phần mở đầu và kết luận, nội dung đề án gồm có 3 phần: Phần 1. Cơ sở xây dựng đề án Phần 2. Nội dung đề án Phần 3. Các đề xuất và kiến nghị.
CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1.1 Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm chi phí và chi phí sản xuất Theo Chuẩn mực số 1: Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002: “Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.” Theo chế độ kế toán Việt Nam: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động vật hóa, lao động sống và các chi phí khác mà doanh nghiệp cần phải bỏ ra để tạo ra dịch vụ, sản phẩm nhằm tạo ra lợi nhuận như kỳ vọng trong thời kỳ nhất định. + Lao động sống bao gồm: tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản có tính chất lương. + Lao động vật hóa gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu và chi phí khấu hao TSCĐ.
Khái niệm kế toán quản trị chi phí sản xuất Theo khoản 10, điều 3 của Luật kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 ban hành năm 2015 “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”. Kế toán quản trị chi phí sản xuất là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị, tập trung vào việc thu thập, phân tích, và báo cáo thông tin liên quan đến chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. Mục tiêu chính của kế toán quản trị chi phí sản xuất là hỗ trợ các nhà quản lý trong việc ra quyết định, kiểm soát chi phí, và tối ưu hóa quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh doanh.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất 1.1 Phân loại chi phí sản xuất a. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động Theo chức năng hoạt động thì chi phí sản xuất bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
6 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí cho nguyên vật liệu chính trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và trở thành một phần của sản phẩm cuối cùng. Ví dụ: nguyên liệu, vật liệu phụ. Trong quản lý chi phí, chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được định mức theo từng loại sản phẩm và có thể nhận diện trên hồ sơ kỹ thuật sản xuất, định mức vật tư trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí trả cho lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.
Ví dụ: tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. của công nhân trực tiếp thực hiện từng quá trình sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh. Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, nhưng không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay chi phí nhân công trực tiếp.
Ví dụ: chi phí điện, chi phí bảo dưỡng máy móc, lương của quản lý phân xưởng. Phân loại chi phí theo cách ứng xử Theo cách ứng xử, chi phí sản xuất được chia thành: Chi phí cố định (định phí) : Là những chi phí không thay đổi theo mức độ hoạt động sản xuất. Với định phí có hai loại bắt buộc và không bắt buộc. Đinh phí bắt buộc không thể thay đổi nhanh chóng bằng hành động của nhà quản trị, ví dụ: khấu hao TSCĐ, thuê tài sản…Đinh phí không bắt buộc có thể thay đổi nhanh chóng bằng hành động của nhà quản trị, ví dụ: chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí đào tạo… Chi phí biến đổi (Biến phí) : Là những chi phí thay đổi trực tiếp theo mức độ hoạt động sản xuất.
Ví dụ: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí có tính chất của cả chi phí cố định và chi phí biến đổi. Ví dụ: chi phí điện nước (có một phần cố định như phí thuê bao, phần còn lại biến đổi theo mức sử dụng). Phân loại theo đối tượng tập hợp chi phí Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành: Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có thể xác định một cách trực tiếp cho một đối tượng chi phí cụ thể, chẳng hạn như một sản phẩm, dịch vụ hoặc bộ phận.
Ví dụ: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp. 7 Chi phí gián tiếp: Là những chi phí không thể quy trực tiếp cho một đối tượng chi phí cụ thể mà cần phải phân bổ. Ví dụ: chi phí khấu hao máy móc, chi phí quản lý phân xưởng.2 Xây dựng định mức chi phí sản xuất Định mức chi phí sản xuất: là mức chi phí tiêu chuẩn được xác định cho các yếu tố sản xuất cần thiết để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. Định mức này bao gồm các ước lượng về lượng nguyên vật liệu, lao động, và các chi phí khác liên quan đến quá trình sản xuất.
Mục tiêu của định mức chi phí sản xuất là thiết lập một chuẩn mực để doanh nghiệp có thể so sánh và kiểm soát chi phí thực tế, từ đó tối ưu hóa quá trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các thành phần của định mức chi phí: - Định mức nguyên vật liệu: là lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Định mức này được xây dựng dựa trên các yếu tố như đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm, quy trình sản xuất, và kinh nghiệm thực tế. - Định mức lao động: là số giờ làm việc cần thiết của công nhân để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Điều này thường dựa trên năng suất lao động tiêu chuẩn và các điều kiện sản xuất. - Định mức chi phí sản xuất chung: là định mức cho các chi phí sản xuất không trực tiếp như chi phí điện, nước, bảo dưỡng máy móc, và các chi phí quản lý phân xưởng. Phương pháp xây dựng định mức chi phí sản xuất - Phương pháp kỹ thuật (Engineering Method - Phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu lịch sử (Statistical and Historical Data Method) - Phương pháp thử nghiệm (Experimental Method - Doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc kết hợp các phương pháp này tùy theo điều kiện thực tế và mục tiêu quản lý chi phí của mình. Việc xây dựng định mức chi phí sản xuất là một phần không thể thiếu trong quản trị chi phí, giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định và nâng cao hiệu quả sản xuất.3 Lập dự toán chi phí sản xuất Dự toán chi phí sản xuất là quá trình ước tính và lập kế hoạch các chi phí sẽ phát sinh trong quá trình sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ trong một kỳ kinh doanh nhất định.
Dự toán chi phí được lập chính xác và đầy đủ sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được hiệu quả. Thông qua dự toán chi phí các nhà quản trị sẽ có kế 8 hoạch về nguồn lực để đảm bảo thực hiện các hoạt động, đồng thời lường trước những khó khăn có thể xảy ra và có biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ảnh toàn bộ các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm, nhằm cung cấp hông tin cho nhà quản trị về kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, đảm bảo cho hoạt động sản xuất không bị gián đoạn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Dự toán chi phí Lượng NVL trực tiếp Định mức giá NVL NVL trực tiếp dự = x dự kiến trực tiếp kiến Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xây dựng căn cứ trên dự toán về kế hoạch sản xuất.
Mục đích của dự toán chi phí nhân công trực tiếp nhằm xác định lượng thời gian lao động và chi phí nhân công cho kỳ tới đáp ứng cho nhu cầu sản xuất. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp phản ảnh toàn bộ tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương. của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Dự toán chi Số lượng sản Định mức thời Đơn giá giờ phí nhân công = phẩm cần sản x gian lao động x công lao động trực tiếp xuất trong kì tiêu hao cho 1 trực tiếp đơn vị sản phẩm Lập dự toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí hỗn hợp, khi xây dựng dự toán chi phí sản xuất chung thường được xây dựng theo hai yếu tố biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung.
Dự toán chi phí sản Dự toán định phí Dự toán biế n phí sản = + xuất chung sản xuất chung xuất chung 9 1.4 Các phương pháp xác định giá phí Sơ đồ 1.2: Các phương pháp xác định giá phí Phương pháp truyền thống - Phương pháp xác định chi phí sản xuất theo công việc (đơn đặt hàng): là một phương pháp kế toán sử dụng để theo dõi và tính toán chi phí sản xuất cho từng đơn đặt hàng hoặc từng công việc cụ thể. Phương pháp này đặc biệt hữu ích trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo yêu cầu riêng của khách hàng hoặc trong các môi trường sản xuất mà mỗi lô hàng hoặc sản phẩm có đặc điểm riêng biệt. - Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm theo quá trình sản xuất Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm theo quá trình sản xuất (Process Costing) là một phương pháp kế toán quản trị chi phí được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất liên tục, nơi sản phẩm được tạo ra qua nhiều giai đoạn sản xuất và không thể phân biệt riêng lẻ từng đơn vị sản phẩm.