Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể công trình, đồng thời chiếm tỷ trọng chi phí rất lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Việc thu mua, quản lý và sử dụng vật tư ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thi công, mức độ hao hụt vốn và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Hùng Sơn" do sinh viên Lê Thị Phương (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tuấn Duy xuất phát từ yêu cầu kiểm soát chi phí thực tế tại đơn vị thực tập.

Văn bản khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận nền tảng về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam cùng các chế độ tài chính hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hùng Sơn; chỉ ra những điểm phù hợp và những tồn tại bất cập trong công tác kế toán vật tư của đơn vị.
  3. Đề xuất giải pháp: Xây dựng hệ thống khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy trình phân loại, kiểm kê, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và tổ chức luân chuyển chứng từ, giúp đơn vị tính toán giá thành chính xác và bảo đảm nghĩa vụ thuế với Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu xây dựng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và hệ thống kho bãi trực thuộc Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hùng Sơn (địa chỉ tại xã Quảng Chính, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi dữ liệu và thời gian: Hệ thống hồ sơ, chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xin lĩnh vật tư), thẻ kho và hệ thống sổ kế toán tổng hợp phát sinh tại công ty trong năm hạch toán (tiêu biểu là số liệu tháng 2 năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận tài sản gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng (trong việc trích lập dự phòng giảm giá) và nguyên tắc nhất quán.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Cung cấp định nghĩa về hàng tồn kho, nguyên vật liệu; hướng dẫn xác định giá gốc nhập kho (chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác), giá trị thuần có thể thực hiện được và các phương pháp định giá hàng xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Khung quy định điều chỉnh hệ thống tài khoản kế toán, mẫu chứng từ và hệ thống sổ kế toán áp dụng trực tiếp tại đơn vị nghiên cứu.

Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp phỏng vấn: Tiếp cận và phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng cùng các nhân viên phòng kế toán thông qua quy trình 3 bước (hẹn lịch làm việc, thiết lập câu hỏi định hướng theo phiếu điều tra và thực hiện phỏng vấn ghi chép) nhằm thu thập thông tin về luân chuyển chứng từ và cơ cấu tổ chức bộ máy.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại và nghiên cứu các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, hồ sơ pháp lý của công ty, các báo cáo tài chính và tài liệu lưu trữ nội bộ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu, so sánh giữa lý luận với thực tiễn; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái; kết hợp phương pháp toán học để tính toán đơn giá xuất kho, giá trị tồn kho và kiểm tra tính chính xác của số liệu kế toán.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, cách thức tiếp nhận chứng từ, luân chuyển giấy tờ giữa thủ kho và phòng kế toán, quy trình cập nhật dữ liệu trên máy tính.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn nhân sự kế toán và số liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống chứng từ kế toán thực tế của công ty (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho số 24, phiếu xuất kho số 25, phiếu nhập kho số 26, thẻ kho, sổ chi tiết tài khoản 152, sổ chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 152).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Hùng Sơn

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp. Tác giả làm rõ bản chất của nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất trong kỳ. Khóa luận phân tích chi tiết các tiêu thức phân loại nguyên vật liệu (theo vai trò công dụng, theo nguồn hình thành, theo mục đích sử dụng và theo quyền sở hữu) cùng các yêu cầu quản lý chặt chẽ ở ba khâu: thu mua, dự trữ - bảo quản và sản xuất.

Về phương pháp kế toán, tác giả đối chiếu ba phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đang được áp dụng phổ biến hiện nay:

Tiêu chí Phương pháp thẻ song song Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn vào Thẻ kho hàng ngày theo chứng từ. Thủ kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn vào Thẻ kho hàng ngày theo chứng từ. Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng; cuối tháng ghi cột số lượng tồn vào Sổ số dư.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ chi tiết NVL, ghi chép cả số lượng và giá trị cho từng loại vật tư. Mở Sổ đối chiếu luân chuyển; cuối tháng ghi một lần dựa trên Bảng kê nhập, Bảng kê xuất. Kế toán không ghi riêng số lượng mà theo dõi Bảng lũy kế nhập, xuất theo giá trị; ghi tiền vào Sổ số dư.
Ưu điểm Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu trực tiếp. Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho nhân viên kế toán. Tránh trùng lặp công việc giữa kho và kế toán; phù hợp quy mô nghiệp vụ lớn.
Nhược điểm Ghi chép trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán; đối chiếu dồn vào cuối kỳ. Vẫn trùng lặp chỉ tiêu số lượng; việc đối chiếu thực hiện dồn vào cuối tháng. Kế toán không nắm được biến động số lượng từng loại; khó tìm sai sót khi lệch số liệu.
Điều kiện áp dụng Doanh nghiệp ít chủng loại vật liệu, khối lượng chứng từ nhập xuất không quá lớn. Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, không bố trí riêng kế toán chi tiết vật liệu. Doanh nghiệp nhiều chủng loại vật tư, nghiệp vụ phát sinh lớn, dùng giá hạch toán.

Đối với kế toán tổng hợp, chương 1 trình bày nguyên tắc định giá nguyên vật liệu nhập kho (mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công), phương pháp tính giá xuất kho (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn, FIFO, thực tế đích danh), kết cấu tài khoản 152 cùng các tài khoản liên quan (TK 151, TK 2294, TK 111, TK 112, TK 331, TK 621, TK 627, TK 642) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ dưới hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Hùng Sơn

Chương 2 phân tích đặc điểm hoạt động và thực trạng tổ chức hạch toán vật tư tại đơn vị nghiên cứu:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hùng Sơn thành lập ngày 02/11/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2801609213, trụ sở tại xã Quảng Chính, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Doanh nghiệp do ba thành viên góp vốn (Nguyễn Công Đại, Nguyễn Đức Lực, Nguyễn Công Hùng; do ông Nguyễn Công Hùng làm Giám đốc), quy mô lao động 30 người. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật.
  • Tổ chức kế toán: Phòng Kế toán áp dụng mô hình kế toán tập trung (mô hình một cấp). Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm bảng tính Excel.
  • Tổ chức quản lý và phân loại vật tư: Do hoạt động xây lắp trải rộng, vật tư được mua sắm tại chỗ hoặc vận chuyển đến kho công trình. Công ty phân chia vật tư thành bốn nhóm: Nguyên vật liệu (gộp chung cả vật liệu chính và vật liệu phụ gồm xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, đá, vôi, gỗ), Nhiên liệu (xăng, dầu), Phụ tùng thay thế (cho máy cẩu, máy trộn bê tông, xe ô tô) và Phế liệu thu hồi.
  • Kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho (mẫu S12-DN). Phòng kế toán mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu (mẫu S10-DN) để ghi chép cả số lượng và giá trị, cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (mẫu S11-DN) để đối chiếu số liệu.
  • Định giá vật liệu xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối tháng).

Khóa luận ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 2/2015 tại đơn vị:

  • Nhập kho: Ngày 03/02/2015, theo hóa đơn GTGT số 0000298 của Công ty CP Đầu tư Xây dựng DADS, công ty nhập kho lô vật tư gồm thép D16-D18 và 80 tấn xi măng Nghi Sơn (đơn giá 850.000 đồng/tấn, thành tiền 68.000.000 đồng), lập Phiếu nhập kho số 24, thanh toán chuyển khoản, ghi nhận vào Chứng từ ghi sổ số 20. Ngày 20/02/2015, nhập kho dầu Diezen trị giá 130.730 đồng bằng tiền mặt theo Phiếu nhập kho số 26.
  • Xuất kho: Ngày 05/02/2015, theo Phiếu xuất kho số 25, công ty xuất kho 17.800 kg thép D16-D18 và 85 tấn xi măng Nghi Sơn phục vụ thi công công trình Trường THCS xã Quảng Phú (thành phố Thanh Hóa). Giá xuất kho xi măng Nghi Sơn tính theo đơn giá bình quân cả kỳ đạt 850.000 đồng/tấn (tương ứng 72.250.000 đồng), phản ánh vào Chứng từ ghi sổ số 21. Ngày 25/02/2015, xuất kho phục vụ bộ phận quản lý lượng xăng A92 trị giá 35.600 đồng.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu xây dựng của công ty TNHH thương mại và xây dựng Hùng Sơn

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, phân tích hạn chế và đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; chứng từ gốc được lập đầy đủ, luân chuyển đúng thẩm quyền ký duyệt; việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên bảng tính Excel bước đầu hỗ trợ công tác tổng hợp số liệu.
  • Tồn tại và nguyên nhân:
    1. Công tác phân loại nguyên vật liệu còn gộp chung toàn bộ vật tư vào nhóm nguyên vật liệu chính, chưa tách biệt rõ vật liệu chính và vật liệu phụ dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát định mức tiêu hao kỹ thuật.
    2. Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của VAS 02 và các thông tư hướng dẫn, làm giảm tính thận trọng trên báo cáo tài chính khi giá thị trường biến động.
    3. Phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ dồn toàn bộ công việc tính toán giá trị xuất vào cuối tháng, dẫn đến việc cung cấp số liệu chi phí vật tư phục vụ tập hợp chi phí và tính giá thành công trình bị chậm trễ.
    4. Việc kiểm kê định kỳ vật tư tại các bến bãi, công trình xây dựng chưa được tổ chức chặt chẽ và thường xuyên, tiềm ẩn rủi ro hao hụt ngoài định mức.
  • Đề xuất và điều kiện thực hiện: Tác giả kiến nghị công ty cần xây dựng lại danh điểm vật tư chi tiết, phân định rõ vật liệu chính - vật liệu phụ; nghiên cứu chuyển đổi sang phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn hoặc đầu tư phần mềm kế toán chuyên dụng để tính giá xuất kho tức thời; thực hiện nghiêm túc việc đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; đồng thời hoàn thiện quy chế kiểm kê thực tế tại các tổ đội thi công.

Kết quả nghiên cứu và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế với các dữ liệu cụ thể:

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ Chi tiết ghi nhận trong văn bản khóa luận
Hình thức tổ chức sổ Hình thức Chứng từ ghi sổ, hạch toán kết hợp công cụ bảng tính Excel.
Phương pháp kế toán chi tiết Phương pháp thẻ song song (Thẻ kho S12-DN kết hợp Sổ chi tiết S10-DN).
Phương pháp định giá xuất kho Bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối tháng).
Nghiệp vụ nhập kho tiêu biểu Mua từ Công ty CP Đầu tư Xây dựng DADS (HĐ số 0000298, PNK số 24 ngày 03/02/2015): 80 tấn xi măng Nghi Sơn (đơn giá 850.000 đồng/tấn = 68.000.000 đồng) và thép D16-D18. Nhập dầu Diezen trị giá 130.730 đồng (PNK số 26 ngày 20/02/2015).
Nghiệp vụ xuất kho tiêu biểu Xuất thi công công trình Trường THCS xã Quảng Phú (PXK số 25 ngày 05/02/2015): 17.800 kg thép D16-D18 và 85 tấn xi măng Nghi Sơn (thành tiền 72.250.000 đồng). Xuất xăng A92 cho quản lý trị giá 35.600 đồng (ngày 25/02/2015).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc đối chiếu trực tiếp giữa quy định pháp lý (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02) với thực tế thực hiện tại đơn vị. Tác giả đã chỉ ra khoảng cách giữa quy định lý thuyết và thực tiễn áp dụng tại công ty Hùng Sơn, đặc biệt là sự thiếu vắng nghiệp vụ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và sự chậm trễ trong cung cấp dữ liệu giá thành do phương pháp định giá xuất kho dồn vào cuối kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận tự xác định các giới hạn nghiên cứu:

  • Giới hạn thời gian khảo sát: Do thời gian thực tập có hạn, tác giả chỉ tập trung thu thập và phân tích sâu dữ liệu chứng từ trong một phạm vi thời gian hẹp (trọng tâm là tháng 2/2015), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ quyết toán tài chính cả năm của các công trình xây dựng kéo dài.
  • Giới hạn phạm vi hạch toán: Đề tài giới hạn nội dung ở phần hành kế toán nguyên vật liệu (chủ yếu là khâu nhập, xuất và theo dõi kho), chưa đi sâu phân tích toàn diện mối liên hệ hữu cơ giữa kế toán nguyên vật liệu với quy trình tính toán giá thành xây lắp thực tế của từng hạng mục công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp; khảo sát khả năng áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế quy trình thủ công kết hợp Excel hiện tại của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán hàng tồn kho và vật tư trong doanh nghiệp xây dựng, xây lắp.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống biểu mẫu, quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập kho (phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu xin lĩnh vật tư), mẫu thẻ kho và kỹ thuật ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp bảng tính Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hùng Sơn áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Theo nội dung văn bản, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu nào và được tổ chức ra sao?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho dùng Thẻ kho (mẫu S12-DN) để theo dõi về mặt số lượng từng thứ vật tư; tại phòng kế toán, nhân viên kế toán mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu (mẫu S10-DN) để ghi chép cả về số lượng và giá trị, cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (mẫu S11-DN) để đối chiếu số liệu.

3. Công ty xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nào?

Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối tháng). Đơn giá xuất kho của từng loại vật tư được xác định một lần vào thời điểm cuối tháng dựa trên tổng trị giá và tổng số lượng của lượng tồn đầu kỳ cộng với lượng nhập trong kỳ.

4. Nghiệp vụ xuất kho phục vụ công trình Trường THCS xã Quảng Phú diễn ra vào thời gian nào với số lượng bao nhiêu?

Nghiệp vụ diễn ra vào ngày 05/02/2015 theo Phiếu xuất kho số 25. Vật liệu xuất kho gồm 17.800 kg thép D16-D18 và 85 tấn xi măng Nghi Sơn (với đơn giá bình quân 850.000 đồng/tấn, giá trị xuất kho xi măng đạt 72.250.000 đồng), được tổng hợp vào Chứng từ ghi sổ số 21.

5. Những bất cập chính trong công tác kế toán nguyên vật liệu mà tác giả chỉ ra tại đơn vị là gì?

Tác giả xác định ba bất cập chủ yếu: công ty chưa phân chia rành mạch giữa nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán; phương pháp tính giá xuất kho dồn vào cuối kỳ làm chậm tiến độ cung cấp số liệu tính giá thành công trình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hùng Sơn theo hình thức Chứng từ ghi sổ và Chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Bằng việc kết hợp giữa lý luận chuẩn mực (VAS 01, VAS 02) và hệ thống chứng từ, sổ sách phát sinh thực tế trong hoạt động thi công xây lắp, nghiên cứu đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp thẻ song song và kỹ thuật định giá xuất kho bình quân cuối kỳ tại đơn vị. Các hạn chế được tác giả chỉ ra về trích lập dự phòng, phân loại vật tư và độ trễ số liệu giá thành cung cấp cơ sở thực tiễn xác đáng cho các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị vật tư trong doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.