty Cổ phần Xây dựng Bắc Ninh.
TSCĐgiảm trong công ty chủ yếu là do thanh lý, nhượng bán ô tô con, và ô tô tải. Những TSCĐ được thanh lý của công ty là những tài sản: Vẫn còn giá trị sử dụng nhưng hư hỏng không sử dụng được. Không đáp ứng được nhu cầu sản xuất vì đã lạc hậu kỹ thuật. Các TK chủ yếu được sử dụng để hạch toán giảm TSCĐ: TK 211, TK 213, TK 811, TK 711.
12 SV: Vũ Thị Lan MSV: 13122440 Kế toán Tài Sản Cố Định GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Thanh Diệp Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác như : TK 3331, TK 111, TK 112, TK 131, TK 331. Chứng từ kế toán được sử dụng: Biên bản xin thanh lý Biên bản thanh lý Biên bản bàn giao Hóa đơn GTGT bán ra Phiếu xuất kho Phiếu thu Cho đến nay, có rất nhiều phương tiện đã được sử dụng lâu dài và giá trị khấu hao còn lại nhỏ, mà công ty cũng đã tiến hành sửa chữa, nâng cấp nhưng cũng không thể đảm bảo được cho chất lượng dịch vụ. Một số thiết bị phục vụ cho kinh doanh và quản lý công ty có dấu hiệu sụt giảm chất lượng đáng kể, không thể sửa chữa; một số máy không phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nên không được sử dụng đến thường xuyên, không đem lại hiệu quả mà còn tốn chi phí quản lý của Công ty. Do đó, trong năm 2013, Công ty đã có kiểm tra, rà soát lại tình hình quản lý và sử dụng các tài sản cố định hữu hình trong công ty.
Từ đó, có các biện pháp xử lý đối với các tài sản không sử dụng được như: bán thanh lý, thu hồi vốn để đầu tư phương tiện, máy móc mới. Một số tài sản được thanh lý trong năm 2013 như: Ô tô con, ô tô tải, hệ thống điều hòa không khí,…. TSCĐ giảm do rất nhiều nguyên nhân nhưng giảm do thanh lý nhượng bán là chủ yếu.3: Tổ chức quản lý TSCĐ tại Công ty Cổ phần vận tải Sao Mai Ở công ty, do số lượng TSCĐ lớn, chủng loại đa dạng đòi hỏi kế toán phải hạch toán chi tiết TSCĐ.Tại công ty TSCĐ được quản lý cả về mặt giá trị và hiện vật. 13 SV: Vũ Thị Lan MSV: 13122440 Kế toán Tài Sản Cố Định GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Thanh Diệp • Về mặt hiện vật: Xuất phát từ việc phân cấp quản lý mô hình tổ chức của công ty có các đơn vị chi nhánh trực thuộc thì việc quản lý TSCĐ được giao trực tiếp cho các phòng ban chức năng và đối tượng sử dụng quản lý.
Vì tài sản của công ty chủ yếu là phương tiện vận tải cung cấp dịch vụ.Chính vì vậy việc sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên được diễn ra.Còn đối với tài sản phục vụ cho công tác bán hàng và quản lý doanh nghiệp thì các phòng ban tại công ty có trách nhiệm quản lý.