Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thùy Trang được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của các loại hình doanh nghiệp dịch vụ và công nghệ tài chính (Fintech). Quá trình vận hành kinh doanh làm phát sinh liên tục các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, dẫn đến các nghĩa vụ tài chính cần giải quyết đối với nhà cung cấp, đối tác, người lao động và Nhà nước. Việc kiểm soát dòng tiền ra và quản trị nợ phải trả đóng vai trò sống còn trong việc đảm bảo tính ổn định tài chính của doanh nghiệp. Nếu quy trình xét duyệt tờ trình, hợp đồng và chứng từ thanh toán không được thẩm định chặt chẽ, doanh nghiệp sẽ đối mặt với các rủi ro như sai lệch đối tượng, thanh toán quá hạn dẫn tới phạt lãi suất, ảnh hưởng xấu tới hồ sơ tín dụng và uy tín thương mại.

Đơn vị thực tế được khảo sát là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại & Dịch vụ Mạng Lưới Thông Minh (SmartNet) – một doanh nghiệp Fintech khởi nghiệp từ tháng 1 năm 2015, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tài chính, bảo hiểm, giới thiệu sản phẩm tín dụng và dịch vụ trung gian thanh toán. Tháng 5 năm 2019, SmartNet chính thức giới thiệu ví điện tử SmartPay nhằm tập trung vào phân khúc tiểu thương, hộ kinh doanh vừa và nhỏ tại các chợ truyền thống, tiệm tạp hóa. Đến tháng 9 năm 2022, công ty tiếp tục cho ra mắt thiết bị thanh toán SmartPOS. Khối lượng giao dịch qua hệ thống đạt quy mô lớn, đưa tổng giá trị hàng hóa (GMV) đạt 4,5 tỷ USD và doanh thu qua ứng dụng năm 2022 đạt xấp xỉ 16 triệu USD. Quy mô này kéo theo số lượng chứng từ thanh toán phát sinh hàng ngày rất lớn tại bộ phận Kế toán Ngân hàng thuộc Phòng Tài chính - Kế toán. Thực tiễn vận hành cho thấy thời gian xử lý các lệnh thanh toán đôi khi còn kéo dài, các giao dịch số tiền lớn phát sinh độ trễ do áp lực khối lượng hồ sơ.

Mặt khác, qua khảo lược các công trình đi trước, tác giả nhận thấy hầu hết nghiên cứu chỉ mô tả lý thuyết hoặc dừng lại ở việc phản ánh thực trạng mà chưa chỉ ra được mối liên hệ chặt chẽ giữa tồn tại thực tế với giải pháp khắc phục. Đồng thời, tại SmartNet chưa từng có công trình nào nghiên cứu toàn diện về công tác kế toán nợ phải trả. Do đó, đề tài được lựa chọn nhằm phân tích thực trạng hạch toán, đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán nợ phải trả tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Mạng Lưới Thông Minh (SmartNet).
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khái quát những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán nợ phải trả trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải trả tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Mạng Lưới Thông Minh (SmartNet).
    • Đề xuất các hàm ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả tại đơn vị nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Nợ phải trả có những loại nào?
  2. Thực trạng công tác kế toán nợ phải trả tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Mạng Lưới Thông Minh (SmartNet) diễn ra như thế nào?
  3. Các hàm ý chính sách nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Mạng Lưới Thông Minh (SmartNet) là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nợ phải trả tại SmartNet, bao gồm các tài khoản: TK 331 (Phải trả người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 336 (Phải trả nội bộ), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán, bộ phận Kế toán Ngân hàng tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Mạng Lưới Thông Minh (SmartNet).
  • Phạm vi thời gian: Cơ sở dữ liệu và các tình huống kinh tế phát sinh trong giai đoạn từ ngày 26/12/2022 đến ngày 29/03/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính): Căn cứ Điều 26 xác định nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình; Điều 28 quy định các đặc điểm phát sinh nợ phải trả từ việc mua hàng hóa chưa thanh toán, sử dụng dịch vụ, vay nợ, nghĩa vụ hợp đồng, thuế và các khoản phải nộp.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC về Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:
    • Điều 39: Quy định nguyên tắc phân loại nợ phải trả theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn), phân loại theo đối tượng và bản chất thương mại hoặc phi thương mại.
    • Điều 40: Quy định nguyên tắc hạch toán và phương pháp phản ánh tài khoản TK 331 (Phải trả người bán), việc theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, áp dụng giá tạm tính khi chưa nhận hóa đơn, hạch toán chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng mua.
    • Điều 41: Quy định nguyên tắc theo dõi các khoản thuế gián thu, trực thu, phí, lệ phí trên TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), nguyên tắc tách thuế tại thời điểm phát sinh doanh thu và theo dõi chi tiết từng sắc thuế.
    • Điều 43: Nguyên tắc hạch toán TK 335 (Chi phí phải trả) đối với các khoản chi phí trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh khi chưa có hóa đơn, phân biệt chi phí phải trả với dự phòng phải trả theo TK 352.
    • Điều 44: Nguyên tắc hạch toán TK 336 (Phải trả nội bộ) phản ánh quan hệ thanh toán giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc.
    • Điều 45: Nguyên tắc hạch toán TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) cho các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, doanh thu nhận trước, tài sản thừa chờ xử lý.

Tác giả đã khảo lược hai nghiên cứu thực nghiệm trước đó: đề tài của Phạm Phương Nam (2022) tại Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Danh Toàn Phát và đề tài của Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2020) tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Thanh Phương. Khóa luận chỉ ra rằng các nghiên cứu trước chủ yếu mô tả chứng từ và đưa ra các khuyến nghị lý thuyết chung, thiếu sự gắn kết với các tồn tại thực tế của từng đơn vị.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng thuần túy là phương pháp định tính:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ đề nghị thanh toán, cách thức kiểm tra đối chiếu hồ sơ, việc thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán và sự phân công nhiệm vụ giữa các vị trí trong Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Thu thập hệ thống văn bản pháp luật, quy định nội bộ của SmartNet và các bộ chứng từ gốc để tổng hợp, so sánh mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán giữa lý thuyết và thực tiễn vận hành.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ tài liệu quản lý nội bộ, báo cáo tài chính, tờ trình thanh toán (proposals), hóa đơn giá trị gia tăng, thông báo cước, ủy nhiệm chi và dữ liệu kết xuất từ phần mềm Fast Accounting Online trong giai đoạn nghiên cứu từ 26/12/2022 đến 29/03/2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu làm rõ tính cấp thiết của công tác quản lý nợ phải trả tại các công ty trung gian thanh toán và Fintech. Khối lượng thanh toán lớn đòi hỏi bộ phận kế toán phải kiểm soát chặt chẽ đối tượng, hạn nợ và chứng từ để phòng tránh rủi ro tài chính. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian và thời gian từ 26/12/2022 đến 29/03/2023, phương pháp nghiên cứu định tính và cấu trúc 4 chương của toàn bộ khóa luận.

Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết

Nội dung chương 2 tập trung phân tích lý luận kế toán nợ phải trả theo VAS 01 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả tổng hợp đặc điểm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và phân định ranh giới giữa các khoản nợ thương mại và phi thương mại. Chương này mô tả chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản chữ T, chứng từ sử dụng và phương pháp định khoản của 5 tài khoản nợ phải trả:

  • TK 331 - Phải trả người bán: Phản ánh các khoản nợ thương mại phát sinh từ mua sắm hàng hóa, tài sản, dịch vụ. Theo dõi chi tiết theo từng chủ nợ, ghi nhận các trường hợp trả trước tiền mua hàng, chiết khấu thương mại, giảm giá và bù trừ công nợ.
  • TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Theo dõi các nghĩa vụ thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
  • TK 335 - Chi phí phải trả: Ghi nhận các chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí hoạt động trong kỳ để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, phân biệt với khoản dự phòng.
  • TK 336 - Phải trả nội bộ: Theo dõi quan hệ công nợ, cấp vốn, chi hộ và thu hộ giữa các bộ phận trực thuộc hạch toán phụ thuộc.
  • TK 338 - Phải trả, phải nộp khác: Bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, BHTNLĐ), doanh thu nhận trước, tài sản thừa chờ xử lý và nhận ký quỹ, ký cược.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn diện thông tin doanh nghiệp, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán tại SmartNet:

  • Thông tin doanh nghiệp: SmartNet thành lập tháng 1/2015, có trụ sở tại Tầng 16, Tòa nhà E-Town Central, số 11 Đoàn Văn Bơ, Phường 13, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh (Mã số thuế: 0313096148). Tính đến tháng 9/2022, vốn điều lệ đạt 865 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động chính gồm dịch vụ tài chính, bảo hiểm, giới thiệu sản phẩm tín dụng và dịch vụ trung gian thanh toán qua ví SmartPay. Năm 2021, SmartPay có hơn 2,3 triệu người dùng, đạt doanh số thanh toán hơn 53 tỷ đồng. Năm 2022, tổng giá trị hàng hóa đạt 4,5 tỷ USD, doanh thu ứng dụng SmartPay đạt khoảng 16 triệu USD (+71% so với 2021), mạng lưới đạt 740.000 điểm giao dịch và thu hút vốn đầu tư 10 triệu USD từ Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC). Lãnh đạo doanh nghiệp (ông Marek Forysiak) định hướng tập trung hỗ trợ tiểu thương chuyển đổi số.
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung. Cơ cấu nhân sự gồm: Giám đốc tài chính -> Trưởng phòng tài chính -> Kế toán trưởng -> Kế toán ngân hàng, Kế toán tổng hợp, Kế toán phải thu, Kế toán phải trả. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, hình thức sổ Nhật ký chung, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND. Hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền. Khấu hao đường thẳng (Phần mềm máy tính: 1 - 5 năm; Thiết bị văn phòng: 3 - 5 năm; TSCĐ hữu hình khác: 3 - 5 năm). Phần mềm ứng dụng là Fast Accounting Online.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ đề nghị thanh toán: Thực hiện qua 7 bước tuần tự: (1) Nhân viên hoặc phòng ban có yêu cầu lập đề nghị thanh toán; (2) Trưởng bộ phận ký xét duyệt; (3) Kế toán Nợ phải trả kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ và hạch toán ghi nhận công nợ; (4) Kế toán trưởng ký xét duyệt; (5) Trưởng phòng Tài chính - Kế toán ký xác nhận; (6) Kế toán ngân hàng thực hiện lệnh thanh toán chuyển khoản; (7) Kế toán Nợ phải trả nhận chứng từ chuyển tiền (Ủy nhiệm chi), hạch toán tất toán nợ phải trả và lưu trữ chứng từ.
  • Phản ánh nghiệp vụ thực tế:
    • Nghiệp vụ 1 (TK 331): Nhận thông báo cước viễn thông VNPT tháng 11/2022 từ Trung tâm Kinh doanh VNPT TP.HCM (Hóa đơn GTGT số 9952411 ngày 03/12/2022). Tiền dịch vụ chưa thuế là 149.820 VND, thuế GTGT 10% là 14.982 VND, tổng thanh toán 164.802 VND.
      • Định khoản ghi nhận chi phí và công nợ:
        • Nợ TK 6421: 149.820 VND
        • Nợ TK 1331: 14.982 VND
        • Có TK 33111: 164.802 VND
      • Định khoản thanh toán qua ngân hàng:
        • Nợ TK 33111: 164.802 VND
        • Có TK 1121: 164.802 VND
    • Nghiệp vụ 2 (TK 333): Căn cứ tờ trình ngày 09/12/2023 về ngân sách hoạt động câu lạc bộ bơi lội SmartPay tháng 10 - 12/2022, công ty thanh toán thù lao đợt 1 cho giáo viên dạy bơi với tổng số tiền 5.555.555 VND, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% (555.555 VND), số tiền thực chi qua ngân hàng là 5.000.000 VND.
      • Định khoản chi phí và công nợ:
        • Nợ TK 6421: 5.555.555 VND
        • Có TK 33111: 5.555.555 VND
      • Khấu trừ thuế TNCN:
        • Nợ TK 33111: 555.555 VND
        • Có TK 3335: 555.555 VND
      • Thanh toán số tiền còn lại:
        • Nợ TK 33111: 5.000.000 VND
        • Có TK 1121: 5.000.000 VND
    • Các phần hành khác: Tác giả trình bày chứng từ và cách hạch toán đối với chi phí trích trước (TK 335), quan hệ nội bộ (TK 336) và các khoản phải nộp khác như bảo hiểm, danh sách gửi xe nhân viên (TK 338).

Chương 4: Kết luận và hàm ý

Chương 4 tổng hợp các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nợ phải trả tại SmartNet. Ưu điểm nổi bật là việc chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán, hệ thống tài khoản phân loại chi tiết, lưu trữ chứng từ có hệ thống. Về nhược điểm, quy trình xét duyệt qua nhiều cấp khiến thời gian thực hiện lệnh chi bị kéo dài; các khoản thanh toán quy mô lớn gặp trở ngại về tốc độ xét duyệt; số lượng chứng từ phát sinh quá nhiều gây áp lực cho bộ phận kế toán. Từ đó, tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện quy trình đối soát chứng từ, đề xuất rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ, đồng thời kiến nghị nhà trường tăng cường giảng dạy phần mềm kế toán thực tế cho sinh viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các số liệu thực tế về doanh nghiệp và hoạt động kế toán:

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ Chi tiết số liệu trong văn bản
Vốn điều lệ SmartNet (tháng 9/2022) 865 tỷ đồng
Vốn đầu tư từ SMBC (tháng 12/2022) 10 triệu USD
Tổng giá trị hàng hóa (GMV) lũy kế 4,5 tỷ USD
Doanh thu qua ví SmartPay năm 2022 Xấp xỉ 16 triệu USD (tăng 71% so với 2021)
Quy mô mạng lưới giao dịch 740.000 điểm chấp nhận thanh toán, 2,3 triệu người dùng
Nghiệp vụ viễn thông VNPT (HĐ 9952411) Giá chưa thuế: 149.820 VND; Thuế GTGT 10%: 14.982 VND; Tổng: 164.802 VND
Nghiệp vụ CLB bơi lội (Tờ trình tháng 12) Thù lao: 5.555.555 VND; Thuế TNCN 10%: 555.555 VND; Thực chi: 5.000.000 VND

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Rút ngắn các bước phê duyệt trung gian đối với các hồ sơ thanh toán định kỳ, phân quyền xét duyệt rõ ràng theo hạn mức để đẩy nhanh tốc độ duyệt lệnh chi.
  • Xử lý các khoản thanh toán giá trị lớn: Thiết lập cơ chế kiểm tra trước chứng từ cho các lệnh chuyển tiền lớn nhằm hạn chế chậm trễ, giảm tải áp lực dồn ứ chứng từ cuối kỳ.
  • Kiến nghị với cơ sở đào tạo: Đề xuất nhà trường cập nhật chương trình giảng dạy gắn sát với thực tế, tăng cường thời lượng thực hành thao tác trên các phần mềm kế toán thông dụng (như Fast Accounting Online) để sinh viên thích ứng nhanh với công việc thực tế.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đây là nghiên cứu thực tế đầu tiên mô tả cụ thể tổ chức công tác kế toán nợ phải trả tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Mạng Lưới Thông Minh (SmartNet).
  • Khóa luận khắc phục hạn chế của các đề tài trước bằng cách gắn kết trực tiếp từng nhược điểm thực tế phát sinh trong quy trình thanh toán của SmartNet với các giải pháp xử lý tương ứng, cung cấp minh họa chi tiết từ chứng từ gốc tới giao diện nhập liệu phần mềm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được tác giả thừa nhận dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu ngắn: Đề tài chỉ được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng (từ ngày 26/12/2022 đến ngày 29/03/2023), do đó số lượng dữ liệu và các tình huống nghiệp vụ kinh tế được khảo sát chỉ mang tính đại diện cho một khoảng thời gian nhất định.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chủ yếu giới hạn trong phạm vi hạch toán các tài khoản nợ phải trả cơ bản (TK 331, TK 333, TK 335, TK 336, TK 338) tại bộ phận Kế toán Ngân hàng, chưa mở rộng phân tích các quan hệ thanh toán tài chính phức tạp khác hay đánh giá toàn diện hệ thống kiểm soát nội bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Các nghiên cứu trong tương lai có thể kéo dài thời gian theo dõi trọn vẹn một niên độ kế toán đầy đủ (12 tháng) để thu thập bộ dữ liệu đa dạng hơn về các khoản nợ phải trả phát sinh theo mùa vụ kinh doanh.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc kết nối tự động giữa hệ thống dữ liệu thanh toán từ ví điện tử/cổng trung gian thanh toán với phân hệ kế toán công nợ trên phần mềm quản trị doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng tại các trường đại học đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về phần hành kế toán nợ phải trả hoặc kế toán công nợ.
  • Kế toán viên, nhân viên thực tập tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Fintech, thương mại điện tử và dịch vụ trung gian thanh toán có mô hình xử lý giao dịch thanh toán quy mô lớn.

Nội dung có giá trị tham khảo cao:

  • Sơ đồ 7 bước quy trình luân chuyển chứng từ đề nghị thanh toán thực tế tại một doanh nghiệp Fintech.
  • Quy trình đối chiếu và phương pháp phản ánh nghiệp vụ thực tế (chi phí viễn thông, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân) từ hóa đơn, tờ trình vào sổ kế toán và phần mềm Fast Accounting Online.
  • Kinh nghiệm phân loại và xử lý các khoản nợ phải trả thương mại và phi thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty SmartNet áp dụng chế độ, hình thức sổ và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, niên độ kế toán từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VND) và sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting Online.

  2. Quy trình luân chuyển chứng từ đề nghị thanh toán tại SmartNet gồm mấy bước? Quy trình gồm 7 bước: (1) Nhân viên/phòng ban lập đề nghị thanh toán; (2) Trưởng bộ phận ký duyệt; (3) Kế toán nợ phải trả kiểm tra chứng từ và hạch toán ghi nhận công nợ; (4) Kế toán trưởng ký duyệt; (5) Trưởng phòng Tài chính - Kế toán ký xác nhận; (6) Kế toán ngân hàng thực hiện lệnh thanh toán chuyển khoản; (7) Kế toán nợ phải trả đính kèm ủy nhiệm chi, hạch toán tất toán nợ và lưu trữ chứng từ.

  3. Nghiệp vụ thanh toán cước dịch vụ viễn thông VNPT tháng 11/2022 được hạch toán như thế nào? Theo hóa đơn GTGT số 9952411 ngày 03/12/2022, nghiệp vụ có tiền dịch vụ 149.820 VND, thuế GTGT 14.982 VND, tổng thanh toán 164.802 VND. Kế toán định khoản: ghi nhận công nợ Nợ TK 6421 (149.820 VND), Nợ TK 1331 (14.982 VND) / Có TK 33111 (164.802 VND); khi thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng ghi Nợ TK 33111 / Có TK 1121 số tiền 164.802 VND.

  4. Nghiệp vụ thanh toán chi phí câu lạc bộ bơi lội kèm khấu trừ thuế TNCN được tác giả phản ánh ra sao? Căn cứ tờ trình ngày 09/12/2023, tổng chi phí cho giáo viên dạy bơi là 5.555.555 VND, khấu trừ 10% thuế TNCN (555.555 VND), thực chi chuyển khoản 5.000.000 VND. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6421 / Có TK 33111: 5.555.555 VND; ghi nhận nghĩa vụ thuế TNCN Nợ TK 33111 / Có TK 3335: 555.555 VND; chi trả qua ngân hàng Nợ TK 33111 / Có TK 1121: 5.000.000 VND.

  5. Những tồn tại chính trong công tác kế toán nợ phải trả tại SmartNet là gì? Tác giả chỉ ra các nhược điểm: thời gian thực hiện các lệnh thanh toán còn khá lâu do phải trải qua nhiều cấp xét duyệt; các khoản thanh toán số tiền quá lớn thường bị chậm xử lý hơn; số lượng chứng từ đề nghị thanh toán dồn về bộ phận kế toán quá nhiều gây áp lực cho khâu xử lý.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nợ phải trả theo VAS 01 và Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải trả tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Mạng Lưới Thông Minh (SmartNet). Tác giả đã phân tích cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ chứng từ gốc đến thao tác hạch toán trên phần mềm Fast Accounting Online và sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán 7 bước. Mặc dù công tác kế toán tại công ty cơ bản tuân thủ đúng chế độ hiện hành, nghiên cứu đã chỉ rõ các nút thắt về thời gian xét duyệt và khối lượng chứng từ dồn ứ, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp và định hướng nâng cao chất lượng đào tạo học thuật.