Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản là ngành kinh tế kỹ thuật giữ vai trò nền tảng trong việc kiến tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Tại Việt Nam, hoạt động đầu tư xây dựng gia tăng mạnh mẽ tại các đô thị và địa phương, thu hút nguồn vốn lớn từ ngân sách nhà nước cũng như các thành phần kinh tế. Tuy nhiên, sản phẩm xây dựng có tính chất đặc thù: mang tính đơn chiếc, quy mô vốn lớn, chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện thời tiết ngoài trời. Những đặc thù này khiến công tác hạch toán doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng trở nên phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro sai lệch số liệu tài chính.

Trên thực tế, việc ghi nhận doanh thu và chi phí giữa các doanh nghiệp xây lắp còn thiếu tính nhất quán, chưa phản ánh kịp thời và chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, gây khó khăn cho công tác kiểm toán, quản lý thuế và quản trị nội bộ. Dù Bộ Tài chính đã ban hành Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) về Hợp đồng xây dựng từ tháng 01/2003, việc vận dụng chuẩn mực này tại các doanh nghiệp xây dựng vẫn còn nhiều vướng mắc. Trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và lộ trình tiếp cận Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 15), việc hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí theo chuẩn mực kế toán là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp theo quy định của VAS 15 và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí theo VAS 15, định hướng áp dụng chuẩn mực quốc tế IFRS 15, đồng thời nêu các kiến nghị nhằm đảm bảo điều kiện thực thi giải pháp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chuẩn mực Kế toán số 15 (VAS 15), các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng và thực tế hạch toán tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh (trụ sở tại 48A Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội; văn phòng làm việc tại 381 Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính và nghiệp vụ phát sinh trong giai đoạn 2017 - 2019, cùng quá trình khảo sát thực tế tại doanh nghiệp vào cuối năm 2019 và từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng nguyên tắc kế toán dồn tích (accrual accounting) và lý thuyết kế toán động (dynamic accounting) nhằm phản ánh đúng kỳ và bản chất kinh tế của các giao dịch hợp đồng dài hạn. Cơ sở pháp lý và chuẩn mực chuyên môn bao gồm:

  • Luật Xây dựng năm 2014 (Khoản 1 Điều 138) và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: VAS 15 (Hợp đồng xây dựng), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế: IAS 11 (Hợp đồng xây dựng) và IFRS 15 (Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng).

Khóa luận kế thừa và đối chiếu kết quả từ các công trình nghiên cứu trước đây:

  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Đình Hữu (1991) về đổi mới tổ chức kế toán doanh nghiệp xây lắp; Trương Thị Thủy (2001) về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp xây dựng cầu đường; Lê Thị Diệu Linh (2011) về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp xây dựng dân dụng; Nguyễn Thị Thanh Loan (2014) về kế toán doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng tại các đơn vị xây dựng thủy điện miền Bắc.
  • Nghiên cứu quốc tế: Arnegger và Hofmann (2007) về các phương pháp đo lường mức độ hoàn thành dựa trên yếu tố đầu vào (input) và đầu ra (output); Michael Dobler (2008) về cách tiếp cận ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo IFRS; Alfred Wagenhofer (2014) về nguyên tắc ghi nhận doanh thu và vai trò của thông tin doanh thu trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu kinh tế:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách chuyên khảo, niên giám, văn bản pháp quy của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và các tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đánh giá các chỉ tiêu tài chính, so sánh quy định giữa VAS 15 với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (bà Trần Thị Hoa), Phó phòng Kế toán và các kế toán viên phụ trách phần hành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh nhằm thu thập quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2019 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính); hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 511, 621, 622, 627, 154, 131, 337, 3331; chứng từ kế toán thực tế như hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu khối lượng, bảng thanh toán khối lượng nghiệm thu tại công trình HUD Nha Trang và Xí nghiệp 8.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo VAS 15

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về kế toán hợp đồng xây dựng:

  • Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ngành xây dựng: Phân tích 4 đặc thù chính ảnh hưởng đến kế toán: (1) Sản phẩm mang tính đơn chiếc, địa điểm thi công cố định đòi hỏi phải theo dõi chi phí và doanh thu riêng cho từng công trình, hạng mục công trình; (2) Thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, chứng từ phát sinh phức tạp; (3) Thời gian sử dụng công trình lâu dài, yêu cầu kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt; (4) Thi công ngoài trời chịu tác động lớn bởi thiên tai, thời tiết gây gián đoạn tiến độ và hao hụt chi phí.
  • Khái niệm và phân loại hợp đồng xây dựng:
    • Định nghĩa theo Luật Xây dựng 2014 và VAS 15; quy định điều kiện chia tách, gộp hợp đồng xây dựng.
    • Phân loại theo 3 tiêu chí: (1) Theo phương thức xác định giá trị (hợp đồng với giá cố định; hợp đồng với chi phí phụ thêm); (2) Theo phương thức thanh toán (thanh toán theo tiến độ kế hoạch; thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện); (3) Theo hình thức nhận thầu (đấu thầu; chỉ định thầu).
  • Hạch toán doanh thu theo VAS 15:
    • Thành phần doanh thu: Doanh thu ban đầu ghi trong hợp đồng cộng/trừ các khoản tăng/giảm do thay đổi phạm vi công việc, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác.
    • Ba phương pháp đo lường mức độ hoàn thành: (1) Tỷ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế phát sinh với tổng chi phí ước tính; (2) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành; (3) Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành với tổng khối lượng phải hoàn thành.
    • Quy trình hạch toán: Sử dụng TK 337 (Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 131, TK 3331.
  • Hạch toán chi phí và giá thành theo VAS 15:
    • Phân loại chi phí hợp đồng: Chi phí trực tiếp (chi phí nhân công công trường, giám sát thi công, nguyên vật liệu, khấu hao máy móc, vận chuyển, thuê phân xưởng, thiết kế trực tiếp, chi phí bảo hành dự phòng); Chi phí chung có thể phân bổ (bảo hiểm, thiết kế chung, quản lý thi công chung, chi phí đi vay được vốn hóa); Chi phí khác thu lại từ khách hàng (giải phóng mặt bằng).
    • Phương pháp tập hợp chi phí: Tập hợp trực tiếp đối với các khoản mục chi phí trực tiếp (TK 621, TK 622) và phân bổ gián tiếp đối với chi phí sản xuất chung (TK 627), sau đó kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành công trình.
    • Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính: Công bố phương pháp xác định doanh thu, tổng doanh thu lũy kế, các khoản phải thu/phải trả theo tiến độ kế hoạch.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh

Chương 2 đi sâu phân tích mô hình tổ chức và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Khái quát doanh nghiệp:
    • Thành lập ngày 30/7/1975 (tiền thân là Công trường 75808 thuộc Bộ Xây dựng, xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh). Chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước năm 1993, cổ phần hóa năm 2005 theo Quyết định 2055/QĐ-BXD và hoàn tất thoái 100% vốn nhà nước vào năm 2018.
    • Các công trình tiêu biểu đã thực hiện: Hội trường Ba Đình, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Khu Đoàn ngoại giao Vạn Phúc, Trung tâm Hội nghị Quốc tế, Tượng đài Bắc Sơn.
    • Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, 10 xí nghiệp thành viên, 1 đơn vị tư vấn xây dựng, 2 ban quản lý chung cư, 8 đội xây dựng và phân xưởng.
  • Chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2017 - 2019:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Hệ số nợ trên tổng tài sản (Debt-to-assets ratio) 0,793 0,778 0,697
Tỷ suất lợi nhuận ròng (Net profit margin) 5,03% 4,99% 4,12%

Hệ số nợ có xu hướng giảm dần qua 3 năm nhưng vẫn ở mức cao, phản ánh doanh nghiệp chủ yếu sử dụng nợ để tài trợ tài sản. Tỷ suất lợi nhuận ròng sụt giảm do chi phí lãi vay và chi phí quản lý tăng, cùng với sự sụt giảm doanh thu từ chính sách thắt chặt đầu tư công trong giai đoạn 2016 - 2017.

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 8 người tại phòng kế toán công ty; tại các đội thi công bố trí 1 - 4 nhân viên làm nhiệm vụ chấm công, tổng hợp khối lượng và chuyển chứng từ về phòng kế toán.
  • Thực trạng hạch toán hợp đồng xây dựng:
    • Hợp đồng của công ty chủ yếu là hợp đồng trọn gói/đơn giá cố định thông qua đấu thầu (tạm ứng 15%, giữ lại 5 - 10% bảo hành) hoặc chỉ định thầu (tạm ứng tối đa 20%, thu hồi từ 40% đến 80% giá trị thanh toán).
    • Phương thức thanh toán chủ yếu theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu.
  • Thực trạng hạch toán doanh thu và chi phí:
    • Ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận dựa trên biên bản nghiệm thu và bảng thanh toán khối lượng. Minh họa cụ thể tại công trình HUD Building Nha Trang (đợt 11, quý IV/2019): Kế toán ghi nhận Nợ TK 131: 23.859.898.000 đồng / Có TK 511: 21.690.816.364 đồng / Có TK 3331: 2.169.081.636 đồng theo Hóa đơn GTGT số 00000920 ngày 25/12/2019.
    • Tồn tại trong hạch toán doanh thu: Kế toán chỉ căn cứ vào bảng xác nhận giá trị nghiệm thu để ghi sổ doanh thu mà chưa đồng bộ chặt chẽ với thời điểm phát hành hóa đơn; các khoản tiền thưởng tiến độ hoặc bồi thường vi phạm hợp đồng lại được hạch toán vào thu nhập khác (TK 711) thay vì hạch toán vào doanh thu hợp đồng xây dựng (TK 511) theo quy định của VAS 15.
    • Ghi nhận chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) và nhân công trực tiếp (TK 622) được tập hợp định kỳ hàng tháng từ các xí nghiệp (như Xí nghiệp 8) dựa trên hóa đơn mua thép, bảng phân bổ vật liệu và bảng thanh toán tiền lương, sau đó kết chuyển sang TK 154.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện:

  • Nhóm giải pháp theo chuẩn mực VAS 15:
    • Hoàn thiện khâu quản lý và phân loại hợp đồng xây dựng, thiết lập quy trình kiểm soát các điều khoản phụ lục điều chỉnh đơn giá khi khối lượng phát sinh vượt 20%.
    • Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu: Phải đồng bộ giữa biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện, thời điểm xuất hóa đơn GTGT và thời điểm ghi nhận doanh thu trên sổ sách kế toán.
    • Điều chỉnh việc hạch toán các khoản tiền thưởng hoàn thành công trình vượt tiến độ và các khoản thu bồi thường phát sinh từ lỗi thiết kế của chủ đầu tư vào doanh thu hợp đồng xây dựng (TK 511) thay vì phản ánh vào thu nhập khác (TK 711).
    • Hoàn thiện việc công bố và thuyết minh thông tin về doanh thu, chi phí dở dang và các khoản phải thu/phải trả theo hợp đồng xây dựng trên Báo cáo tài chính theo yêu cầu của VAS 15.
  • Định hướng áp dụng chuẩn mực quốc tế IFRS 15:
    • Nghiên cứu áp dụng mô hình 5 bước ghi nhận doanh thu từ hợp đồng với khách hàng: (1) Xác định hợp đồng; (2) Xác định các nghĩa vụ thực hiện riêng biệt; (3) Xác định giá giao dịch; (4) Phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện; (5) Ghi nhận doanh thu khi hoặc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ.
  • Điều kiện và kiến nghị thực hiện:
    • Về phía cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, sớm ban hành hướng dẫn chi tiết về việc chuyển đổi từ VAS sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS.
    • Về phía Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán; nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán để liên kết trực tuyến dữ liệu giữa các đội công trình và văn phòng trung tâm; tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro hợp đồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính và thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 - 2019 với các dữ liệu cụ thể:

  • Làm rõ xu hướng giảm của hệ số nợ trên tổng tài sản từ 0,793 (năm 2017) xuống 0,778 (năm 2018) và 0,697 (năm 2019), cho thấy rủi ro tài chính giảm dần.
  • Đánh giá sự suy giảm tỷ suất lợi nhuận ròng từ 5,03% (2017) xuống 4,99% (2018) và 4,12% (2019) do áp lực chi phí lãi vay và chính sách thắt chặt đầu tư công.
  • Trích xuất chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu tại công trình HUD Building Nha Trang đợt 11 (quý IV/2019) với doanh thu trước thuế 21.690.816.364 đồng và thuế GTGT đầu ra 2.169.081.636 đồng.
  • Phát hiện các bất cập trong việc phân loại tài khoản: đơn vị hạch toán tiền thưởng tiến độ vào TK 711 thay vì TK 511 theo đúng chuẩn mực VAS 15, và quy trình ghi nhận doanh thu từ bảng giá nghiệm thu chưa đảm bảo tính chặt chẽ với việc lập hóa đơn GTGT.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận cung cấp nghiên cứu điển hình (case study) về tổ chức kế toán doanh thu và chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp lâu năm đã trải qua quá trình cổ phần hóa và thoái sạch vốn nhà nước (năm 2018).
  • Đề xuất giải pháp khắc phục các sai lệch cụ thể trong việc sử dụng tài khoản kế toán, đồng thời mở rộng góc nhìn tiếp cận chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15 trong lĩnh vực xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019 và một số công trình điển hình (HUD Nha Trang, hoạt động của Xí nghiệp 8), chưa thể bao quát toàn bộ 10 xí nghiệp và 8 đội xây dựng trực thuộc.
    • Định hướng áp dụng IFRS 15 chủ yếu dừng lại ở phân tích lý luận mô hình 5 bước do hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam tại thời điểm năm 2020 vẫn áp dụng bắt buộc hệ thống VAS theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các đơn vị thi công thành viên để chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ kho, nguyên vật liệu và nhân công công trường.
    • Xây dựng mô hình chuyển đổi số liệu báo cáo tài chính từ VAS 15 sang IFRS 15 khi Bộ Tài chính công bố lộ trình áp dụng chuẩn mực quốc tế chính thức tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tư liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 15.
  • Kế toán viên và nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo các trường hợp nghiệp vụ thực tế về nghiệm thu khối lượng, xử lý phát sinh hợp đồng xây dựng, xuất hóa đơn thuế GTGT và cách thức trình bày chỉ tiêu hợp đồng xây dựng trên Báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh có những cột mốc nào?

Công ty được thành lập ngày 30/7/1975 theo Quyết định số 389/BXD-TC của Bộ Xây dựng (tiền thân là Công trường 75808 xây dựng Lăng Bác). Công ty đổi tên năm 1985 (Quyết định 618/BXD-TCCB), chuyển thành doanh nghiệp nhà nước năm 1993 (Quyết định 144A/BXD-TCLD, Nghị định 388/HDBT), cổ phần hóa năm 2005 (Quyết định 2055/QĐ-BXD) và hoàn tất thoái toàn bộ vốn nhà nước vào năm 2018.

2. Tỷ lệ nợ và tỷ suất sinh lời của Công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019?

Hệ số nợ trên tổng tài sản giảm dần qua 3 năm: 0,793 (năm 2017), 0,778 (năm 2018) và 0,697 (năm 2019). Tỷ suất lợi nhuận ròng giảm từ 5,03% (năm 2017) xuống 4,99% (năm 2018) và đạt 4,12% (năm 2019) do tác động của chi phí lãi vay và chính sách thắt chặt đầu tư công.

3. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình nào?

Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán do Phòng Kế toán gồm 8 nhân sự tại văn phòng công ty đảm nhận dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng và Phó phòng kế toán. Các đội thi công tại hiện trường chỉ bố trí từ 1 đến 4 nhân viên làm nhiệm vụ chấm công, tổng hợp chứng từ ban đầu và gửi về phòng kế toán xử lý.

4. Nghiệp vụ ghi nhận doanh thu tại công trình HUD Nha Trang đợt 11 (quý IV/2019) được hạch toán như thế nào?

Theo biên bản nghiệm thu, bảng giá thanh toán và Hóa đơn GTGT số 00000920 ngày 25/12/2019, kế toán định khoản: Nợ TK 131 là 23.859.898.000 đồng; Có TK 511 là 21.690.816.364 đồng; Có TK 3331 là 2.169.081.636 đồng.

5. Khóa luận chỉ ra bất cập gì trong việc ghi nhận các khoản tiền thưởng hợp đồng tại Công ty?

Công ty hạch toán các khoản tiền thưởng do hoàn thành hợp đồng trước thời hạn hoặc các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng vào tài khoản Thu nhập khác (TK 711) vì không phản ánh trên bảng giá nghiệm thu. Theo Chuẩn mực VAS 15, các khoản này thuộc doanh thu hợp đồng xây dựng và phải được phản ánh vào doanh thu hoạt động kinh doanh chính (TK 511).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15), đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 - 2019. Tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong việc phân loại tài khoản thu nhập và đối chiếu hóa đơn chứng từ nghiệm thu tại doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán theo VAS 15, định hướng vận dụng chuẩn mực quốc tế IFRS 15 nhằm nâng cao tính minh bạch của thông tin báo cáo tài chính trong môi trường hội nhập.