Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự chuyển dịch nhanh chóng và tính cạnh tranh gay gắt, công tác quản trị nội bộ đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nguồn lực giữa các đơn vị có thể tương đương nhau, nhưng trình độ tổ chức và điều hành sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế khác biệt. Để thực hiện các chức năng lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh, nhà quản lý phụ thuộc trực tiếp vào hệ thống thông tin kế toán quản trị, trong đó kế toán quản trị chi phí là cấu phần trọng yếu.
Tại Việt Nam nói chung và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, kế toán quản trị vẫn là lĩnh vực tương đối mới mẻ, phần lớn doanh nghiệp chưa có sự đầu tư tương xứng mà chỉ tập trung vào công tác kế toán tài chính phục vụ mục đích thuế và báo cáo bên ngoài. Qua khảo sát thực tế tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế (đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện - PTI), tác giả Lâm Nữ Hoàng Linh nhận diện ba bất cập nổi cộm trong công tác quản trị chi phí:
- Công ty chưa quan tâm đến việc lập dự toán linh hoạt, hoạt động lập kế hoạch chủ yếu tập trung vào doanh thu và chỉ tiêu kinh doanh được giao.
- Việc lập báo cáo chi phí và phân tích thông tin chi phí phục vụ kiểm soát nội bộ chưa được thực hiện đầy đủ, thiếu tính khoa học.
- Việc khai thác dữ liệu kế toán quản trị chi phí để trợ giúp ban lãnh đạo ra quyết định điều hành còn đơn giản, dẫn đến việc kiểm soát hao phí tại đơn vị chưa đạt hiệu quả tối ưu.
Bên cạnh đó, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam thường tập trung vào kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn thuộc các ngành xây dựng, dệt may, bia, bánh kẹo. Mảng dịch vụ phi nhân thọ tại các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ còn tồn tại nhiều "khoảng trống" nghiên cứu. Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài "Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao mức độ ứng dụng kế toán quản trị và cải thiện khả năng kiểm soát chi phí tại đơn vị.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng kế toán chi phí tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong công tác kế toán quản trị chi phí tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí, nâng cao chất lượng thông tin cung cấp cho bộ máy quản lý.
Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài xác định 5 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế diễn ra như thế nào?
- Công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty đang gặp phải những khó khăn gì?
- Những mặt làm được và chưa làm được trong công tác kế toán quản trị chi phí của đơn vị là gì?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty?
- Các giải pháp nào có tính khả thi để nâng cao hiệu quả kế toán quản trị chi phí tại công ty trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào các khoản mục chi phí phát sinh tại đơn vị gồm: chi phí bảo hiểm (chi phí môi giới, hoa hồng), chi phí nhân công trực tiếp và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu sơ cấp phục vụ khảo sát, phỏng vấn được thực hiện từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán quản trị từ các nguồn văn bản pháp lý và công trình nghiên cứu chuẩn mực:
- Cơ sở pháp lý: Khoản 8 và Khoản 10 Điều 3 Luật Kế toán Việt Nam năm 2015 về định nghĩa kế toán và kế toán quản trị; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) về khái niệm chi phí gắn liền với việc giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ.
- Quan điểm quốc tế: Khái niệm kế toán quản trị của Viện Kế toán viên Quản trị Hoa Kỳ (IMA), Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC, 1998), nghiên cứu của Robert S. Kaplan & Anthony A. Atkinson (sách giáo trình Advanced Management Accounting), Ronald W. Hilton (1991), Edmonds et al. (2003), và Charles T. Horngren.
- Khung nội dung kế toán quản trị chi phí: Tác giả kế thừa mô hình nghiên cứu từ Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Bình (Học viện Tài chính, 2018), chia kế toán quản trị chi phí thành 6 cấu phần:
- Nhận diện và phân loại chi phí;
- Xây dựng định mức và dự toán chi phí;
- Kế toán chi phí hoạt động và tính giá thành;
- Phân tích biến động chi phí;
- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí;
- Phân tích thông tin chi phí phục vụ ra quyết định.
- Mô hình tính biến động chi phí chuẩn: Áp dụng hệ thống công thức từ Giáo trình Kế toán quản trị của PGS.TS. Trịnh Văn Sơn và TS. Hồ Phan Minh Đức (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, 2016):
- Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: $TMV = (AQ \times AP) - (SQ \times SP)$
- Biến động chi phí lao động trực tiếp: $TLV = (AH \times AR) - (SH \times SR)$
- Biến động chi phí sản xuất chung biến đổi: $VOHV = (AH \times AVOHR) - (SH \times SVOHR)$
- Biến động chi phí sản xuất chung cố định: $FOHV = AFOH - ApFOH$ (với $ApFOH = SFOHR \times SH$).
- Phân loại chi phí đa chiều: Khóa luận phân tích hành vi chi phí gồm biến phí (tuyệt đối, cấp bậc), định phí (bắt buộc, tùy ý), chi phí hỗn hợp (tách bằng phương pháp cực đại – cực tiểu, bình phương bé nhất, đồ thị phân tán); phân loại theo mối quan hệ trực tiếp/gián tiếp; chi phí chìm, chi phí cơ hội, chi phí chênh lệch và kỹ thuật quy hoạch tuyến tính giải quyết bài toán giới hạn nguồn lực.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống văn bản pháp luật, tài liệu nội bộ, báo cáo kế hoạch kinh doanh, bảng cân đối phát sinh tài khoản chi tiết giai đoạn 2015 – 2017 từ Phòng Kế toán – Tổng hợp và Phòng Quản lý nghiệp vụ.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp Giám đốc chi nhánh (ông Nguyễn Định Khoa), Kế toán trưởng và Trưởng các bộ phận chuyên môn (Phòng Quản lý nghiệp vụ & Phát triển kinh doanh, Phòng Giám định – Bồi thường, Phòng Kinh doanh) nhằm nhận diện nhu cầu thông tin quản trị và quy trình luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát thao tác xử lý nghiệp vụ hằng ngày của nhân viên tại các phòng ban nghiệp vụ để xác lập sơ đồ vận hành công việc thực tế.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn chuyên môn từ giáo viên hướng dẫn (TS. Hồ Thị Thúy Nga) và đội ngũ phụ trách hướng dẫn thực tập tại đơn vị.
- Tổng hợp và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu; áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động về tài sản, nguồn vốn, doanh thu và đối chiếu mức độ chênh lệch giữa chi phí thực tế với kế hoạch năm 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa bản chất của kế toán quản trị như một hệ thống thông tin nội bộ hướng về tương lai, có nhiệm vụ trợ giúp nhà quản trị qua 4 chức năng: lập kế hoạch và dự toán, tổ chức điều hành, kiểm soát, và ra quyết định kinh doanh.
Tác giả phân tích ba mô hình tổ chức bộ máy kế toán: mô hình kết hợp, mô hình tách biệt và mô hình hỗn hợp; phân tích chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán quản trị bao gồm ba bộ phận cốt lõi:
- Bộ phận dự toán, định mức;
- Bộ phận tổng hợp, phân tích, đánh giá;
- Bộ phận tư vấn, ra quyết định.
Về mặt lý luận chi phí, chương này luận giải sâu các tiêu thức phân loại chi phí theo hành vi (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), theo thời điểm ghi nhận (chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm) và các khái niệm chi phí phục vụ ra quyết định ngắn hạn (chi phí thích hợp, chi phí cơ hội, chi phí chìm). Đồng thời, chương 1 phác thảo các tình huống quyết định tiêu biểu: chấp nhận đơn đặt hàng đặc biệt, duy trì hay ngừng một bộ phận, quyết định tự làm hay mua ngoài, và phân bổ nguồn lực kinh doanh tối ưu bằng quy hoạch tuyến tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế
Chương này đi sâu vào phân tích bối cảnh tổ chức và thực trạng hạch toán chi phí tại đơn vị thực tập:
- Lịch sử và cơ cấu: Tiền thân là Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế thành lập ngày 09/05/2005 theo Quyết định số 73/QĐ-TCCB. Sau các lần đổi tên thành PTI Bình Trị Thiên (13/10/2010) và PTI Thừa Thiên Huế (13/05/2014), công ty hiện đặt trụ sở tại Tầng 2, Tòa nhà MMC, 51 Hai Bà Trưng, TP. Huế, hoạt động theo mô hình hạch toán phụ thuộc công ty mẹ (Tổng công ty PTI có cơ cấu cổ đông chính: DB Insurance chiếm 37,32%, VNPost chiếm 22,67%, VNDIRECT chiếm 18%).
- Quy mô nhân sự và bộ máy: Toàn chi nhánh có 17 nhân sự phân bổ tại 5 bộ phận chức năng:
| Bộ phận |
Số lượng lao động (người) |
Chức năng chính |
| Ban Giám đốc |
1 |
Điều hành toàn diện chi nhánh, phê duyệt báo cáo tài chính nội bộ. |
| Phòng Kế toán – Tổng hợp |
3 |
Tham mưu tài chính, lập dự toán chi tiêu, theo dõi công nợ, tính lương. |
| Phòng Quản lý NV & PTKD |
1 |
Quản lý sản phẩm, kênh VNPost, cấp đơn và kiểm soát bồi thường con người. |
| Phòng Giám định – Bồi thường |
4 |
Giám định tai nạn, xác định tổn thất xe cơ giới, đề xuất bồi thường. |
| Phòng Kinh doanh |
8 |
Khai thác khách hàng, bán lẻ, mở rộng đại lý bảo hiểm phi nhân thọ. |
| Tổng cộng |
17 |
Toàn đơn vị |
- Thực trạng vận hành kế toán quản trị chi phí:
- Nhận diện và phân loại chi phí: Công ty chỉ mới phân loại chi phí theo mẫu biểu của kế toán tài chính phục vụ báo cáo Tổng công ty (chia thành chi phí bồi thường bảo hiểm, chi phí môi giới, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp). Đơn vị hoàn toàn chưa nhận diện và bóc tách chi phí thành biến phí hay định phí.
- Xây dựng định mức và dự toán: Phòng Kế toán – Tổng hợp chỉ xây dựng định mức mang tính khoán cố định (khoán tiền lương theo doanh thu, định mức chi phí hành chính, tiếp khách). Công ty chỉ lập kế hoạch kinh doanh và doanh thu năm, chưa từng xây dựng hệ thống dự toán linh hoạt theo từng mức độ hoạt động.
- Hệ thống báo cáo chi phí: Báo cáo được lập định kỳ hàng tháng theo mẫu biểu quy chuẩn gửi về Tổng công ty PTI nhằm tổng hợp số liệu kế toán tài chính. Chưa có hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ theo từng dòng sản phẩm bảo hiểm hoặc từng kênh phân phối.
- Phân tích chi phí phục vụ kiểm soát và ra quyết định: Công ty mới dừng lại ở việc so sánh số học đơn giản giữa chi phí kế hoạch được giao với số thực tế phát sinh năm 2017; chưa áp dụng phương pháp phân tích biến động chi phí chuẩn, chưa nhận diện thông tin chi phí thích hợp để đánh giá hiệu quả giữa các kênh khai thác (kênh trực tiếp, kênh VNPost, kênh Mai Linh).
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty
Trên cơ sở kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ (17 người), quy trình kiểm soát bồi thường xe cơ giới và nghiệp vụ con người tuân thủ chặt chẽ quy chế ISO của Tổng công ty; kiểm soát tốt công nợ đại lý và bảo đảm nghĩa vụ nộp thuế.
- Hạn chế: Bộ máy kế toán chỉ có 3 người nên làm việc theo mô hình kết hợp, nhân viên kế toán kiêm nhiệm nhiều phần hành hành chính, không có chuyên viên chuyên trách kế toán quản trị. Ban Giám đốc chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của kế toán quản trị mà chỉ tập trung vào việc hoàn thành kế hoạch doanh thu.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao nhận thức của Ban Giám đốc: Chuyển dịch tư duy quản trị từ việc "chạy theo doanh số" sang quản trị chi phí toàn diện để tối ưu hóa lợi nhuận thực tế.
- Hoàn thiện công tác nhận diện và phân loại chi phí: Phân định rõ ràng biến phí (hoa hồng đại lý, chi phí in ấn chỉ, chi phí giám định tổn thất theo vụ việc) và định phí (khấu hao, tiền thuê trụ sở tầng 2 tòa nhà MMC, lương cứng cán bộ quản lý) để lập báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí.
- Xây dựng hệ thống dự toán chi phí linh hoạt: Thay vì áp mức khoán tĩnh, công ty cần xây dựng dự toán chi phí tương ứng với các kịch bản biến động doanh thu khai thác trong kỳ.
- Đào tạo và bố trí nhân lực chuyên trách: Nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên phòng Kế toán – Tổng hợp về kỹ thuật kế toán quản trị hoặc phân công một kế toán viên phụ trách công tác thu thập, xử lý thông tin quản trị.
- Hoàn thiện kỹ thuật phân tích biến động chi phí: Áp dụng các mô hình chênh lệch chi phí chuẩn (lượng và giá) vào việc kiểm soát chi phí hoa hồng và chi phí bồi thường thực tế so với định mức giao khoán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Mô tả toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động kế toán tại một chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ cấp tỉnh với quy mô 17 nhân sự.
- Khái quát bức tranh vận hành kế toán thực tế: Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế đang vận hành mô hình kế toán kết hợp, trong đó kế toán tài chính lấn át hoàn toàn kế toán quản trị.
- Hệ thống hóa các khoản mục chi phí đặc thù của ngành bảo hiểm tại chi nhánh (chi phí môi giới bảo hiểm, chi phí giám định bồi thường xe cơ giới, bảo hiểm con người, chi phí quản lý doanh nghiệp) và chỉ rõ việc thiếu vắng báo cáo phân tích số dư đảm phí đã làm suy giảm năng lực kiểm soát chi phí của người quản lý.
Giải pháp và kiến nghị
- Thiết lập quy trình phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí - định phí) phù hợp với cơ chế hạch toán phụ thuộc của chi nhánh bảo hiểm.
- Đề xuất bảng mẫu dự toán chi phí linh hoạt và báo cáo phân tích biến động chi phí nội bộ nhằm phục vụ việc kiểm soát trực tiếp các phòng kinh doanh và mạng lưới bán bảo hiểm qua bưu điện (VNPost).
- Kiến nghị Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện nâng cấp phần mềm quản lý nội bộ, hỗ trợ kết xuất tự động dữ liệu chi phí phục vụ quản trị chi nhánh.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Khóa luận đã thu hẹp "khoảng trống" nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trong khối doanh nghiệp dịch vụ bảo hiểm quy mô vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung, vốn ít được khai thác so với khối doanh nghiệp sản xuất chế biến.
- Đưa ra khung giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc Công ty PTI Thừa Thiên Huế và có thể làm tài liệu tham khảo cho các chi nhánh bảo hiểm phụ thuộc khác có cùng mô hình tổ chức.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị hạch toán phụ thuộc (nhận vốn và tuân thủ chế độ định mức do Tổng công ty PTI mẹ ban hành), do đó quyền tự chủ tài chính của ban giám đốc chi nhánh bị giới hạn, ảnh hưởng đến phạm vi can thiệp của kế toán quản trị.
- Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích mới dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017; mẫu khảo sát phỏng vấn định tính giới hạn trong nội bộ chi nhánh (17 nhân sự).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ khác trên địa bàn miền Trung (Bảo Việt, PJICO, BIC) để thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking).
- Nghiên cứu mô hình ứng dụng kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC - Activity Based Costing) trong việc phân bổ chi phí giám định và bồi thường bảo hiểm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp ngành dịch vụ, đặc biệt là kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.
- Cán bộ quản lý và kế toán viên tại các doanh nghiệp bảo hiểm: Tham khảo phương pháp phân loại chi phí theo hành vi (biến phí/định phí) và cách thiết lập hệ thống dự toán linh hoạt để nâng cao hiệu lực kiểm soát chi phí khai thác và chi phí quản lý hành chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu cổ đông của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) gồm những đơn vị nào tại thời điểm nghiên cứu?
Theo số liệu tác giả công bố tại Chương 2, Tổng công ty PTI có 3 cổ đông lớn gồm: Công ty Bảo hiểm DB – Hàn Quốc (nắm giữ 37,32%), Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam (nắm giữ 22,67%) và Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT (nắm giữ 18,68%).
2. Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế có bao nhiêu phòng ban và quy mô nhân sự cụ thể ra sao?
Tại thời điểm nghiên cứu (tháng 12/2018), công ty có tổng cộng 17 nhân sự, phân bổ thành 5 bộ phận: Phòng Giám đốc (1 người), Phòng Kế toán – Tổng hợp (3 người), Phòng Quản lý nghiệp vụ & Phát triển kinh doanh (1 người), Phòng Giám định – Bồi thường (4 người) và Phòng Kinh doanh (8 người).
3. Công ty đang áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào?
Công ty đang vận hành theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp. Do phòng Kế toán – Tổng hợp chỉ có 3 nhân sự, các kế toán viên đồng thời đảm nhận cả nhiệm vụ của kế toán tài chính lẫn kế toán quản trị, chưa có bộ phận hay chức danh chuyên trách về kế toán quản trị.
4. Đơn vị đang gặp phải những hạn chế cốt lõi nào trong công tác kế toán quản trị chi phí?
Ba hạn chế cốt lõi được tác giả chỉ ra là: (1) Chi phí chỉ được phân loại theo chức năng tài chính, chưa phân tách thành biến phí và định phí; (2) Công ty mới chỉ lập kế hoạch kinh doanh và doanh thu, thiếu hệ thống dự toán chi phí linh hoạt; (3) Chưa xây dựng được hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí nội bộ và chưa áp dụng kỹ thuật phân tích biến động chi phí chuẩn.
5. Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh, bảng cân đối tài khoản) được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017. Dữ liệu sơ cấp (phỏng vấn, quan sát trực tiếp chuyên gia và cán bộ công ty) được thực hiện trong thời gian thực tập từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Nữ Hoàng Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí và phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu chỉ rõ công tác kế toán quản trị tại đơn vị vẫn chưa được chú trọng đúng mức do áp lực hoàn thành kế hoạch doanh thu và hạn chế về nhân sự kiêm nhiệm. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào phân loại chi phí theo hành vi, xây dựng dự toán linh hoạt và hoàn thiện phân tích biến động chi phí có giá trị tham khảo thực tiễn rõ ràng cho công tác quản trị tại các chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ hiện nay.