Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của tác giả Phạm Thị Trang (lớp Đại học Kế toán K14C, Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Bình vào tháng 5/2015) tập trung vào đề tài: "Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa".
Trong cơ chế thị trường, hoạt động bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu chuyển vốn sản xuất kinh doanh, quyết định trực tiếp việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với ngành sản xuất đồ uống có cồn, cụ thể là sản xuất và tiêu thụ bia, quá trình bán hàng không chỉ chịu sự chi phối của quy luật cung cầu và cạnh tranh mà còn chịu sự điều tiết chặt chẽ của các chính sách thuế, đặc biệt là thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chính xác là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị nắm bắt hiệu quả tiêu thụ, đánh giá năng lực tài chính và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
Theo khảo sát thực tế của tác giả tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa, công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm đã hình thành quy trình bài bản nhưng vẫn bộc lộ một số hạn chế cụ thể: cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật phục vụ xử lý số liệu kế toán còn gặp khó khăn, thiếu thốn; các phương thức tiêu thụ sản phẩm chưa thực sự đa dạng; khâu hạch toán chưa theo dõi tách bạch giữa giá mua của hàng hóa với các chi phí thu mua phát sinh liên quan.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định thông qua ba nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng, các khoản giảm trừ, chi phí liên quan và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với công ty, chính quyền địa phương tỉnh Thanh Hóa và cơ quan quản lý Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng hạch toán chi tiết tập trung vào Quý IV năm 2014, kết hợp cùng chuỗi số liệu tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, các quy định pháp luật về thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Làm căn cứ xác định nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng xuất kho thông qua 4 phương pháp cơ bản gồm phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO) và phương pháp giá thực tế đích danh.
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định 5 điều kiện tiên quyết để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, bao gồm: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
- Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt: Căn cứ Thông tư 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 và Thông tư 18/2005/TT-BTC ngày 08/03/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các sản phẩm rượu, bia chai, bia lon tiêu thụ có vỏ hộp/vỏ chai hoặc qua hệ thống thương mại, gia công.
- Hình thức sổ kế toán: Khung lý luận áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, vận dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo quy định của Bộ Tài chính.
Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán chuyên sâu:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Hệ thống hóa chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy nộp tiền...) và trình tự luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận.
- Phương pháp tài khoản kế toán: Phân tích quan hệ đối ứng tài khoản giữa các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), giá vốn (TK 632), chi phí (TK 641, 642, 635, 811), giảm trừ (TK 521, 531, 532), nghĩa vụ thuế (TK 3331, 3332) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Phương pháp tính giá: Áp dụng xác định giá vốn hàng xuất kho, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho sản phẩm tiêu thụ.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Phân tích thông qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán, cán bộ quản lý bán hàng và các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa.
- Phương pháp phân tích, đánh giá số liệu: So sánh, đối chiếu số liệu phản ánh trên sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính qua các kỳ kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 khái quát bản chất hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình sáng tạo sản phẩm vật chất, dịch vụ cung ứng cho xã hội nhằm mục tiêu sinh lời. Tác giả làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: bán hàng là điều kiện cần để thu hồi chi phí, còn xác định kết quả kinh doanh là cơ sở kiểm soát hiệu quả tài chính và phân phối lợi nhuận.
Nội dung chương trình bày cụ thể nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
- Kế toán doanh thu: Ghi chép, theo dõi đầy đủ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, mở sổ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, từng chủng loại sản phẩm và theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu.
- Kế toán chi phí: Vận dụng đúng phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho, phản ánh chính xác chi phí bán hàng (TK 641) gồm 7 tiểu khoản và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm 8 tiểu khoản, thực hiện phân bổ hợp lý các chi phí phát sinh.
- Kế toán xác định kết quả: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác đối trừ với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác để xác định lãi, lỗ thuần trước thuế và sau thuế.
Chương này cũng phân loại chi tiết các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán, bán lẻ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán đại lý, bán trả góp) và phương thức thanh toán. Đồng thời, tác giả mô tả chi tiết quy trình hạch toán theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, đi kèm các sơ đồ tài khoản đối ứng cho từng nghiệp vụ: doanh thu bán hàng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp; chiết khấu thương mại (TK 521); hàng bán bị trả lại (TK 531); giảm giá hàng bán (TK 532); thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332); doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635); thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu bộ máy tổ chức và quy trình công nghệ sản xuất bia tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty hoạt động theo mô hình tập trung, áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
Tác giả phân tích số liệu tài chính tổng hợp phản ánh tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 2012 - 2014 qua các bảng số liệu:
- Bảng 2-2 phản ánh cơ cấu Ban Giám đốc của công ty.
- Bảng 2-3 tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm (2012 - 2014).
- Bảng 2-4 phản ánh biến động tình hình tài sản và nguồn vốn trong giai đoạn 2012 - 2014.
- Bảng 2-5 phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh chi tiết qua 4 quý của năm 2014.
| Nhóm nghiệp vụ kế toán |
Chứng từ ban đầu sử dụng |
Chứng từ ghi sổ thực tế |
Sổ sách kế toán theo dõi |
| Giá vốn hàng bán (TK 632) |
Phiếu xuất kho (Biểu số 2-1), Báo cáo tiêu thụ sản phẩm (Biểu số 2-8) |
CTGS số 22 (Biểu số 2-2), CTGS số 23 (Biểu số 2-3) |
Sổ chi tiết TK 632 (Biểu số 2-4), Sổ cái TK 632 (Biểu số 2-5) |
| Doanh thu bán hàng (TK 511) |
Hóa đơn GTGT (Biểu số 2-6), Phiếu thu (Biểu số 2-7) |
CTGS số 26 (Biểu số 2-9), CTGS số 27 (Biểu số 2-10) |
Sổ chi tiết TK 511 (Biểu số 2-11), Sổ cái TK 511 (Biểu số 2-12) |
| Thuế TTĐB (TK 3332) |
Tờ khai thuế TTĐB, Báo cáo tiêu thụ |
CTGS số 24 (Biểu số 2-13), CTGS số 25 (Biểu số 2-14) |
Sổ cái TK 3332 (Biểu số 2-15) |
| Chi phí bán hàng (TK 641) |
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài |
CTGS số 28 (Biểu số 2-16), CTGS số 30 (Biểu số 2-20), CTGS số 31 (Biểu số 2-21) |
Sổ chi tiết TK 641 (Biểu số 2-18, 2-22), Sổ cái TK 641 (Biểu số 2-19) |
| Chi phí QLDN (TK 642) |
Bảng lương phòng ban, phiếu chi, hóa đơn mua ngoài |
Các chứng từ ghi sổ liên quan |
Sổ cái TK 642 (Biểu số 2-23) |
| Doanh thu HĐTC (TK 515) |
Giấy báo Có ngân hàng, phiếu kế toán |
CTGS số 32 (Biểu số 2-24), CTGS số 33 (Biểu số 2-25) |
Sổ chi tiết TK 515 (Biểu số 2-26), Sổ cái TK 515 (Biểu số 2-27) |
| Chi phí khác & Thu nhập khác |
Hóa đơn thanh lý, phiếu chi, biên bản xử lý tài sản |
CTGS số 34 (Biểu 2-28), CTGS 35 (Biểu 2-29), CTGS 36 (Biểu 2-31), CTGS 37 (Biểu 2-32) |
Sổ cái TK 811 (Biểu số 2-30), Sổ cái TK 711 (Biểu số 2-33) |
| Xác định KQKD (TK 911) |
Bảng phân bổ, kết chuyển số liệu cuối kỳ |
CTGS số 40 (Biểu số 2-36) |
Sổ cái TK 911 (Biểu số 2-37) |
Về thực trạng tổ chức tiêu thụ, công ty áp dụng cả phương thức bán hàng trực tiếp (Sơ đồ 2-5) và bán hàng gián tiếp (Sơ đồ 2-6) qua kênh đại lý phân phối. Kế toán phản ánh chi tiết các sắc thuế đặc thù của ngành bia: thuế giá trị gia tăng đầu ra và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (TK 3332).
Từ thực tiễn khảo sát, tác giả rút ra nhận xét đánh giá:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp, luân chuyển chứng từ minh bạch, việc ghi nhận doanh thu và tính thuế tiêu thụ đặc biệt bám sát quy định hiện hành.
- Một số tồn tại: Cơ sở vật chất kỹ thuật hỗ trợ kế toán còn hạn chế, ảnh hưởng đến tốc độ xử lý chứng từ; kênh phân phối và phương thức bán hàng chưa đa dạng; công tác hạch toán chi phí thu mua hàng hóa chưa được tách riêng khỏi giá mua của sản phẩm, dẫn đến việc theo dõi giá vốn chi tiết theo từng lô còn thiếu linh hoạt.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa
Xuất phát từ các tồn tại được phát hiện ở Chương 2, tác giả khẳng định sự cần thiết và xác định phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện hạch toán ban đầu: Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ gốc; nâng cao tính kịp thời của các báo cáo bán hàng và hóa đơn giá trị gia tăng; phân định rõ quy trình theo dõi luân chuyển vỏ chai, vỏ két (bao bì luân chuyển đặc thù của ngành sản xuất bia) để giảm sai sót trong tính toán giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt và doanh thu.
- Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản vào kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận: Kiến nghị mở chi tiết hơn các tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng dòng sản phẩm chủ lực của công ty (bia chai, bia hơi, bia lon); theo dõi riêng biệt chi phí thu mua và giá mua hàng hóa; hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh để phục vụ phân phối lợi nhuận chính xác.
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Khắc phục hạn chế về cơ sở vật chất bằng việc đẩy mạnh trang bị máy móc, phần mềm chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc vào Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái; tối ưu hóa kết cấu các sổ chi tiết chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) để hỗ trợ công tác kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất bia cụ thể:
- Tập hợp và minh chứng bằng chứng từ thực tế: Khóa luận trích xuất đầy đủ 37 biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán có thật phát sinh tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa trong năm 2014, từ Phiếu xuất kho số 2-1, Báo cáo tiêu thụ sản phẩm số 2-8 đến các Chứng từ ghi sổ tổng hợp (số 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 40) và Sổ cái các tài khoản trọng yếu (TK 632, 511, 3332, 641, 642, 515, 711, 811, 911).
- Hệ thống hóa nghiệp vụ thuế đặc thù: Khóa luận trình bày chi tiết quy trình tính toán, lập tờ khai (Mẫu 01/TTĐB, 01-1/TTĐB, 02-2/TTĐB) và ghi sổ kế toán tài khoản 3332 phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt của ngành bia chai, bia lon bán kèm vỏ.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị 3 cấp: Bên cạnh các giải pháp nghiệp vụ cho công ty, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Thanh Hóa trong việc hỗ trợ môi trường sản xuất kinh doanh địa phương, và kiến nghị đối với Nhà nước về việc hoàn thiện đồng bộ chính sách thuế, chế độ kế toán doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ một chuyên đề tốt nghiệp cử nhân nên còn một số giới hạn về phạm vi và thời gian nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian khảo sát: Thực trạng hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng, chi phí và kết quả kinh doanh chỉ tập trung khảo sát sâu trong Quý IV năm 2014. Số liệu chưa phản ánh được tính biến động chu kỳ tiêu thụ bia trong cả năm trọn vẹn (vốn phụ thuộc lớn vào tính thời vụ mùa hè và dịp lễ Tết).
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Khóa luận giới hạn khảo sát tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa với đặc thù sản xuất sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; chưa tiến hành so sánh, đối chiếu với các doanh nghiệp sản xuất đồ uống khác trên cùng địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng trong nhiều năm liên tiếp; khảo sát việc chuyển đổi áp dụng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong giai đoạn sau năm 2015.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình tổ chức kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp sản xuất. Sinh viên có thể tham khảo trực tiếp các mẫu Chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái đối ứng tài khoản 632, 511, 3332 và 911.
- Người làm nghiên cứu về kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt: Là nguồn dẫn liệu thực tế về phương pháp xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản phẩm rượu, bia (bao gồm giá trị vỏ chai, vỏ lon) và quy trình hạch toán trên tài khoản 3332.
- Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu xuất kho (Phiếu xuất kho, Báo cáo tiêu thụ sản phẩm) đến khâu phát hành hóa đơn giá trị gia tăng, thu tiền và ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa áp dụng hình thức sổ kế toán nào trong công tác hạch toán?
Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Quy trình hạch toán thực hiện theo Sơ đồ 2-4: từ các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu...), kế toán lập Chứng từ ghi sổ (như các CTGS số 22, 23, 26, 27...), sau đó đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào Sổ cái các tài khoản liên quan (TK 632, 511, 3332, 641, 642, 911).
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng bia chai và bia lon được xác định như thế nào trong khóa luận?
Theo Thông tư 119/2003/TT-BTC được trích dẫn trong Chương 1, đối với rượu chai, bia chai, bia lon bán theo giá có cả vỏ chai/vỏ hộp, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT trừ đi giá trị vỏ chai hoặc vỏ lon (theo giá mua chưa thuế GTGT hoặc giá thành sản xuất nếu đơn vị tự sản xuất). Số thuế tiêu thụ đặc biệt được hạch toán qua tài khoản 3332, ghi Nợ TK 511 và Có TK 3332, định kỳ lập tờ khai theo Mẫu số 01/TTĐB.
3. Nghiệp vụ giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng tại công ty được phản ánh qua những chứng từ ghi sổ nào trong Quý IV/2014?
Trong Quý IV năm 2014, kế toán giá vốn hàng bán được lập trên Chứng từ ghi sổ số 22 (Biểu số 2-2) và Chứng từ ghi sổ số 23 (Biểu số 2-3), ghi nhận vào Sổ cái TK 632. Doanh thu bán hàng được lập trên Chứng từ ghi sổ số 26 (Biểu số 2-9) và Chứng từ ghi sổ số 27 (Biểu số 2-10), ghi nhận vào Sổ cái TK 511.
4. Tác giả chỉ ra những tồn tại cụ thể nào trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa?
Khóa luận chỉ rõ ba tồn tại chủ yếu tại đơn vị:
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc xử lý số liệu kế toán còn thiếu thốn, chưa đồng bộ.
- Doanh nghiệp chưa đa dạng hóa các phương thức bán hàng nhằm mở rộng thị phần.
- Công tác hạch toán chưa theo dõi tách bạch giữa giá mua của hàng hóa với chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ.
5. Chi phí bán hàng tại công ty được theo dõi trên tài khoản nào và phản ánh qua các chứng từ ghi sổ nào?
Chi phí bán hàng được theo dõi trên tài khoản 641, phản ánh chi tiết các khoản chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. Trong tài liệu thực tế của công ty, chi phí bán hàng được phản ánh qua các Chứng từ ghi sổ số 28 (Biểu 2-16), số 30 (Biểu 2-20), số 31 (Biểu 2-21), vào Sổ chi tiết TK 641 (Biểu 2-18, 2-22) và Sổ cái TK 641 (Biểu 2-19).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Trang đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa trong Quý IV năm 2014. Đề tài khai thác sâu sắc chuỗi chứng từ, sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và đặc thù hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ngành sản xuất đồ uống. Các giải pháp hoàn thiện hạch toán ban đầu, mở rộng tài khoản chi tiết và nâng cấp hệ thống sổ sách kế toán do tác giả đề xuất bám sát các hạn chế nội tại, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp.