Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh thương mại, quan hệ thanh toán công nợ giữa doanh nghiệp và các đối tác đóng vai trò quyết định đến tính thanh khoản và sự quay vòng vốn. Doanh nghiệp không chỉ cần thu hồi kịp thời các khoản nợ từ khách hàng nhằm hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn mà còn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho các nhà cung cấp đúng hạn để giữ gìn chữ tín và uy tín thương mại. Kế toán công nợ phải trả người bán vì vậy giữ vị trí trung tâm trong việc phản ánh, theo dõi và giám sát nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ nhà cung cấp, góp phần đảm bảo cân đối thu - chi và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định. Để bộ phận này vận hành hiệu quả, người làm kế toán cần nắm vững và vận dụng chuẩn xác các quy định trong chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Khóa luận được thực hiện dựa trên kỳ thực tập thực tế tại Công ty TNHH Luật Gia Khang. Để làm rõ quy trình và phương pháp hạch toán kế toán công nợ phải trả người bán một cách đầy đủ trên số liệu thực tế, tác giả được sự chấp thuận sử dụng hệ thống số liệu kế toán của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Ngọc Bình Phú – một đơn vị đang thuê ngoài và sử dụng dịch vụ kế toán tại Công ty TNHH Luật Gia Khang.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ sở về công tác kế toán nói chung và tổ chức công tác kế toán nợ phải trả người bán nói riêng trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác tổ chức, đặc điểm hoạt động, quy trình hạch toán và tầm quan trọng của phần hành kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Ngọc Bình Phú thông qua dữ liệu xử lý tại Công ty TNHH Luật Gia Khang.
  3. Tìm hiểu thực tế quá trình mua hàng và tiêu thụ hàng hóa, phương pháp hạch toán và luân chuyển chứng từ tại đơn vị, từ đó đúc kết kinh nghiệm thực tế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả người bán.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Luật Gia Khang (đơn vị trực tiếp xử lý sổ sách kế toán cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Ngọc Bình Phú).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nợ phải trả người bán trong năm tài chính 2019, trong đó các chứng từ, nghiệp vụ định khoản và sổ sách kế toán chi tiết được trích lục minh họa trọng tâm trong Quý 1 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất: Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, mua hàng mà doanh nghiệp phải hoàn trả cho các chủ nợ. Trong đó, nợ phải trả người bán là bộ phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ phải thanh toán cho nhà cung cấp về vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã tiếp nhận theo thỏa thuận trong một khoảng thời gian xác định. Về bản chất, đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng hợp pháp trong thời gian chưa đến hạn thanh toán.
  • Phân loại nợ phải trả: Theo thời gian hạch toán, nợ được phân thành nợ ngắn hạn (thời hạn thanh toán từ một năm trở xuống tính từ ngày lập bảng cân đối kế toán) và nợ dài hạn (thời hạn thanh toán trên một năm). Theo tính chất, nợ gồm nguồn vốn tín dụng (tiền vay ngân hàng, tổ chức khác) và nguồn vốn trong thanh toán (phải trả người bán, thuế phải nộp nhà nước, phải trả người lao động).
  • Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng:
    • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), tiêu biểu là Chuẩn mực số 18: "Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng".
    • Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (Điều 39 quy định chi tiết nguyên tắc kế toán nợ phải trả).
    • Thông tư hướng dẫn số 21/2006/TT-BTC.
  • Nguyên tắc và tài khoản kế toán: Tài khoản sử dụng chủ đạo là TK 331 - "Phải trả cho người bán" (không mở tài khoản cấp 2, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nhà cung cấp, từng lần thanh toán, thời hạn nợ và loại nguyên tệ). Tuân thủ nguyên tắc thận trọng khi ghi nhận tổn thất và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ qua TK 413 vào cuối kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp lý luận: Thu thập, tổng hợp và nghiên cứu các giáo trình, tài liệu chuyên ngành, hệ thống chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính liên quan đến phần hành công nợ.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích quy trình tổ chức bộ máy, phương thức luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tại doanh nghiệp; tổng hợp các ưu điểm, nhược điểm trong khâu quản lý để xác định nguyên nhân và định hướng giải pháp.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận kế toán với quy trình triển khai thực tế tại đơn vị; đối chiếu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu nhập kho) với sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết TK 331; đối chiếu số liệu tổng hợp cuối kỳ giữa sổ cái và các báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ kế toán thực tế của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Ngọc Bình Phú do Công ty TNHH Luật Gia Khang lưu trữ và xử lý. Dữ liệu bao gồm các hóa đơn GTGT mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu chi tiền gửi ngân hàng, trích lục Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết công nợ TK 331, Bảng cân đối kế toán Quý 1/2019 và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải trả người bán

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến công nợ phải trả người bán. Tác giả trình bày chi tiết khái niệm, đặc điểm, phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn, cùng nhiệm vụ của kế toán công nợ: ghi chép kịp thời, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thanh toán, phân loại nợ đúng hạn, quá hạn và khó đòi để tham mưu cho ban quản lý.

Về phương pháp kế toán, chương này phân tích nguyên tắc hạch toán theo Điều 39 Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy định rõ việc phân loại nợ phải trả thành: phải trả người bán (mang tính chất thương mại), phải trả nội bộ và phải trả khác. Về mặt thủ tục, tác giả phác thảo quy trình lý thuyết gồm 9 bước: từ tiếp nhận hợp đồng kinh tế, đối chiếu chứng từ, theo dõi thanh toán đến lập báo cáo công nợ và biên bản xác nhận công nợ với nhà cung cấp. Chương 1 cũng trình bày kết cấu tài khoản TK 331 (số dư hai bên), danh mục chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế, Giấy báo Nợ ngân hàng), hệ thống sổ sách (Sổ nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 331) và sơ đồ chữ T phản ánh các quan hệ đối ứng cơ bản với các tài khoản 111, 112, 152, 156, 133, 211, 413, 515.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Ngọc Bình Phú

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, mô tả bối cảnh hoạt động và quy trình tác nghiệp thực tế:

  • Thông tin doanh nghiệp:
    • Công ty TNHH Luật Gia Khang (đơn vị làm dịch vụ kế toán): Thành lập ngày 13/06/2012, trụ sở tại 347 Nguyễn Thái Bình, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.HCM, đại diện pháp luật là ông Văn Bá Trung. Chức năng chính: tư vấn quản lý, dịch vụ kế toán, thành lập doanh nghiệp.
    • Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Ngọc Bình Phú (khách hàng sử dụng dịch vụ): Thành lập ngày 04/08/2017, địa chỉ tại Lầu 3, số 347 Nguyễn Thái Bình, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.HCM, đại diện pháp luật là bà Chung Thị Kim Phượng. Ngành nghề kinh doanh: buôn bán kim loại và quặng kim loại, xây dựng nhà các loại, phá dỡ, xây dựng công trình cấp thoát nước và công trình dân dụng. Mô hình tổ chức: Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị tồn kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Hình thức ghi sổ kế toán là Sổ Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán SMART PRO kết hợp với Microsoft Excel.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Công tác kế toán công nợ phải trả người bán thực tế tại đơn vị được thực hiện qua tiến trình 7 bước:
    • Bước 1: Nhà cung cấp nhận đơn hàng; kế toán tiếp nhận giấy báo trả tiền, đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, báo cáo nhận hàng.
    • Bước 2: Kế toán nợ phải trả tiến hành kiểm tra chứng từ thanh toán.
    • Bước 3: Chuyển chứng từ cho phòng kế toán lập séc thanh toán.
    • Bước 4: Trình séc thanh toán cho Kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt.
    • Bước 5: Kế toán trưởng gửi lại bộ chứng từ đã duyệt cho kế toán công nợ.
    • Bước 6: Kế toán căn cứ bộ chứng từ và séc để nhập dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung trên phần mềm SMART PRO.
    • Bước 7: Lưu trữ chứng từ gốc và séc thanh toán theo số thứ tự và phân loại theo quý.
  • Minh họa nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu: Tác giả trích dẫn 5 nghiệp vụ thực tế phát sinh trong Quý 1 năm 2019:
STT Thời gian Chứng từ thực tế Nội dung nghiệp vụ kinh tế Tài khoản hạch toán (Nợ/Có) Số tiền (VND)
1 26/02/2019 Phiếu chi số 005/02 Thanh toán tiền hàng nợ kỳ trước cho Công ty TNHH Sắt Thép Đất Phương Nam bằng TGNH (Sacombank 060136701796) Nợ TK 331
Có TK 1121 (11212)
135.000.000
2 01/03/2019 Phiếu chi số 016/03 Thanh toán tiền hàng nợ kỳ trước cho Công ty Cổ phần Thép Nam Kim bằng TGNH (Sacombank 060136701796) Nợ TK 331
Có TK 1121 (11212)
50.000.000
3 04/03/2019 Phiếu nhập kho số 020;
Hóa đơn GTGT số 0001053
Nhập kho 4.350 kg tôn lạnh mua của Công ty CP Thép Nam Kim chưa thanh toán Nợ TK 156: 91.498.500
Nợ TK 1331: 9.149.850
Có TK 331: 100.648.350
100.648.350
4 20/03/2019 Phiếu nhập kho số 019;
Hóa đơn GTGT số 0001241
Nhập kho 4.270 kg tôn lạnh mua của Công ty CP Thép Nam Kim chưa thanh toán Nợ TK 156: 83.459.072
Nợ TK 1331: 8.345.907
Có TK 331: 91.804.979
91.804.979
5 24/03/2019 Phiếu nhập kho số 018;
Hóa đơn GTGT số 0000867
Nhập kho 12.250 kg thép mạ màu dạng cuộn mua của Công ty TNHH Sắt Thép Đất Phương Nam chưa thanh toán Nợ TK 156: 257.197.500
Nợ TK 1331: 25.719.750
Có TK 331: 282.917.250
282.917.250
  • Tổng hợp sổ sách và báo cáo tài chính: Toàn bộ dữ liệu được phần mềm SMART PRO kết xuất đồng bộ ra Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết TK 331, Bảng cân đối kế toán Quý 1/2019 và Thuyết minh BCTC năm 2019. Định kỳ cuối tháng, Kế toán trưởng kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa bảng tính Excel và phần mềm SMART PRO.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Luật Gia Khang

Chương 3 trình bày các đánh giá khách quan về công tác kế toán nợ phải trả tại đơn vị dịch vụ kế toán:

  • Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ, sổ sách rõ ràng; phần mềm SMART PRO hỗ trợ tốt việc tự động hóa nhập liệu và kết xuất dữ liệu báo cáo.
  • Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện: Xuất phát từ tính chất là công ty dịch vụ kế toán thực hiện sổ sách cho nhiều khách hàng doanh nghiệp khác nhau, khối lượng chứng từ lớn đòi hỏi việc luân chuyển, kiểm soát phê duyệt và đối chiếu công nợ phải chặt chẽ hơn để tránh thất thoát hoặc sai lệch thông tin thanh toán.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp về công tác tổ chức bộ máy kế toán: Hoàn thiện việc phân công nhiệm vụ cụ thể giữa các vị trí kế toán viên; tăng cường phối hợp nghiệp vụ và giám sát chéo giữa bộ phận kế toán công nợ và kế toán tổng hợp.
    • Giải pháp về công tác kế toán công nợ phải trả người bán: Tối ưu hóa quy trình kiểm tra đối chiếu công nợ định kỳ; thực hiện chặt chẽ việc gửi biên bản xác nhận công nợ đối với từng nhà cung cấp; quản lý chặt chẽ hạn nợ để tham mưu kế hoạch dòng tiền thanh toán cho doanh nghiệp khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng từ dữ liệu thực tế

Khóa luận đã phản ánh chính xác các số liệu luân chuyển tài chính liên quan đến công nợ phải trả người bán của Công ty TNHH TM DV Ngọc Bình Phú trong kỳ khảo sát:

  • Tổng số tiền thực thanh toán nợ kỳ trước cho các nhà cung cấp qua tài khoản ngân hàng Sacombank trong Quý 1/2019 là 185.000.000 đồng (gồm 135.000.000 đồng trả cho Công ty TNHH Sắt Thép Đất Phương Nam và 50.000.000 đồng trả cho Công ty Cổ phần Thép Nam Kim).
  • Tổng giá trị hàng hóa nhập kho phát sinh nợ phải trả chưa thanh toán trong Quý 1/2019 là 475.370.579 đồng (trong đó giá trị tiền hàng chưa thuế là 432.155.072 đồng, tiền thuế GTGT 10% được khấu trừ là 43.215.507 đồng).
  • Số dư đầu kỳ TK 331 ghi nhận 86.819.345 đồng. Cuối năm tài chính 2019, số dư nợ phải trả người bán trên Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đạt 434.874.000 đồng (toàn bộ là nợ trong hạn, không phát sinh nợ quá hạn chưa thanh toán).

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đã đề xuất hai nhóm giải pháp bám sát thực tế:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy kế toán thông qua việc phân định rõ trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ trước khi ký duyệt thanh toán séc/ủy nhiệm chi.
  2. Nâng cao chất lượng theo dõi chi tiết công nợ nhà cung cấp trên phần mềm SMART PRO, tăng cường tần suất kiểm tra chéo giữa file Excel theo dõi độc lập và dữ liệu phần mềm, đồng thời thiết lập quy trình đối chiếu công nợ bằng biên bản định kỳ để quản trị dòng tiền.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận mang lại đóng góp thiết thực khi mô tả chi tiết mô hình xử lý kế toán công nợ của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng (Công ty Ngọc Bình Phú) thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán chuyên nghiệp (Công ty Luật Gia Khang). Nghiên cứu cung cấp minh chứng rõ ràng về tiến trình luân chuyển chứng từ 7 bước và quy trình xử lý thực tế trên phần mềm SMART PRO từ khâu nhận hóa đơn, lập phiếu nhập kho đến việc lên sổ kế toán tổng hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế của khóa luận chủ yếu tập trung vào Quý 1 năm 2019 và dừng lại ở một số giao dịch mua hàng của hai nhà cung cấp chủ yếu (Công ty CP Thép Nam Kim và Công ty TNHH Sắt Thép Đất Phương Nam). Khóa luận chưa khảo sát các nghiệp vụ phát sinh đặc thù khác như hàng mua trả lại, giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu thanh toán do thực tế tại doanh nghiệp trong kỳ khảo sát không phát sinh các trường hợp này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu công nợ trong chu kỳ kế toán nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động chỉ tiêu thanh toán; mở rộng khảo sát các chính sách tín dụng thương mại và biện pháp quản trị rủi ro thanh toán trong các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu kim loại quy mô lớn hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc thực tập tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ kế toán.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình 7 bước luân chuyển chứng từ thanh toán công nợ thực tế giữa các bộ phận và Kế toán trưởng.
    • Trình tự thao tác nhập liệu thực tế trên giao diện phần mềm kế toán SMART PRO (chọn kỳ làm việc, tạo phiếu nhập kho, nhập chi tiết số lượng, đơn giá, thuế GTGT).
    • Hệ thống mẫu biểu chứng từ gốc và các bảng trích lục thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 331, Bảng cân đối kế toán Quý 1/2019) giúp người học hình dung trực quan mối liên hệ giữa chứng từ gốc và sổ kế toán tổng hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đề tài nghiên cứu Công ty Ngọc Bình Phú nhưng phạm vi thực tập lại ở Công ty Luật Gia Khang?

Công ty TNHH Luật Gia Khang là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ kế toán, tư vấn quản lý và thành lập doanh nghiệp. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Ngọc Bình Phú là khách hàng thuê dịch vụ kế toán tại Gia Khang. Để sinh viên hiểu rõ toàn bộ quy trình kế toán công nợ thực tế, Công ty Luật Gia Khang đã cho phép sinh viên khai thác và sử dụng số liệu kế toán thực tế của khách hàng Ngọc Bình Phú để hoàn thành khóa luận.

2. Công ty Ngọc Bình Phú áp dụng chế độ kế toán và chính sách hạch toán hàng tồn kho nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, đánh giá giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Đơn vị sử dụng công cụ và phần mềm nào để xử lý dữ liệu kế toán?

Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán SMART PRO kết hợp với Microsoft Excel. Dữ liệu từ chứng từ được kế toán nhập vào phần mềm theo mẫu biểu định sẵn, hệ thống tự động ghi sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 331. Định kỳ cuối tháng, Kế toán trưởng kiểm tra đối chiếu chéo số liệu giữa phần mềm SMART PRO và bảng tính Excel.

4. Các nghiệp vụ mua hàng phát sinh nợ người bán trong Quý 1/2019 gắn liền với những nhà cung cấp nào?

Trong Quý 1/2019, các nghiệp vụ mua hàng nhập kho chưa thanh toán phát sinh với hai nhà cung cấp chính:

  • Công ty Cổ phần Thép Nam Kim: 02 đợt mua tôn lạnh (ngày 04/03/2019 trị giá 100.648.350 đồng và ngày 20/03/2019 trị giá 91.804.979 đồng).
  • Công ty TNHH Sắt Thép Đất Phương Nam: 01 đợt mua thép mạ màu dạng cuộn (ngày 24/03/2019 trị giá 282.917.250 đồng).

5. Số dư công nợ phải trả người bán tại thời điểm kết thúc năm tài chính 2019 là bao nhiêu?

Theo Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019 của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Ngọc Bình Phú, số dư khoản mục "Phải trả người bán" tại thời điểm cuối năm là 434.874.000 đồng (trong khi số dư đầu năm là 0 đồng). Toàn bộ khoản nợ này được ghi nhận là nợ trong hạn, không có nợ quá hạn chưa thanh toán và không có khoản nợ phải trả cho các bên liên quan.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nợ phải trả người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Ngọc Bình Phú thông qua dữ liệu xử lý tại Công ty TNHH Luật Gia Khang. Nghiên cứu minh họa chi tiết từng khâu trong quy trình 7 bước luân chuyển chứng từ và thao tác định khoản nghiệp vụ mua bán kim loại trên phần mềm kế toán SMART PRO trong Quý 1 năm 2019. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ đặc thù hoạt động của mô hình dịch vụ kế toán doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với sinh viên ngành Kế toán và những người làm công tác tài chính thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.