Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí - chế tạo, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng chi phí đầu vào, trực tiếp quyết định cơ cấu giá thành và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN – đơn vị chuyên sản xuất các dòng sản phẩm cột bơm xăng dầu điện tử và thiết bị đo lường – chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 60% đến 70% tổng chi phí đầu vào. Do đặc thù sản phẩm kỹ thuật cao, phần lớn nguyên vật liệu là linh kiện, phụ kiện công nghiệp mua ngoài với chủng loại phong phú. Bối cảnh thực tế tại thời điểm nghiên cứu cho thấy giá thành một số sản phẩm của công ty đang ở mức cao hơn so với giá thị trường, tạo sức ép cạnh tranh lớn. Việc quản lý lỏng lẻo hoặc hạch toán chi phí vật liệu không chính xác, thiếu kịp thời sẽ dẫn đến sai lệch trong tính giá thành sản phẩm, gây ứ đọng vốn và phát sinh chi phí không cần thiết. Do đó, nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị là yêu cầu thực tiễn cấp bách nhằm kiểm soát chi phí đầu vào và hạ giá thành sản phẩm.

Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về nguyên vật liệu và kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Thứ hai: Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN; từ đó đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Thứ ba: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực tế, đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN, góp phần tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN (địa chỉ: Tầng 1 tòa nhà SEEN, Lô CN1, Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, Km 13 đường 32, xã Minh Khai, huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Nghiên cứu tập trung vào các nghiệp vụ kinh tế và tài liệu, số liệu kế toán nguyên vật liệu phát sinh trong tháng 3 năm 2014.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Làm nền tảng cho việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán cốt lõi gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích (mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu phải được ghi sổ tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc giá gốc (nguyên vật liệu được ghi nhận theo giá trị thực tế hình thành) và nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng giảm giá khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc).
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Quy định phương pháp xác định giá thực tế nhập kho từ các nguồn (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công) và các phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO, giá thực tế đích danh), cùng phương pháp hạch toán theo giá hạch toán qua hệ số giá vật liệu.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, quy định danh mục chứng từ vật tư (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm Mẫu 03-VT, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu 04-VT...), hệ thống tài khoản (TK 152, TK 151, TK 133, TK 331, TK 154, TK 632...) và các hình thức tổ chức sổ kế toán.
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC: Ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định liên quan đến quy trình tính toán chi phí tại đơn vị.

Về phương pháp thực hiện, tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán công ty nhằm xác thực thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách; kết hợp nghiên cứu tài liệu thứ cấp bên ngoài (văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, giáo trình đào tạo chuyên ngành) và tài liệu nội bộ (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập - xuất kho, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 152 tại công ty tháng 3/2014).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu quy định lý luận với thực tiễn áp dụng tại công ty, đối chiếu chứng từ gốc với sổ kế toán, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái); kết hợp phương pháp toán học để tính toán đơn giá xuất kho bình quân gia quyền, tổng giá trị xuất dùng và kiểm tra số học các chỉ tiêu tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu và kế toán nguyên vật liệu

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về vật liệu và công tác hạch toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và đặc điểm: Theo VAS 02, nguyên vật liệu là bộ phận của hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Đặc tính cơ bản là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, biến dạng hoặc tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Khóa luận hệ thống ba giác độ phân loại:
    • Theo nội dung kinh tế và công dụng: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác.
    • Theo nguồn nhập: Mua ngoài (nội địa hoặc nhập khẩu), tự gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh.
    • Theo mục đích và nơi sử dụng: Trực tiếp dùng cho sản xuất, dùng cho quản lý phân xưởng, dùng cho quản lý doanh nghiệp hoặc tiêu thụ sản phẩm.
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Hệ thống hóa 3 phương pháp ghi chép chi tiết: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và Phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Trình bày nguyên tắc hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 151 (Hàng mua đang đi đường); trình tự xử lý các trường hợp nhập kho (hàng và hóa đơn cùng về, hàng về chưa có hóa đơn, hóa đơn về trước hàng chưa về, thừa thiếu khi kiểm nhận) và các trường hợp xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn. Đồng thời, chương này mô tả 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức kinh doanh và thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN được thành lập ngày 28/07/2006 (tiền thân tách ra từ Xí nghiệp thiết bị điều khiển thuộc Công ty Cổ phần kỹ thuật SEEN thành lập tháng 10/1999). Vốn điều lệ là 10.000.000.000 đồng (trong đó vốn bằng tài sản là 3.000.000.000 đồng). Sản phẩm cốt lõi gồm: cột bơm xăng dầu điện tử, thiết bị trạm xăng dầu, công tơ điện tử đa chức năng. Quy trình chế tạo phân công qua ba xưởng: Xưởng điện tử, Xưởng cơ khí lắp ráp và Xưởng cơ khí chế tạo.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và tham mưu tài chính; Kế toán TSCĐ và chi phí kiêm quỹ; Kế toán mua và bán hàng quản lý công nợ; Kế toán thanh toán phụ trách tiền gửi, tiền mặt và tiền lương.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung vận hành trên phần mềm kế toán máy.
  • Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty: Vật tư bao gồm sản phẩm công nghiệp mua ngoài không qua chế biến (cò bơm, ống inox phi 34, ê cu sắt cổ xoay, biến áp, contactor, dây bơm...). Doanh nghiệp không mở chi tiết TK 152 thành vật liệu chính và vật liệu phụ mà theo dõi chung trên TK 152 để thuận tiện hạch toán thuế, chỉ tách riêng nhiên liệu và phụ tùng thay thế.
  • Thực tế đánh giá vật liệu:
    • Nhập kho: Tính theo giá thực tế ghi trên hóa đơn từng lần nhập, chưa tính chi phí vận chuyển bốc dỡ (chi phí này tập hợp cuối tháng để phân bổ).
    • Xuất kho: Tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (cuối tháng mới tính đơn giá).
  • Hạch toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song trên phần mềm máy tính. Khi có chứng từ gốc, kế toán cập nhật vào máy theo mã khách, mã vật tư, mã kho. Tuy nhiên, tại kho, thủ kho không lập Thẻ kho theo dõi số lượng mà chỉ tiếp nhận chứng từ và chuyển giao phiếu cho phòng kế toán đối chiếu vào cuối tháng.
  • Hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh tháng 3/2014:
Ngày GD Chứng từ Diễn giải nghiệp vụ Định khoản kế toán (VNĐ) Số tiền (VNĐ)
06/03/2014 HĐ GTGT 0000145; Phiếu chi Vũ Gia Trường tạm ứng mua 29,2 kg ống Inox $\Phi$34, đơn giá 68.181 đ/kg Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 141
1.990.885
199.088
2.189.973
17/03/2014 HĐ GTGT 0001900; PN03/03 Mua 100 Contactor (K0052) từ Công ty TNHH thiết bị điện Phú An, chưa trả tiền Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 331
18.750.000
1.875.000
20.625.000
17/03/2014 Giấy báo Nợ Chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng cho Công ty TNHH thiết bị điện Phú An Nợ TK 331
Có TK 112
20.625.000
20.625.000
17/03/2014 PX01/03 Xuất 02 cái TMC-Lốc Tominaga (cơ) cho Phân xưởng 1 sản xuất cột bơm Nợ TK 1541
Có TK 152
21.351.784
21.351.784
24/03/2014 HĐ Bán hàng 0028942 Mua 300 biến áp từ cơ sở Trần Thị Thu Tiên, đơn giá 10.500 đ (giá đã có thuế) Nợ TK 152
Có TK 331 (hoặc 111)
3.150.000
3.150.000
25/03/2014 PX08; HĐ GTGT 0000667 Xuất kho bán hàng cho Công ty TNHH Trung Long, thu tiền mặt Nợ TK 632 / Có TK 152
Nợ TK 111 / Có TK 511, 3331
Giá vốn: 1.264.000
Doanh thu: 2.000.000
  • Điểm đặc thù trong hạch toán tại SEEN:
    • Công ty không sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường). Khi hóa đơn về trước mà hàng chưa về, kế toán lưu hồ sơ chờ hàng về mới ghi sổ; ngược lại, hàng về chưa có hóa đơn cũng không hạch toán tạm tính mà đợi hóa đơn.
    • Công ty không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho.
    • Trong tháng 3/2014, đơn vị không phát sinh chiết khấu thương mại, không kiểm kê phát hiện thừa thiếu và không tự gia công chế biến nguyên vật liệu.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN

Chương III đánh giá ưu nhược điểm và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện dựa trên các nguyên tắc: tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, phù hợp đặc điểm sản xuất của công ty và bảo đảm cân đối chi phí - lợi ích.

Bảng đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại SEEN:

Hạng mục Ưu điểm đạt được Hạn chế còn tồn tại
Mô hình và bộ máy Tổ chức tập trung, gọn nhẹ, quan hệ phối hợp giữa phòng kế toán và các bộ phận sản xuất đồng bộ. Chưa có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính độc lập; công việc tập trung nhiều vào kế toán trưởng.
Hệ thống kho tàng Quản lý được đầu mối vật tư nhập về cho dây chuyền sản xuất chung. Toàn công ty chỉ có một kho chung, chưa phân tách kho theo từng phân xưởng và chưa phân loại khu vực theo tính chất vật liệu.
Chứng từ và kiểm kê Chứng từ ban đầu lập đúng quy định của QĐ 48/2006/QĐ-BTC, luân chuyển rõ ràng. Không lập Thẻ kho tại kho; công tác kiểm kê định kỳ bị xem nhẹ, không lập Biên bản kiểm kê và Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.
Phương pháp tính giá Bình quân gia quyền tính toán đơn giản, phù hợp quản lý tổng hợp cuối kỳ. Do dồn tính giá xuất kho vào cuối tháng nên không cung cấp kịp thời thông tin chi phí giá thành trong kỳ phát sinh.
Hệ thống tài khoản Áp dụng đúng các tài khoản cơ bản (TK 152, 133, 331, 154) theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC. Bỏ qua việc sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường) và không trích lập dự phòng giảm giá qua TK 159.

Các nhóm giải pháp đề xuất hoàn thiện:

  1. Nâng cấp hệ thống kho: Bố trí kho bãi riêng tại từng phân xưởng (Xưởng điện tử, Cơ khí lắp ráp, Cơ khí chế tạo) và chia thành các kho nhỏ: kho vật liệu chính, kho vật liệu phụ, kho nhiên liệu, kho thành phẩm.
  2. Tổ chức kiểm kê và quản lý vật tư dở dang: Thực hiện nghiêm công tác kiểm kê cuối kỳ; đối với vật liệu không dùng hết tại phân xưởng, phải lập Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT) thành 2 bản (gửi phòng vật tư và phòng kế toán) để phân loại vật tư tiếp tục dùng hoặc nhập lại kho.
  3. Sử dụng Thẻ kho: Bắt buộc thủ kho mở Thẻ kho (Mẫu 06-VT) theo dõi độc lập về mặt hiện vật (số lượng) cho từng danh điểm vật tư, tách biệt hoàn toàn với kế toán chi tiết để phục vụ đối chiếu định kỳ.
  4. Cải tiến phương pháp tính giá xuất kho: Chuyển từ phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ sang phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập, giúp cập nhật giá vốn tức thì tại thời điểm xuất dùng.
  5. Vận dụng Tài khoản 151: Sử dụng TK 151 để phản ánh hàng mua cuối tháng đã thuộc quyền sở hữu nhưng chưa về kho, đảm bảo theo dõi tài sản, công nợ và kê khai khấu trừ thuế GTGT kịp thời trong tháng.
  6. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Áp dụng TK 159 để trích lập dự phòng giảm giá cho vật tư mua ngoài theo nguyên tắc thận trọng, đối ứng qua TK 632 khi giá trị thuần giảm xuống dưới giá gốc.
  7. Hoàn thiện kế toán quản trị nguyên vật liệu:
    • Xây dựng hệ thống danh điểm vật tư thống nhất bằng mã số dựa trên phân loại cấp độ (loại, nhóm, thứ).
    • Lập dự toán mua hàng định kỳ dựa trên định mức kỹ thuật và kế hoạch sản xuất theo công thức: $$\text{Lượng hàng cần mua} = \text{Nhu cầu sản xuất} + \text{Tồn kho cuối kỳ KH} - \text{Tồn kho đầu kỳ KH}$$
  8. Điều kiện thực hiện: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện chính sách thuế, hỗ trợ lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, cải cách thủ tục hành chính; khuyến nghị Công ty SEEN nâng cao đào tạo chuyên môn kế toán máy cho cán bộ, thành lập bộ phận phân tích kinh tế độc lập và đa dạng hóa nguồn vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp của đề tài

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận làm sáng tỏ toàn bộ chu trình kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp chế tạo thiết bị chuyên dụng (sản xuất cột bơm xăng dầu); minh chứng bằng các số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 3/2014 (như lô contactor 18.750.000 đồng, lô lốc Tominaga xuất dùng 21.351.784 đồng).
  • Phát hiện những bất cập cụ thể: Tác giả đã phân tích và chỉ ra 6 hạn chế có thực trong hệ thống kiểm soát nội bộ và hạch toán của SEEN: việc gộp một kho chung, sự thiếu vắng Thẻ kho tại kho, tình trạng dồn công việc tính giá bình quân vào cuối tháng, việc bỏ qua công tác kiểm kê vật tư cuối kỳ, sự thiếu hụt tài khoản 151 và việc chưa lập dự phòng rủi ro giảm giá nguyên vật liệu.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề tài đã xây dựng hệ thống đề xuất gắn liền với đặc thù của công ty SEEN và chế độ kế toán QĐ 48/2006/QĐ-BTC; kết hợp giữa hoàn thiện kế toán tài chính (chứng từ, tài khoản, phương pháp tính giá) với kế toán quản trị (lập danh điểm vật tư, mô hình dự toán mua hàng).

Hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu

  • Hạn chế:
    • Không gian khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN), chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành cơ khí chế tạo khác.
    • Phạm vi thời gian và số liệu chỉ tập trung trong 01 tháng (tháng 3 năm 2014), chưa phản ánh được tính mùa vụ, biến động giá vật tư trong toàn bộ niên độ kế toán hoặc giữa các năm tài chính liền kề.
    • Các nội dung đề xuất về kế toán quản trị (dự toán, phân tích định mức) mới dừng lại ở việc phác thảo nguyên tắc và công thức lý thuyết, chưa kiểm chứng bằng số liệu vận hành thử nghiệm trên hệ thống phần mềm của công ty.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu xuyên suốt một chu kỳ kinh doanh trọn vẹn (quý hoặc năm tài chính) để theo dõi đầy đủ biến động giá vật liệu và số trích lập dự phòng.
    • Nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành toàn diện sản phẩm cột bơm xăng dầu điện tử.
    • Thiết kế hoàn chỉnh phân hệ kế toán quản trị nguyên vật liệu ứng dụng trên phần mềm kế toán doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo thực tiễn

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí; kế toán viên tại các đơn vị vừa và nhỏ đang vận dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy tại doanh nghiệp sản xuất linh kiện kỹ thuật.
    • Các biểu mẫu hạch toán nghiệp vụ nhập - xuất nguyên vật liệu điển hình (mua trong nước chưa thanh toán, mua qua tạm ứng, hóa đơn bán hàng trực tiếp, xuất dùng cho phân xưởng theo dõi qua TK 1541).
    • Phương án tháo gỡ sai sót nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 151 (hàng mua đang đi đường) và phương pháp chuyển đổi cách tính giá xuất kho từ bình quân cả kỳ sang bình quân sau mỗi lần nhập.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN áp dụng chế độ kế toán, phương pháp tính thuế GTGT và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho tại Công ty SEEN là gì và có điểm hạn chế nào?
Công ty xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính một lần vào cuối tháng). Hạn chế của phương pháp này là kế toán phải chờ đến cuối tháng mới tính được giá xuất kho, dẫn đến việc cung cấp thông tin chi phí và giá thành sản phẩm cho quản trị bị chậm trễ, không phản ánh kịp thời sự biến động giá cả trong kỳ.

3. Công tác tổ chức theo dõi chi tiết nguyên vật liệu tại kho của Công ty SEEN tồn tại thiếu sót gì?
Tại kho, thủ kho không lập Thẻ kho để ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn cho từng mã vật tư như quy định mà chỉ lưu phiếu nhập, phiếu xuất rồi chuyển lên phòng kế toán. Do đó, doanh nghiệp thiếu công cụ đối chiếu độc lập giữa thủ kho và kế toán chi tiết, làm giảm tính chính xác và an toàn trong quản lý tài sản hiện vật.

4. Vì sao việc không sử dụng Tài khoản 151 tại Công ty SEEN được tác giả xem là chưa đúng chế độ?
Khi nhận được hóa đơn mua hàng vào cuối tháng nhưng hàng chưa về kho, hàng hóa đó về mặt pháp lý đã thuộc quyền sở hữu của công ty và đã phát sinh nghĩa vụ nợ phải trả. Việc không hạch toán qua TK 151 mà để ngoài sổ theo dõi chờ hàng về khiến công ty không phản ánh đầy đủ tài sản và công nợ trên bảng cân đối kế toán, đồng thời làm chậm trễ việc kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong kỳ phát sinh hóa đơn.

5. Tác giả đề xuất giải pháp kế toán quản trị nào cho nguyên vật liệu tại SEEN?
Tác giả đề xuất 2 giải pháp kế toán quản trị trọng tâm: (1) Lập hệ thống danh điểm vật tư hàng hóa chuẩn hóa bằng mã số thống nhất trên toàn doanh nghiệp dựa theo ký hiệu tài khoản cấp 1 và phân loại nhóm, thứ; (2) Thiết lập quy trình lập kế hoạch và dự toán mua hàng định kỳ căn cứ theo định mức kỹ thuật sản phẩm, nhu cầu sản xuất và mức dự trữ tồn kho an toàn.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Dinh đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và khảo sát chi tiết thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN trong giai đoạn áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh trung thực quy trình hạch toán, ưu điểm trong ứng dụng phần mềm kế toán, đồng thời phân tích xác đáng 6 tồn tại trong tổ chức kho bãi, luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá. Hệ thống đề xuất hoàn thiện kết hợp hài hòa giữa việc chấn chỉnh tuân thủ chuẩn mực kế toán tài chính và định hướng triển khai các công cụ kế toán quản trị vật tư, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn rõ rệt cho các doanh nghiệp sản xuất cơ khí - thiết bị điện tử có quy mô tương đồng.