CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH 1.1 Khái quát chung về dự toán ngân sách 1.1 Khái niệm Ngân sách là một kế hoạch hoạt động được đề xuất bởi nhà quản lý biểu hiện dưới dạng định lượng cho một giai đoạn nhất định và là một sự trợ giúp phối hợp cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch đó. Ngân sách thường bao gồm cả khía cạnh tài chính và phi tài chính của một kế hoạch và nó đóng vai trò như một bản kế hoạch chi tiết cho doanh nghiệp trong tương lai., 2012) Ngân sách là một kế hoạch chi tiết về cách thức huy động và sử dụng các nguồn lực cho một giai đoạn nhất định - thường là năm tài chính. Nó hướng dẫn cho các hoạt động và dự báo về kết quả hoạt động trong thời gian lập ngân sách., 2010) Quá trình chuẩn bị cho một ngân sách được gọi là dự toán. Như vậy, có thể hiểu rằng: Dự toán ngân sách là một kế hoạch cho các hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp, thường thể hiện dưới dạng dữ liệu tài chính.
Dự toán ngân sách là một bản kế hoạch thể hiện dưới hình thức tiền tệ được chuẩn bị trước cho tời gian sắp tới thường là một năm. Dự toán ngân sách là một sự tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu kinh tế, tài chính, đồng thời chỉ rõ cách thức huy động và sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định được biểu hiện bằng một hệ thống các chỉ tiêu số lượng và giá trị. Dự toán ngân sách là một hệ thống gồm nhiều báo cáo dự toán khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.2 Phân loại dự toán Dự toán là một công cụ quản lý khoa học, và rất hữu hiệu đối với các nhà quản trị. Tuy nhiên, để vận dụng một cách phù hợp và phát huy được tính hữu ích của công cụ này là một điều không dễ.
Do đó, đòi hỏi các nhà quản trị phải am hiểu 5 các loại dự toán để vận dụng một cách thích hợp vào nhu cầu và hoàn cảnh riêng của doanh nghiệp trong từng thời kỳ khác nhau. Tùy thuộc vào những khía cạnh khác nhau cho những mục đích khác nhau, dự toán ngân sách sẽ phân loại theo các tiêu thức như sau: 1.1 Phân loại theo thời gian Dự toán ngân sách chia thành dự toán ngắn hạn và dự toán dài hạn Dự toán ngắn hạn Là một hệ thống dự toán tổng thể, tổng hợp các dự toán về toàn bộ quá trình hoạt động trong một thời kỳ nhất định. Dự toán ngân sách ngắn hạn thường liên quan liên quan đến các hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp như mua hàng, bán hàng, sản xuất, thu, chi,…Vì vậy, nó cũng chính là dự toán nguồn tài chính hoạt động hàng năm. Dự toán này thường được lập cho kỳ kế hoạch là một năm và chia ra từng thời kỳ ngắn hơn như quý, tháng.
Ngoài ra, nó phải được lập hàng năm trước khi niên độ kế toán kết thúc để định hướng nguồn tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp trong năm kế hoạch tiếp theo. Dự toán dài hạn Ngược lại với dự toán ngắn hạn chỉ lập cho một năm, dự toán dài hạn thường được lập cho một khoảng thời gian dài có thể là 2, 5, 10 năm, bao gồm việc dự toán cho các tài sản lớn, các nguồn lực phục vụ cho hoạt động sản xuất nhiều năm để đáp ứng yêu cầu chiến lược kinh doanh lâu dài. Với loại dự toán này, thời gian đưa vốn vào hoạt động, thời gian thu hồi vốn và thời điểm thu được lợi nhuận dự kiến tương đối dài nên sẽ có mức độ rủi ro tương đối cao.2 Phân loại theo chức năng Gồm dự toán hoạt động và dự toán tài chính (A. Et al, 2012) Dự toán hoạt động Là các dự toán liên quan đến các kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp như: - Kế hoạch bán hàng: nhằm xác định mức doanh thu dự kiến cho mỗi sản phẩm.
- Kế hoạch sản xuất: được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất nhằm dự tính số lượng sản phẩm cần sản xuất đủ cho tiêu thụ. 6 - Kế hoạch mua hàng: nhằm dự toán khối lượng hàng cần thiết phải mua đủ để tiêu thụ và tồn kho. - Kế hoạch về tuyển dụng và đào tạo lao động: quy định cụ thể số lượng nhân công mà doanh nghiệp thuê hoặc tuyển dụng để đạt được mục tiêu mức độ hoạt động đã đề ra và dựa vào đó đưa ra những chính sách phù hợp. - Kế hoạch chi tiêu hành chính và tùy ý: bao gồm hành chính, nhân sự, nghiên cứu và phát triển, quảng cáo,… Từ đó, doanh nghiệp sẽ lập các dự toán cần thiết để hướng dẫn và phối hợp với các mức độ hoạt động khác nhau mà có những chính sách kinh doanh thích hợp trong thời gian lập ngân sách.
Đồng thời ghi lại dữ liệu từ các hoạt động hiện tại để có cơ sở phát triển dự toán trong tương lai, Dự toán tài chính Là dự toán về cách huy động các nguồn tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các dự toán liên quan đến tiền tệ như: dự toán tiền – thể hiện kế hoạch chi tiết cho việc thu chi tiền; dự toán vốn đầu tư – thể hiện kế hoạch đầu tư thêm các tài sản cần thiết cho hoạt động kinh doanh ở những năm kế tiếp; dự toán bản cân đối kế toán – thể hiện về tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ở thời điểm cố định trong kỳ dự toán. Từ đó, nhà quản lý có thể đánh giá được kết quả của việc đầu tư, sản xuất, bán hàng.3 Phân loại theo phương pháp lập Dự toán ngân sách chia thành dự toán linh hoạt và dự toán cố định Dự toán linh hoạt Là dự toán cung cấp cho doanh nghiệp khả năng ước tính chi phí, doanh thu tại nhiều mức độ khác nhau,(hay có thể hiểu là dự toán ngân sách được lập tương ứng với nhiều mức độ khác nhau), chính vì vậy nó đòi hỏi tính toán cân đối phức tạp. Tuy nhiên, dự toán linh hoạt được lập theo mối quan hệ với quá trình hoạt động giúp ta xác định được các chi phí tương ứng với các mức độ, phạm vi hoạt động khác nhau, tránh được việc sửa đổi dự toán một cách phiền phức khi mức độ hoạt động thay đổi. Do đó, nó giúp nhà quản trị có nhiều thông tin hơn để ứng phó với các tình huống sản xuất kinh doanh khác nhau, cũng như đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên.
7 Dự toán cố định Là dự toán ngân sách với các số liệu cố định, ứng với một mức hoạt động dự kiến cho trước nào đó. Nó chỉ dựa vào một mức độ hoạt động với một hệ thống chỉ tiêu số lượng và giá trị nhất định trong một khoảng thời gian mà không xét tới mức độ này có thể bị biến động trong thời kỳ dự toán. Vì thế, nó được lập tương đối đơn giản, tính toán cân đối ít, phù hợp với những doanh nghiệp có hoạt động kinh tế ổn định. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp có sự điều chỉnh về quy mô, mức độ hoạt động thích ứng với thị trường thực tế thì dự toán này sẽ không cung cấp đủ thông tin để ứng phó với các tình huống khác nhau.3 Tầm quan trọng của chiến lược trong dự toán tổng thể Chiến lược của doanh nghiệp bắt đầu từ việc phân tích và xác định cách phối hợp khả năng của doanh nghiệp với cơ hội trên thị trường để đạt được mục tiêu chiến lược của mình.
Dự toán ngân sách giúp doanh nghiệp chuyển đổi mục tiêu, chiến lược của mình thành các bước hành động cụ thể; giúp doanh nghiệp phản ánh được kế hoạch hoạt động và tài chính cho thời gian sắp tới. Nhưng có nhiều doanh nghiệp xem dự toán ngân sách cho giai đoạn tới như là một sự tiếp diễn của dự toán ngân sách hiện tại mà thiếu sự liên kết với chiến lược mới của họ. Chính điều này đã góp phần làm cho dự toán ngân sách không phát huy được lợi ích. Vì vậy, dự toán ngân sách hữu ích nhất là khi nó được tích hợp với chiến lược của doanh nghiệp.
Dự toán có thể giúp các nhà quản lý đánh giá rủi ro cũng như cơ hội mà chiến lược có thể gặp bằng cách cung cấp cho họ thông tin phản hồi về hiệu ứng của chiến lược và kế hoạch. Đôi khi thông tin phản hồi là tốt, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chiến lược, nhưng khi thông tin phản hồi không tốt doanh nghiệp cần chỉnh sửa lại kế hoạch, chiến lược của họ. Chính vì thế, để đạt được mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, một dự toán nên bắt đầu với cái nhìn và sự nghiên cứu cẩn trọng về kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp. Không dựa vào mục tiêu chiến lược, dự toán không phát huy hết tác dụng, doanh nghiệp sẽ không tận dụng đầy đủ thế mạnh và cơ hội của mình.
Bỏ qua các mục tiêu chiến lược có thể dẫn đến việc tài trợ không đầy đủ cho các dự án và phần nào ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. 8 Điều này được Edward J. et al, 2010 mô tả trong sơ đồ 1.1: Mục tiêu chiến lược P Mục tiêu dài hạn h ả n Kế hoạch dài hạn h ồ Dự toán vốn (bao gồm i cả chi phí chiến lược) Mục tiêu ngắn hạn Ngân sách tổng thể Kiểm soát Các bước hoạt động Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với dự toán tổng thể 1.4 Mục đích, chức năng và lợi ích của việc lập dự toán ngân sách 1.1 Mục đích của dự toán ngân sách - Dự toán ngân sách cung cấp thông tin về kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể và cả trong quá trình, cũng như yêu cầu các hoạt động diễn ra đúng kế hoạch, đem lại kết quả kinh doanh tốt nhất. - Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị cụ thể hóa các mục tiêu của doanh nghiệp bằng số liệu và thúc đẩy sự phối hợp các chương trình hành động ở các bộ phận khác nhau theo những mục tiêu đã đề ra.
- Dự toán ngân sách là cơ sở để xây dựng, đánh giá trách nhiệm quản lý của các nhà quản trị. 9 - Dự toán ngân sách là căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực cũng như cách phân bổ nguồn lực đến từng bộ phận hay các phòng ban riêng biệt dựa trên kế hoạch hoạt động và mục tiêu ngắn hạn của từng bộ phận nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.