Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm, sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đặng Nguyên Mạnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Thu Thủy và người hướng dẫn thứ hai là Vũ Mạnh Chiến, bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại vào năm 2019 (chuyên ngành Kế toán, mã số: 62.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn toàn cầu, biến động chi phí đầu vào (giá điện, than tăng cao) và sự chuyển dịch nhanh chóng của thị trường. Ngành sản xuất gốm sứ xây dựng Việt Nam đạt quy mô doanh thu khoảng 3 tỉ USD/năm (Doãn Thành, 2018), xuất khẩu tới hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tại tỉnh Thái Bình, nhờ lợi thế nguồn khí đốt tự nhiên và tay nghề lao động, sản lượng và tiêu thụ của các doanh nghiệp gốm sứ xây dựng tăng trưởng từ 20% đến 25%/năm (UBND tỉnh Thái Bình, 2017).

Tuy nhiên, phần lớn các đơn vị xuất phát điểm từ doanh nghiệp tư nhân, tổ chức quản trị dựa trên kinh nghiệm, công tác kế toán chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính mà chưa chú trọng kế toán quản trị chi phí (KTQTCP). Các kỹ thuật lập dự toán, tập hợp, phân bổ, kiểm soát và đánh giá chi phí chưa được vận hành đồng bộ và kịp thời. Trước thời điểm nghiên cứu, các công trình khảo sát toàn diện và chuyên sâu về KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình hầu như chưa có hoặc chưa được công bố.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTQTCP gắn với các chức năng quản trị doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng; phân tích, đánh giá thực trạng tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng tỉnh Thái Bình; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện và thúc đẩy ứng dụng KTQTCP trong thực tiễn.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 5 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTQTCP phục vụ các chức năng quản trị doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Lựa chọn phương pháp thu thập, xử lý thông tin để xây dựng và triển khai thiết kế nghiên cứu của luận án.
  3. Đánh giá thực trạng các phương pháp, kỹ thuật KTQTCP phục vụ các chức năng quản trị tại các doanh nghiệp nghiên cứu.
  4. Đánh giá mức độ tác động của các nhóm nhân tố đến ứng dụng KTQTCP trong các doanh nghiệp nghiên cứu.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện, tăng cường ứng dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra và giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Lý luận về KTQTCP với các chức năng quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất và những nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất như thế nào?
  • Câu hỏi 2: KTQTCP với các chức năng quản trị và những nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình hiện nay ra sao?
  • Câu hỏi 3: Cần có những giải pháp gì để KTQTCP đáp ứng tốt hơn các chức năng quản trị và được ứng dụng thuận lợi hơn tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm, sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi lý thuyết: Tập trung vào các chi phí sản xuất kinh doanh thông thường phục vụ các chức năng quản trị (không bao gồm chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); khảo cứu kinh nghiệm KTQTCP tại Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản.
  • Phạm vi thực tế: Toàn bộ 30 doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra tập trung thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 (khảo sát điều tra chính thức thực hiện trong hai năm 2016 và 2017).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp bức tranh nghiên cứu trong nước và quốc tế về KTQTCP theo các chủ đề chuyên sâu:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Lập dự toán chi phí hoạt động: Được tiếp cận qua ba khung lý thuyết gồm lý thuyết kinh tế (Mark Covaleski và cộng sự, 2007; Demski và Feltham, 1978), lý thuyết tâm lý học về hành vi cá nhân (Birnberg và cộng sự, 2006) và lý thuyết xã hội học về sự đồng thuận, chia sẻ giá trị trong tổ chức (Czarniawska và Jacobsson, 1989; Czarniawska, 1997).
  • Lập kế hoạch chi phí chiến lược: Tập trung vào phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing/Genkakikaku) xuất phát từ Nhật Bản (Monden và Hamada, 1991; Kato, 1993; Cooper và Slagmulder, 1997; Chapman và cộng sự, 2007) với tỷ lệ áp dụng cao tại Nhật Bản (80%), trong khi tại Hoa Kỳ (26%), Úc (38%) và Hà Lan (59,4%) có sự khác biệt (Askarany).
  • Tổ chức thực hiện và kiểm soát chi phí: Nghiên cứu về kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) và mối liên hệ với quản lý chất lượng toàn diện (TQM), sản xuất đúng thời điểm (JIT) (Kaplan, 1984, 1986; Kaplan và Johnson, 1987; Cooper và Kaplan, 1992; Mark Covaleski và cộng sự, 2007). Các vấn đề về kiểm soát chi phí gắn với quản trị rủi ro và phát triển bền vững (DeLoach, 2000; Joshi và cộng sự, 2001; Shannon W. Anderson, 2007).
  • Kiểm soát chi phí chiến lược và kế toán trách nhiệm: Nghiên cứu chuỗi giá trị và trung tâm trách nhiệm (Tomkins và Carr, 1996; Shannon W. Anderson, 2007; Talha, 2010; Brierley và cộng sự, 2001; Fullerton và Mcwatters, 2004; Hume-Schwarz, 2007).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Các mô hình phân tích nhân tố tác động đến KTQT của Abdel-Kader (2006) tại Anh (10 nhóm nhân tố), Tuan Zainun và Tuan Mat (2010) tại Malaysia, và Lucas Malcolm (2013) tại Anh.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Xây dựng mô hình KTQTCP: Tiếp cận theo quy trình kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trần Thế Nữ, 2011); tiếp cận theo trung tâm trách nhiệm và thẻ điểm cân bằng (Nguyễn Thị Minh Phương, 2013); tiếp cận theo cấu thành hệ thống thông tin kết hợp ERP trong ngành xi măng (Trần Thị Thu Hường, 2014).
  • Tổ chức KTQTCP: Nghiên cứu phân tách chi phí và báo cáo trách nhiệm ngành giống cây trồng (Nguyễn Quốc Thắng, 2011); phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) và ABC ngành vận tải đường bộ (Nguyễn Thị Ngọc Lan, 2012); ứng dụng ABC và trung tâm chi phí tiêu chuẩn ngành bánh kẹo (Nguyễn Hoản, 2012).
  • Quy trình kỹ thuật KTQTCP: Hoàn thiện kỹ thuật kiểm soát, định giá chuyển giao nội bộ ngành thép (Đào Thúy Hà, 2015); ứng dụng chi phí mục tiêu, báo cáo chi phí và phân tích chênh lệch (Nguyễn La Soa, 2016; Nguyễn Phương Ngọc, 2016; Nguyễn Hải Hà, 2016; Lê Thị Minh Huệ, 2016; Lê Thị Hương, 2017).
  • Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp định lượng: Nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng (2016) trên mẫu doanh nghiệp nhỏ và vừa với 7 nhóm nhân tố (mức độ sở hữu Nhà nước có tác động mạnh nhất, chiến lược tác động thấp nhất); nghiên cứu của Nguyễn Thành Hưng (2017) trong ngành viễn thông chỉ ra chất lượng dữ liệu đầu vào, nhân lực kế toán và cam kết của nhà quản trị là các nhân tố trọng yếu.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Phần lớn các nghiên cứu KTQTCP tại Việt Nam tiếp cận theo quy trình kế toán hoặc cấu thành kỹ thuật đơn lẻ, ít có công trình tiếp cận có hệ thống gắn liền trực tiếp với bốn chức năng quản trị doanh nghiệp (lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; kiểm soát, đánh giá; hỗ trợ ra quyết định).
  2. Các nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCP chưa có tính đại diện cao cho các cụm ngành sản xuất vật liệu xây dựng truyền thống có tính chất địa phương.
  3. Thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về KTQTCP tại toàn bộ các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và tổng hợp các quan điểm lý thuyết về kế toán quản trị từ Viện Kế toán Quản trị Công chứng Anh (CIMA, 1993, 2005), H. Bouqin (Đại học Paris - Dauphine), Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC trích bởi Garrison và cộng sự, 2012), Luật Kế toán Việt Nam 2015, cùng các học giả F. Rider (1936), E. L. Kohler (1970), Chao Su (2013), Nguyễn Phú Giang (2005), Phạm Thị Thủy (2007), Đào Thúy Hà (2015), Lê Thị Minh Huệ (2016).

Tác giả đưa ra định nghĩa làm việc: Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống quản trị doanh nghiệp thuộc hệ thống thông tin kế toán quản trị, là quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, cung cấp thông tin chi phí trong quá trình thực hiện các mục đích của tổ chức; giúp nhà quản trị lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện và ra các quyết định phù hợp nhằm tối ưu hóa các mục tiêu của tổ chức.

Khung phân tích KTQTCP theo chức năng quản trị bao gồm:

  • Chức năng lập kế hoạch: Xây dựng hệ thống định mức chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp - NVLTT, nhân công trực tiếp - NCTT, sản xuất chung - SXC, chi phí ngoài sản xuất); lập hệ thống dự toán chi phí hoạt động (dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt); lập kế hoạch chi phí chiến lược gồm phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) với công thức: $$\text{Chi phí mục tiêu} = \text{Giá bán dự kiến} - \text{Lợi nhuận mong muốn}$$ và phương pháp chi phí theo vòng đời sản phẩm (Life Cycle Costing - LCC) theo mô hình của Sieglinde (1995): $$LCC = I + Repl - Res + E + W + OM&R$$ (Trong đó: $I$: chi phí đầu tư; $Repl$: chi phí vốn thay thế; $Res$: giá trị dư; $E$: chi phí năng lượng; $W$: chi phí nước; $OM&R$: chi phí hoạt động, bảo dưỡng, sửa chữa).
  • Chức năng tổ chức thực hiện: Lựa chọn mô hình kế toán chi phí (chi phí thực tế, chi phí thực tế kết hợp ước tính, chi phí tiêu chuẩn); áp dụng phương pháp tập hợp và tính giá thành (theo công việc - Job Costing, theo quá trình - Process Costing, theo hoạt động - ABC); hạch toán chi tiết tài khoản chi phí (như Tài khoản 154).
  • Chức năng kiểm soát và đánh giá: Kiểm soát chi phí R&D, kiểm soát chi phí vận hành hàng ngày, phân tích chênh lệch định mức và dự toán, đánh giá hiệu quả chi phí chiến lược theo trung tâm chi phí và thẻ điểm cân bằng (BSC).
  • Hỗ trợ ra quyết định: Phân tích điểm hòa vốn, phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), phân tích số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ), định giá bán và quyết định sản xuất kinh doanh ngắn hạn/dài hạn.

Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng dựa trên nghiên cứu của Xu (2003), Abdel-Kader (2006) và Trần Ngọc Hùng (2016), phân chia thành 3 nhóm: nhóm nhân tố con người, nhóm nhân tố tổ chức và nhóm nhân tố bên ngoài.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả qua quy trình 5 bước:

  1. Phương pháp tổng hợp tài liệu: Thu thập giáo trình, tạp chí, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong và ngoài nước để xây dựng khung lý thuyết.
  2. Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát không tham gia vào các thời điểm đầu năm, cuối năm và cuối các tháng tại các nhà máy gốm sứ nhằm ghi nhận văn hóa quản trị, quy trình công nghệ và sự phối hợp giữa các bộ phận.
  3. Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn có cấu trúc với 16 đối tượng gồm 03 kế toán trưởng, 03 kế toán viên, 01 Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng giám đốc, 01 Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc, 01 Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc, 08 trưởng/phó phòng, giám đốc nhà máy và quản đốc phân xưởng (thời gian phỏng vấn từ 30 đến 50 phút/người). Đồng thời tham vấn ý kiến phi cấu trúc từ 06 chuyên gia kế toán và kinh tế.
  4. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
    • Khảo sát sơ bộ: Thực hiện lấy mẫu có chủ đích tại 03 doanh nghiệp đại diện: Công ty TNHH sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh (quy mô lớn), Công ty TNHH sứ Đông Lâm (quy mô vừa), Công ty cổ phần gốm sứ Long Hầu (quy mô vừa, tiền thân Nhà nước).
STT Tên doanh nghiệp khảo sát sơ bộ Phương pháp Phát ra Bảng 1 Thu về Bảng 1 Tỉ lệ Bảng 1 Phát ra Bảng 2 Thu về Bảng 2 Tỉ lệ Bảng 2
1 Công ty TNHH SXKD sứ Hảo Cảnh Gửi trực tiếp 4 4 100% 8 6 75%
2 Công ty TNHH sứ Đông Lâm Gửi trực tiếp 4 2 50% 4 3 75%
3 Công ty CP gốm sứ Long Hầu Gửi trực tiếp 3 3 100% 6 6 100%
  • Khảo sát chính thức: Điều tra toàn bộ 30 doanh nghiệp gốm sứ xây dựng tại Thái Bình trong năm 2016 - 2017 bằng 2 mẫu bảng hỏi độc lập (sử dụng thang đo Likert 5 điểm cho bảng khảo sát nhân tố).
STT Dạng bảng hỏi chính thức Phương pháp phát Số lượng phát ra Số lượng thu về Số bảng hỏi có giá trị Tỉ lệ hợp lệ
1 Bảng hỏi 1: Khảo sát thực trạng KTQTCP với các chức năng quản trị Gửi trực tiếp, thư, email 120 72 60 50,0%
2 Bảng hỏi 2: Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCP Gửi trực tiếp, thư, email 530 288 252 47,5%
  1. Phương pháp xử lý dữ liệu: Nhập liệu, làm sạch và phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất, phân loại chi phí và sự kết nối giữa thông tin kế toán quản trị chi phí với các chức năng quản trị doanh nghiệp:

  • Nhận diện và phân loại chi phí: Hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất: NVLTT, NCTT, SXC; chi phí ngoài sản xuất: bán hàng, quản lý doanh nghiệp), theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), và theo mục đích kiểm soát ra quyết định (chi phí trực tiếp/gián tiếp, chi phí kiểm soát được/không kiểm soát được, chi phí chìm, chi phí cơ hội).
  • Mối liên hệ giữa KTQTCP với bốn chức năng quản trị: Phân tích chi tiết quy trình xây dựng định mức, lập dự toán chi phí hoạt động, thiết lập đường chi phí mục tiêu (Target Costing) và chu trình đánh giá chi phí theo vòng đời sản phẩm (LCC); phân tích cơ chế vận hành của các mô hình chi phí (thực tế, ước tính, tiêu chuẩn) và phương pháp tính giá thành (công việc, quá trình, ABC).
  • Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng: Xác định 3 nhóm nhân tố tác động đến việc áp dụng KTQTCP gồm nhóm nhân tố con người (nhận thức, trình độ lãnh đạo, năng lực kế toán viên), nhóm nhân tố tổ chức (quy mô, công nghệ sản xuất, chiến lược kinh doanh, văn hóa tổ chức), và nhóm nhân tố bên ngoài (cạnh tranh thị trường, cơ chế chính sách pháp luật, môi trường kinh tế).
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam: Khảo cứu thực tiễn KTQTCP tại Hoa Kỳ (chú trọng ABC, dự toán linh hoạt, phân tích CVP), Đức (mô hình kế toán chi phí biên GPK - Grenzplankostenrechnung và kiểm soát chi phí chặt chẽ) và Nhật Bản (Target Costing, Kaizen Costing). Từ đó rút ra 6 bài học kinh nghiệm về việc nâng cao nhận thức quản trị, chuẩn hóa hệ thống định mức, ứng dụng công nghệ thông tin và kết hợp linh hoạt các kỹ thuật kế toán chi phí chiến lược.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác KTQTCP tại 30 doanh nghiệp gốm sứ xây dựng tại Thái Bình:

  • Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và công tác kế toán: Quy trình công nghệ sản xuất gốm sứ xây dựng mang tính liên tục, qua nhiều công đoạn phức tạp (chuẩn bị nguyên liệu đất/đá/men, tạo hình, sấy, tráng men, nung khí tự nhiên, phân loại đóng gói). Bộ máy kế toán phần lớn tổ chức theo mô hình kết hợp, ưu tiên phục vụ lập báo cáo tài chính và kê khai thuế.
  • Thực trạng KTQTCP theo các chức năng quản trị:
    • Chức năng lập kế hoạch: Hệ thống định mức chủ yếu lập cho chi phí NVLTT và NCTT theo phương pháp thống kê kinh nghiệm; thiếu định mức biến phí/định phí SXC. Việc lập dự toán chủ yếu dừng lại ở dự toán tĩnh hàng năm, chưa xây dựng dự toán linh hoạt. Kế hoạch chi phí chiến lược (Target Costing, LCC) hầu như chưa được triển khai bài bản.
    • Chức năng tổ chức thực hiện: Doanh nghiệp chủ yếu áp dụng mô hình chi phí thực tế; phương pháp tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất kết hợp phân bổ chi phí SXC theo tiêu thức chi phí nhân công hoặc khối lượng sản phẩm; chưa ứng dụng phương pháp ABC do cấu trúc dữ liệu chưa đáp ứng.
    • Chức năng kiểm soát và đánh giá: Việc phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và định mức chỉ thực hiện định kỳ cuối năm hoặc theo quý đối với các khoản mục trọng yếu; thiếu hệ thống báo cáo quản trị chi tiết theo trung tâm trách nhiệm; chưa áp dụng mô hình điểm chuẩn (Benchmarking) hay thẻ điểm cân bằng.
    • Hỗ trợ ra quyết định: Thông tin KTQTCP mới chỉ hỗ trợ một phần các quyết định định giá bán đơn giản và mua sắm vật tư; phân tích điểm hòa vốn và phân tích đơn đặt hàng đặc biệt ít được vận dụng thường xuyên.
  • Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng: Kết quả phân tích từ 252 phiếu khảo sát bảng hỏi 2 làm rõ mức độ tác động của nhóm nhân tố con người (nhận thức của chủ doanh nghiệp đóng vai trò quyết định), nhóm nhân tố tổ chức (năng lực tài chính, hạ tầng công nghệ thông tin còn hạn chế) và nhóm nhân tố bên ngoài (sức ép cạnh tranh về giá và biến động giá năng lượng là động lực thúc đẩy doanh nghiệp quan tâm đến KTQTCP).

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, xuất phát từ nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp, tính khả thi và cân đối giữa chi phí - lợi ích:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện KTQTCP theo chức năng quản trị:
    • Hoàn thiện phân loại chi phí: Thiết lập danh mục phân loại chi phí chuẩn hóa, tách bạch biến phí và định phí trong chi phí sản xuất chung và chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp; mở rộng chi tiết tài khoản theo dõi chi phí sản xuất (Tài khoản 154).
    • Hoàn thiện chức năng lập kế hoạch: Xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật dựa trên phương pháp thực nghiệm; hoàn thiện quy trình lập hệ thống dự toán chi phí hoạt động (dự toán NVLTT, NCTT, SXC, giá vốn, bán hàng, quản lý) theo mô hình dự toán linh hoạt; thí điểm quy trình xác định chi phí mục tiêu cho các dòng sản phẩm mới.
    • Hoàn thiện chức năng tổ chức thực hiện: Chuyển đổi từng bước từ mô hình chi phí thực tế sang mô hình chi phí tiêu chuẩn; áp dụng phương pháp tính giá thành theo công đoạn sản xuất (với bảng kê sản phẩm tương đương đầu ra) và nghiên cứu tích hợp phương pháp phân bổ chi phí hoạt động (ABC) đối với các chi phí phân xưởng phức tạp.
    • Hoàn thiện chức năng kiểm soát, đánh giá: Xây dựng hệ thống báo cáo chi phí sản xuất nội bộ theo từng công đoạn và trung tâm chi phí; chuẩn hóa quy trình phân tích biến động chi phí; triển khai phương pháp điểm chuẩn để đánh giá hiệu quả chi phí chiến lược.
    • Hoàn thiện hỗ trợ ra quyết định: Ứng dụng mô hình phân tích CVP, xác định sản lượng hòa vốn, vùng an toàn tài chính, và phân tích chi phí tồn kho tối ưu theo mô hình EOQ.
  • Nhóm giải pháp tác động vào các nhân tố ảnh hưởng: Nâng cao nhận thức của nhà quản trị cấp cao; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán quản trị; xây dựng văn hóa quản trị chi phí tiết kiệm trong toàn doanh nghiệp.
  • Điều kiện thực hiện và lộ trình: Xác định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan ban ngành tỉnh Thái Bình (hỗ trợ chính sách năng lượng, quy hoạch cụm công nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực) và nội bộ doanh nghiệp; thiết lập lộ trình thực hiện các giải pháp theo từng giai đoạn cụ thể.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý thuyết về KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất theo cách tiếp cận tích hợp đầy đủ bốn chức năng quản trị (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát - đánh giá, và hỗ trợ ra quyết định).
  • Tổng hợp và hoàn thiện mô hình 3 nhóm nhân tố tác động đến việc ứng dụng KTQTCP (nhóm con người, nhóm tổ chức, nhóm bên ngoài) trong điều kiện doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam.
  • Đúc kết 6 bài học kinh nghiệm quốc tế từ Hoa Kỳ, Đức và Nhật Bản có giá trị tham chiếu trực tiếp cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng tổ chức KTQTCP và mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng tại 100% doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013 - 2017.
  • Xây dựng hệ thống biểu mẫu, quy trình kỹ thuật hoàn thiện có thể áp dụng trực tiếp: mẫu dự toán chi phí NVLTT, dự toán kinh doanh dài hạn, kế hoạch chi phí mục tiêu cho sản phẩm mới, bảng phân tích nguồn sinh phí hoạt động phân xưởng, bảng kê số lượng sản phẩm tương đương đầu ra công đoạn, và báo cáo chi phí sản xuất theo công đoạn.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chi tiết kèm theo hệ thống điều kiện thực thi từ phía doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thái Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do đặc thù đối tượng nghiên cứu khu biệt tại 30 doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình, quy mô mẫu khảo sát phản ánh tính chất đặc thù của địa phương và ngành vật liệu xây dựng dùng khí đốt tự nhiên; phạm vi chi phí nghiên cứu chỉ giới hạn trong chi phí sản xuất kinh doanh thông thường, chưa bao quát chi phí tài chính và chi phí thuế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các trung tâm sản xuất gốm sứ xây dựng khác trên toàn quốc (như Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh); phát triển nghiên cứu tích hợp KTQTCP với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và các công cụ quản trị chi phí môi trường trong điều kiện kinh tế tuần hoàn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát thực tế và kỹ thuật phân tích theo chức năng quản trị.
  • Chủ doanh nghiệp, Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng: Các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ, vật liệu xây dựng trong việc tham khảo biểu mẫu dự toán, phương pháp phân tích CVP, quy trình chi phí mục tiêu và kiểm soát chi phí công đoạn.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thái Bình: Các sở, ban ngành địa phương trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn khí tự nhiên và phát triển cụm công nghiệp gốm sứ bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận kế toán quản trị chi phí theo khung phân tích nào?

Luận án tiếp cận KTQTCP gắn liền với bốn chức năng quản trị cơ bản của doanh nghiệp sản xuất: (1) Chức năng lập kế hoạch (xây dựng định mức, lập dự toán chi phí hoạt động, lập kế hoạch chi phí mục tiêu và chi phí vòng đời); (2) Chức năng tổ chức thực hiện (lựa chọn mô hình chi phí và phương pháp tính giá thành); (3) Chức năng kiểm soát và đánh giá (kiểm soát chi phí vận hành, phân tích chênh lệch, đánh giá theo trung tâm chi phí); (4) Hỗ trợ nhà quản trị ra các quyết định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.

2. Dữ liệu thực tế của luận án được thu thập từ quy mô mẫu như thế nào?

Dữ liệu được thu thập từ toàn bộ 30 doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Trong đó, tác giả tiến hành điều tra sơ bộ tại 3 doanh nghiệp đại diện (Hảo Cảnh, Đông Lâm, Long Hầu), sau đó điều tra chính thức với Bảng hỏi 1 gửi bộ phận kế toán (thu về 60 phiếu hợp lệ/120 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ 50%) và Bảng hỏi 2 gửi nhà quản trị các cấp (thu về 252 phiếu hợp lệ/530 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ 47,5%).

3. Công thức tính chi phí theo vòng đời sản phẩm (LCC) được tác giả hệ thống hóa như thế nào?

Dựa trên mô hình của Sieglinde (1995), chi phí theo vòng đời sản phẩm ($LCC$) được xác định bằng công thức: $$LCC = I + Repl - Res + E + W + OM&R$$ Trong đó: $I$ là giá trị hiện tại của chi phí đầu tư; $Repl$ là chi phí vốn thay thế; $Res$ là giá trị dư của tài sản; $E$ là chi phí năng lượng; $W$ là chi phí nước; $OM&R$ là chi phí hoạt động, bảo dưỡng và sửa chữa.

4. Những hạn chế nổi bật nhất trong công tác KTQTCP tại các doanh nghiệp gốm sứ Thái Bình là gì?

Thực trạng khảo sát chỉ ra rằng các doanh nghiệp chủ yếu duy trì mô hình chi phí thực tế phục vụ kế toán tài chính; việc lập định mức và dự toán mang tính kinh nghiệm và tĩnh; chưa áp dụng các kỹ thuật quản trị chi phí chiến lược như chi phí mục tiêu (Target Costing) hay phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC); công tác phân tích chênh lệch chi phí chưa thường xuyên và thiếu hệ thống báo cáo đánh giá theo từng trung tâm trách nhiệm.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đặng Nguyên Mạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí gắn liền với các chức năng quản trị doanh nghiệp và các nhóm nhân tố ảnh hưởng. Thông qua khảo sát thực chứng toàn diện tại 30 doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2013 - 2017, công trình đã phản ánh rõ thực trạng và những rào cản trong tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí tại địa phương. Hệ thống giải pháp, biểu mẫu kỹ thuật và lộ trình thực hiện do luận án đề xuất cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và công tác quản lý ngành tại địa phương.