Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngà (lớp ĐHKT - K13C, Trường Đại học Hồng Đức, chuyên ngành Kế toán) tiếp cận vấn đề tổ chức công tác kế toán trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ được xác định là khâu mấu chốt, đóng vai trò cầu nối chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, tạo nguồn thu bù đắp chi phí và bảo đảm khả năng tái sản xuất mở rộng. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế, thực hiện chức năng giám sát, cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành và đánh giá nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Thanh Hóa.
  2. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và những tồn tại trong thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Du lịch Thanh Hóa, địa chỉ tại số 25A phố Quang Trung, phường Ngọc Trạo, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng công tác kế toán năm 2013 (khóa luận hoàn thiện và bảo vệ vào tháng 6 năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực số 02 "Hàng tồn kho" (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc, các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho và phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện), các khoản giảm trừ doanh thu và thời điểm xác định doanh thu.
  • Chuẩn mực số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (ban hành kèm theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005): Hướng dẫn nguyên tắc hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
  • Chuẩn mực số 21 "Trình bày báo cáo tài chính" (ban hành kèm theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003): Quy định kết cấu, nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp quy, chế độ kế toán và chuẩn mực chuyên ngành để xây dựng hệ thống khái niệm, nguyên tắc hạch toán.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng đầy đủ 4 phương pháp kế toán cơ bản gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Trò chuyện, trao đổi nghiệp vụ với cán bộ, công nhân viên và chuyên viên kế toán tại doanh nghiệp để nắm bắt quy trình vận hành thực tế.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Khảo sát, so sánh và đối chiếu quy trình thực tế với các chuẩn mực để chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng tài chính - kế toán và quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính năm 2013 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu kế toán...), các sổ cái, chứng từ ghi sổ và tài liệu thống kê thị phần, giá cả từ Sở Du lịch Thanh Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh

Chương này tập trung trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về khâu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh tế nói chung:

  • Khái niệm và vai trò: Làm rõ bản chất của hoạt động bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng gắn liền với việc thu tiền hoặc phát sinh quyền thu tiền. Xác định kết quả kinh doanh là quá trình so sánh tổng thu nhập thuần với tổng chi phí hợp lý trong kỳ kế toán để xác định lãi hoặc lỗ.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích quy trình của các phương thức bán hàng trực tiếp (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ không thu tiền tập trung, bán lẻ tự động), phương thức gửi bán đại lý/ký gửi, phương thức bán hàng trả góp, trả chậm và các giao dịch hàng đổi hàng, tiêu dùng nội bộ. Thanh toán được chia thành thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt.
  • Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày nguyên tắc ghi nhận doanh thu qua TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118) và doanh thu nội bộ qua TK 512 (TK 5121, TK 5122, TK 5123). Quy trình hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán) và hạch toán chiết khấu thanh toán qua TK 635.
  • Hạch toán giá vốn, chi phí và xác định kết quả:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày các phương pháp tính giá xuất kho gồm nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO), bình quân gia quyền, thực tế đích danh, giá hạch toán và phương pháp hệ số giá.
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Gồm 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428.
    • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Sử dụng TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác).
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả: Sử dụng TK 821 (TK 8211, TK 8212) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí được kết chuyển về TK 911 vào cuối kỳ để xác định lãi, lỗ chuyển sang TK 421.
  • Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh:
Chỉ tiêu tính toán Công thức xác định
Doanh thu thuần Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chiết khấu thương mại - Giảm giá hàng bán - Hàng bán bị trả lại
Lợi nhuận gộp Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Lợi nhuận khác Thu nhập khác - Chi phí khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Tổ chức hệ thống sổ sách: Phân tích 5 hình thức kế toán theo quy định và đi sâu vào quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính ứng dụng phần mềm SMILE.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Thanh Hóa

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy và hoạt động kinh doanh: Khái quát quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy quản trị, bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Du lịch Thanh Hóa.
  • Tổ chức vận dụng chứng từ và sổ kế toán: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp xử lý số liệu trên phần mềm kế toán SMILE. Các chứng từ gốc phát sinh gồm Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTGT), Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại và Phiếu kế toán. Số liệu từ chứng từ được cập nhật vào Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và các Sổ chi tiết (Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết thanh toán với người mua, Sổ chi tiết tài khoản).
  • Quy trình hạch toán các phần hành cụ thể:
    • Kế toán doanh thu dịch vụ du lịch, bán hàng: Phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ lữ hành, lưu trú, ăn uống trên TK 511 (chi tiết TK 5113, TK 5111) căn cứ theo hóa đơn GTGT và báo cáo doanh thu.
    • Kế toán giá vốn: Tập hợp giá vốn hàng bán và dịch vụ hoàn thành trên TK 632 căn cứ vào phiếu xuất kho và bảng kê chi phí.
    • Kế toán hoạt động tài chính, chi phí quản lý và hoạt động khác: Hạch toán các khoản lãi tiền gửi, chi phí lãi vay, chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 vào cuối kỳ kế toán để xác định kết quả lãi, lỗ và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ cơ bản các nguyên tắc của chuẩn mực kế toán Việt Nam, ứng dụng phần mềm chuyên ngành du lịch SMILE giúp giảm áp lực nhập liệu thủ công và tăng tính kịp thời trong cung cấp số liệu.
    • Hạn chế: Công tác phân bổ chi phí chưa thực sự triệt để; tồn tại lớn nhất được tác giả chỉ ra là Chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được phân bổ riêng cho từng nhóm, mặt hàng dịch vụ kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Thanh Hóa

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện: Khẳng định yêu cầu cấp thiết của việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán nhằm phục vụ quản trị doanh nghiệp du lịch trong bối cảnh cạnh tranh; việc hoàn thiện phải tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, phù hợp với đặc thù dịch vụ du lịch và bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
  • Phương hướng và giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và tiêu thức phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) cho từng nhóm ngành dịch vụ kinh doanh cụ thể (dịch vụ khách sạn, nhà hàng, lữ hành) để phản ánh chính xác hiệu quả từng bộ phận.
    • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán ban đầu, quy trình lập bảng kê và kiểm soát luân chuyển chứng từ.
    • Nâng cao hiệu quả khai thác các tính năng quản trị trên phần mềm SMILE nhằm tự động hóa việc đối chiếu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
    • Tăng cường công tác theo dõi công nợ khách hàng và hoàn thiện hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu nếu phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Hệ thống hóa chu trình hạch toán: Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho), lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Cái, Sổ chi tiết cho đến lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong môi trường kinh doanh dịch vụ du lịch.
  • Làm rõ mô hình kế toán kết hợp: Trình bày rõ phương thức phối hợp giữa hình thức Chứng từ ghi sổ truyền thống với phần mềm kế toán chuyên ngành SMILE, chỉ ra cơ chế nhập liệu chứng từ hàng ngày và kết xuất báo cáo tài chính cuối tháng, cuối năm.
  • Đề xuất giải pháp khắc phục bất cập quản lý chi phí: Luận văn xác định rõ nhược điểm trong việc hạch toán chung chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời kiến nghị phương thức phân bổ chi phí quản lý riêng biệt cho từng nhóm sản phẩm, mặt hàng và dịch vụ nhằm xác định chính xác lãi/lỗ của từng mảng hoạt động kinh doanh.
  • Đóng góp chuyên môn: Giúp người nghiên cứu nắm vững phương pháp hạch toán, hiểu rõ cơ cấu tài khoản áp dụng thực tế và trình tự xác định kết quả kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp ngành du lịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2013 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Du lịch Thanh Hóa. Khóa luận chưa thực hiện so sánh, đối chiếu số liệu qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tục và chưa khảo sát mở rộng sang các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, du lịch khác cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc xây dựng hệ thống tiêu thức phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết cho từng tour du lịch hoặc từng trung tâm chi phí; đồng thời cập nhật, nghiên cứu sự chuyển dịch của các tài khoản và nguyên tắc hạch toán khi áp dụng hệ thống Chế độ Kế toán Doanh nghiệp mới theo các Thông tư hướng dẫn tiếp theo của Bộ Tài chính.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp dạng nghiên cứu thực trạng tại doanh nghiệp; đặc biệt là cách vận dụng lý luận chuẩn mực kế toán vào phân tích một đơn vị cụ thể.
  • Người làm nghiên cứu về kế toán thương mại - dịch vụ: Có thể tham khảo phương pháp hạch toán doanh thu và chi phí dịch vụ du lịch, quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và kinh nghiệm khai thác phần mềm kế toán SMILE trong doanh nghiệp dịch vụ.
  • Cán bộ quản trị và kế toán doanh nghiệp du lịch: Cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và giải pháp hoàn thiện phân bổ chi phí quản lý nhằm tối ưu hóa công tác xác định giá thành dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi thời gian thực hiện là khi nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Du lịch Thanh Hóa (địa chỉ: 25A Quang Trung, phường Ngọc Trạo, thành phố Thanh Hóa) với dữ liệu thực tế thu thập trong năm tài chính 2013. Đề tài do sinh viên Lê Thị Ngà thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Nhung, hoàn thành vào tháng 6 năm 2014.

2. Công ty Cổ phần Du lịch Thanh Hóa áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phần mềm hỗ trợ gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp với việc xử lý số liệu trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán chuyên ngành du lịch mang tên SMILE.

3. Khóa luận dựa trên những Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) nào?
Đề tài vận dụng 4 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam gồm: VAS 02 ("Hàng tồn kho"), VAS 14 ("Doanh thu và thu nhập khác"), VAS 17 ("Thuế thu nhập doanh nghiệp") và VAS 21 ("Trình bày báo cáo tài chính").

4. Tồn tại, hạn chế cụ thể nhất trong công tác kế toán chi phí tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế được tác giả chỉ ra trong quá trình khảo sát là Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) tại Công ty Cổ phần Du lịch Thanh Hóa chưa được phân bổ riêng cho từng nhóm, mặt hàng dịch vụ kinh doanh.

5. Theo chuẩn mực kế toán số 14 được viện dẫn trong khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn bao nhiêu điều kiện?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả 5 điều kiện quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Ngà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và ứng dụng phần mềm SMILE tại Công ty Cổ phần Du lịch Thanh Hóa năm 2013. Trên cơ sở chỉ rõ hạn chế trong việc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp chưa chi tiết theo nhóm dịch vụ, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.