Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Việc tổ chức hạch toán và quản lý nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý đóng vai trò quyết định đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Kế toán nguyên vật liệu là phần hành trung tâm, gắn kết chặt chẽ với các phần hành kế toán khác như kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, kế toán thanh toán, kế toán vốn bằng tiền.

Mặc dù hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp đã được ban hành và cập nhật thường xuyên, song giữa lý thuyết và thực tiễn áp dụng tại các đơn vị kinh doanh vẫn tồn tại những khoảng cách nhất định. Tại Công ty Cổ phần Trung Đô – đơn vị có bề dày 50 năm kinh nghiệm trong sản xuất vật liệu xây dựng (gạch ốp lát granite, gạch ngói Tuynel, ngói gốm sứ tráng men, bê tông tươi thương phẩm) thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, công tác kế toán nguyên vật liệu vẫn còn bộc lộ một số tồn tại như: hiện tượng sử dụng nguyên vật liệu còn lãng phí, quy trình luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị cơ sở về phòng kế toán còn chậm, và khối lượng công việc dồn lên kế toán viên còn nặng nề.

Từ yêu cầu thực tiễn và lý luận nêu trên, đề tài khóa luận "Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Trung Đô – Tổng công ty xây dựng Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa một cách tổng quát cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mục tiêu thực tiễn:
    • Khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trung Đô, phân tích sự vận dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán vào điều kiện thực tế của công ty.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, chỉ rõ những ưu điểm đã đạt được cũng như các hạn chế, nguyên nhân còn tồn tại tại đơn vị.
    • Đề xuất các giải pháp và xác định điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trung Đô.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, Luật Kế toán và các văn bản thông tư hướng dẫn liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Trung Đô – Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, địa chỉ tại số 205, đường Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu khảo sát từ ngày 10/01/2013 đến ngày 10/03/2013.
  • Phạm vi số liệu: Đề tài sử dụng dữ liệu kế toán và tài liệu thực tế phát sinh trong Quý I năm 2013 của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp quy, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc), và nguyên tắc nhất quán trong việc lựa chọn, áp dụng phương pháp kế toán.
    • Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định về xác định giá gốc nguyên vật liệu nhập kho từ các nguồn khác nhau (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, biếu tặng, phế liệu thu hồi); các phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho (phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp nhập sau - xuất trước LIFO, phương pháp giá thực tế đích danh); và quy định về giá trị thuần có thể thực hiện được.
    • Chuẩn mực số 21 – Trình bày Báo cáo tài chính: Quy định hệ thống các biểu mẫu báo cáo tài chính chuẩn (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).
  • Chế độ kế toán và các thông tư hướng dẫn:
    • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính: Quy định hệ thống chứng từ kế toán vật tư (MS 01-VT đến MS 07-VT), hệ thống tài khoản kế toán áp dụng (TK 152, TK 151, TK 621, TK 611, TK 159...), các hình thức sổ kế toán và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (phương pháp Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư).
    • Thông tư số 244/2009/TT-BTC: Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009: Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính: Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Để thu thập và xử lý thông tin phục vụ đề tài, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Nội dung thực hiện
Thu thập dữ liệu Phỏng vấn trực tiếp Thực hiện phỏng vấn nhân viên phòng Kế toán – Tài chính của công ty (theo phiếu phỏng vấn tại Phụ lục 1) về mô hình tổ chức kế toán, tính phù hợp với thực tế SXKD, việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, cách xử lý khi hàng về trước - hóa đơn về sau, và công tác quản lý vật tư.
Nghiên cứu tài liệu Thu thập và phân tích hệ thống chứng từ gốc (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, các báo cáo tài chính của công ty; nghiên cứu các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, QĐ 15/2006/QĐ-BTC, TT 228/2009/TT-BTC, sách giáo trình chuyên ngành và luận văn khóa trước.
Quan sát trực tiếp Quan sát trực tiếp sự phân công công việc, quy trình tiếp nhận, kiểm tra, luân chuyển chứng từ đầu vào, quy trình nhập liệu vào phần mềm máy tính, lập bảng cân đối tài khoản và lên báo cáo tài chính của nhân viên kế toán.
Phân tích dữ liệu Phương pháp so sánh Đối chiếu giữa cơ sở lý luận của Chuẩn mực/Chế độ kế toán với thực tế tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trung Đô để phát hiện các điểm sai lệch, ưu điểm và tồn tại.
Tổng hợp số liệu Phân loại và tổng hợp số liệu thu thập được từ phỏng vấn, chứng từ, sổ sách kế toán để đưa ra các nhận định, đánh giá định lượng và định tính.
Phương pháp toán học Sử dụng các công thức tính toán kinh tế để xác định giá trị nhập kho, giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và các bút toán điều chỉnh chênh lệch.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định của pháp luật Việt Nam:

  1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu:
    • Khái niệm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh, là một bộ phận của hàng tồn kho, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản phẩm mới tạo ra.
    • Phân loại theo công dụng kinh tế: Gồm nguyên liệu/vật liệu chính (cấu thành thực thể sản phẩm), nguyên vật liệu phụ (tăng chất lượng, hoàn chỉnh sản phẩm, bao gói), nhiên liệu (cung cấp nhiệt lượng ở thể lỏng, rắn, khí), phụ tùng thay thế (sửa chữa TSCĐ, máy móc thiết bị), vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác (phế liệu thu hồi).
    • Phân loại theo nguồn gốc (mua ngoài, tự chế biến/gia công) và mục đích sử dụng (trực tiếp cho sản xuất, phục vụ quản lý, mục đích khác).
  2. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu:
    • Đánh giá theo giá thực tế (giá gốc): Giá nhập kho đối với từng nguồn (mua ngoài = giá mua trên hóa đơn + thuế nhập khẩu + chi phí thu mua - các khoản giảm trừ; tự gia công = giá thực tế xuất + chi phí gia công chế biến; nhận vốn góp liên doanh = giá do các bên xác định + chi phí tiếp nhận; biếu tặng/cấp phát = giá thị trường tương đương + chi phí tiếp nhận; phế liệu = giá ước tính).
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (gồm: bình quân tồn đầu kỳ, bình quân từng lần nhập, bình quân cả kỳ dự trữ), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), phương pháp giá thực tế đích danh.
  3. Nội dung kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán (QĐ 15/2006/QĐ-BTC):
    • Hệ thống chứng từ: Phiếu nhập kho (MS 01-VT), Phiếu xuất kho (MS 02-VT), Biên bản kiểm nhận vật tư (MS 03-VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (MS 04-VT), Biên bản kiểm kê vật tư (MS 05-VT), Bảng kê mua hàng (MS 06-VT), Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC (MS 07-VT).
    • Ba phương pháp hạch toán chi tiết: Thẻ song song (kho ghi thẻ kho theo số lượng, kế toán ghi sổ chi tiết cả số lượng và giá trị, đối chiếu cuối kỳ), Sổ đối chiếu luân chuyển (kế toán lập bảng kê nhập/xuất để ghi sổ đối chiếu luân chuyển cuối kỳ), Sổ số dư (kho ghi thẻ kho và sổ số dư theo số lượng, kế toán tính thành tiền theo giá hạch toán trên bảng lũy kế nhập xuất tồn).
    • Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
      • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp). Hướng dẫn định khoản chi tiết cho các trường hợp tăng do mua ngoài (hàng và hóa đơn cùng về, hàng về trước hóa đơn về sau, hóa đơn về trước hàng về sau, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng mua), tăng do góp vốn, biếu tặng, kiểm kê thừa; và các trường hợp giảm do xuất dùng cho sản xuất, xuất góp vốn liên doanh, xuất bán, kiểm kê phát hiện thiếu (TK 1381).
      • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 611 (Mua hàng - chi tiết 6111, 6112), hạch toán kết chuyển đầu kỳ, ghi nhận phát sinh mua trong kỳ và kết chuyển tồn kho, xuất dùng cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế.
      • Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Căn cứ Thông tư 228/2009/TT-BTC, sử dụng TK 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), xác định mức trích lập dựa trên chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được (hoặc giá thị trường tại thời điểm khóa sổ), hạch toán trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập vào giá vốn hàng bán (TK 632).
    • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng và quy trình ghi chép theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG ĐÔ

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập:

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Trung Đô:
    • Tên quốc tế: TRUNGDO Joint Stock Company. Mã số thuế: 2900324272. Điện thoại: 038.3830431. Email: info@trungdo.vn. Website: http://www.vn. Địa chỉ: Số 205 Lê Duẩn, TP. Vinh, Nghệ An.
    • Ban lãnh đạo: Giám đốc Nguyễn Bá Hoan, Kế toán trưởng Đoàn Quang Lê. Tổng số cán bộ công nhân viên: 675 người.
    • Ngành nghề và quy mô sản xuất: Sản xuất gạch ốp lát granite (đạt tiêu chuẩn EN176 Châu Âu), ngói gốm sứ tráng men, gạch ngói xây dựng lò Tuynel, bê tông tươi thương phẩm; xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; tư vấn thiết kế, kiểm định và đầu tư khu đô thị (Khu đô thị Nam Nguyễn Sỹ Sách). Thiết bị công nghệ sản xuất được nhập khẩu từ Italia.
    • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 5 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Đầu tư, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kỹ thuật - Thi công, Ban Dự án) và 7 xí nghiệp thành viên (Nhà máy GRANITE TRUNGDO, Xí nghiệp TRUNGDO Nam Giang, Xí nghiệp TRUNGDO Hồng Lĩnh, Xí nghiệp TRUNGDO, Xí nghiệp TRUNGDO Hoàng Mai, Xí nghiệp TRUNGDO 1, Xí nghiệp TRUNGDO 7, Trung tâm tư vấn TRUNGDO).
  2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Mô hình kế toán: Tổ chức theo hình thức kế toán tập trung tại Phòng Kế toán – Tài chính gồm 07 nhân sự với bảng phân công chức năng rõ ràng: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán theo dõi thanh toán (nợ phải thu, nợ phải trả), Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Thủ quỹ. Tại các xí nghiệp thành viên chỉ bố trí nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập, kiểm tra ban đầu và chuyển chứng từ về phòng kế toán công ty.
    • Chính sách kế toán thực tế tại công ty:
      • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: VNĐ; tỷ giá quy đổi theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh.
      • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FASTCOUNTING.
      • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
      • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Áp dụng phương pháp Thẻ song song.
      • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền tính vào cuối tháng.
      • Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
      • Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
      • Tình trạng trích lập dự phòng: Công ty không trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.
      • Hệ thống BCTC áp dụng theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 21 gồm: Bảng Cân đối Kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DN).
  3. Thực trạng phân loại và mã hóa danh điểm nguyên vật liệu:
    • Công ty phân loại nguyên vật liệu thành: Nguyên liệu chính (đất sét, fensfat Lào Cai/Quảng Nam/Phú Thọ, cao lanh, men, bột màu); Vật liệu phụ (bao bì, phụ gia, bi nghiền, nước, thùng giấy, keo dán); Nhiên liệu (than đá, than bùn, điện, dầu mazut); Phụ tùng thay thế.
    • Hệ thống mã danh điểm chi tiết phục vụ theo dõi trên sổ sách và phần mềm kế toán:
Ký hiệu nhóm TK Ký hiệu danh điểm Tên nhãn hiệu nguyên vật liệu Đơn vị tính Nhóm vật liệu
1521 15211 Đất sét Tấn Nguyên, vật liệu chính
15212 Fensfat Lào Cai Tấn Nguyên, vật liệu chính
15213 Fensfat Quảng Nam Tấn Nguyên, vật liệu chính
15214 Fensfat Phú Thọ Tấn Nguyên, vật liệu chính
15215 Cao Lanh Tấn Nguyên, vật liệu chính
1522 15221 Bao bì $M^2$ Vật liệu phụ
15222 Bi nghiền Tấn Vật liệu phụ
15223 Phụ gia Lít Vật liệu phụ

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG ĐÔ

Chương 3 tổng kết các kết quả khảo sát, phân tích ưu nhược điểm và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện:

  1. Kết luận và đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng kế toán viên; việc ứng dụng phần mềm kế toán FASTCOUNTING giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính nhanh chóng; hệ thống danh điểm nguyên vật liệu được xây dựng chi tiết, khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý hiện vật và giá trị; áp dụng phương pháp thẻ song song giúp việc đối chiếu giữa kho và phòng kế toán rõ ràng.
    • Hạn chế và tồn tại:
      • Công ty không trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, chưa tuân thủ triệt để nguyên tắc thận trọng theo Chuẩn mực VAS 01, VAS 02 và hướng dẫn của Thông tư 228/2009/TT-BTC khi giá thị trường của một số loại vật tư có biến động.
      • Việc áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào cuối tháng) khiến công tác tính toán dồn ứ vào thời điểm cuối kỳ, làm chậm tiến độ cung cấp thông tin giá thành tức thời phục vụ quản trị.
      • Quy trình luân chuyển chứng từ từ các xí nghiệp sản xuất về phòng Kế toán - Tài chính còn chậm trễ.
      • Trong khâu sản xuất còn xảy ra tình trạng sử dụng nguyên vật liệu lãng phí, vượt định mức tiêu hao.
      • Khối lượng công việc hạch toán ghi chép dồn lên kế toán viên hàng tồn kho và kế toán tổng hợp còn tương đối nặng.
  2. Các đề xuất và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác tính giá và dự phòng: Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định tại Thông tư 228/2009/TT-BTC vào cuối niên độ kế toán đối với những vật tư bị giảm giá trên thị trường; tận dụng tính năng của phần mềm FASTCOUNTING để áp dụng phương pháp tính đơn giá bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) nhằm cập nhật giá trị xuất kho kịp thời.
    • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Ban hành quy định cụ thể về thời gian giao nhận chứng từ giữa nhân viên thống kê tại các xí nghiệp thành viên và phòng Kế toán - Tài chính để tránh dồn ứ công việc cuối tháng.
    • Tăng cường kiểm soát định mức nguyên vật liệu: Hoàn thiện việc lập và theo dõi định mức tiêu hao vật tư tại từng tổ/xưởng sản xuất (tổ nghiền, tổ tráng men, tổ lò nung), kiểm soát chặt chẽ việc xuất dùng vật tư để giảm lãng phí trong quá trình vận hành dây chuyền công nghệ.
  3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán, bảo đảm sự đồng bộ giữa chính sách thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể hơn cho các loại hình doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
    • Về phía Công ty Cổ phần Trung Đô: Ban Giám đốc cần quan tâm đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng máy tính, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và nhân viên thống kê tại các xí nghiệp; siết chặt kỷ luật quản lý kho bãi và định mức kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết và làm rõ quy trình hạch toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất quy mô 675 lao động với 7 xí nghiệp trực thuộc. Đề tài làm rõ cơ cấu bộ máy kế toán 07 người tổ chức theo hình thức tập trung, việc ứng dụng phần mềm FASTCOUNTING theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp phương pháp Thẻ song song, và hệ thống mã hóa danh điểm chi tiết từ nhóm TK 1521 (nguyên vật liệu chính) đến TK 1522 (vật liệu phụ).
  • Hệ thống kiến nghị, giải pháp: Đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng cụ thể cho đơn vị, bao gồm: giải pháp thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, giải pháp rút ngắn chu kỳ tính giá xuất kho trên phần mềm kế toán, quy chuẩn hóa thời gian luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị thành viên và phòng kế toán trung tâm, cùng các biện pháp siết chặt định mức tiêu hao vật tư trong sản xuất gạch ngói granite.
  • Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống chuẩn mực VAS và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; đối chiếu khách quan giữa lý luận và thực tế áp dụng tại Công ty Cổ phần Trung Đô trong Quý I/2013, từ đó chỉ ra những điểm chưa phù hợp giữa chế độ quy định và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Do giới hạn về thời gian thực tập (từ ngày 10/01/2013 đến ngày 10/03/2013), phạm vi khảo sát số liệu của tác giả mới dừng lại ở Quý I năm 2013 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Trung Đô. Bên cạnh đó, một số đề xuất về mặt kỹ thuật công nghệ sản xuất và định mức chi tiết tại từng phân xưởng chưa được phân tích sâu do hạn chế về khả năng tiếp cận dữ liệu kỹ thuật chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu trên toàn bộ niên độ kế toán cả năm; nghiên cứu so sánh thực trạng kế toán nguyên vật liệu giữa nhiều doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng khác nhau trên địa bàn tỉnh Nghệ An; hoặc nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho trong doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế (như Đại học Thương Mại, Học viện Tài chính), cũng như học viên, nghiên cứu sinh và kế toán viên thực tập tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Bảng danh điểm mã hóa tài khoản chi tiết nguyên vật liệu sản xuất gạch ngói và vật liệu xây dựng (Bảng 3 trong văn bản).
    • Quy trình tổ chức hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song kết hợp với hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FASTCOUNTING.
    • Hệ thống định khoản chi tiết các nghiệp vụ kế toán tổng hợp biến động nguyên vật liệu (mua ngoài, hàng về trước hóa đơn về sau, hóa đơn về trước hàng về sau, chiết khấu, hao hụt, kiểm kê thiếu thừa) theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Trung Đô áp dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào để quản lý số liệu?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và sử dụng chương trình phần mềm kế toán FASTCOUNTING để thực hiện các thao tác nhập liệu, kết xuất sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và lập báo cáo tài chính.

2. Công ty sử dụng phương pháp hạch toán chi tiết và phương pháp tính giá trị xuất kho nguyên vật liệu nào?
Công ty thực hiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song (kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ kế toán chi tiết vật liệu). Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tính vào thời điểm cuối tháng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Trung Đô được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại Phòng Kế toán – Tài chính của công ty với tổng cộng 07 nhân sự, bao gồm: Kế toán trưởng (Đoàn Quang Lê), Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán theo dõi thanh toán (nợ phải thu, nợ phải trả), Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, và Thủ quỹ. Tại 7 xí nghiệp thành viên chỉ bố trí nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập, kiểm tra ban đầu.

4. Công ty Cổ phần Trung Đô có thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu không?
Theo dữ liệu khảo sát thực tế tại văn bản, Công ty Cổ phần Trung Đô hiện không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho.

5. Nhóm nguyên vật liệu chính tại công ty gồm những loại nào và được mã hóa ra sao trên hệ thống sổ danh điểm?
Nguyên vật liệu chính của công ty được phân loại thuộc nhóm mã tài khoản 1521, bao gồm: Đất sét (mã 15211, đơn vị tính: Tấn), Fensfat Lào Cai (mã 15212, đơn vị tính: Tấn), Fensfat Quảng Nam (mã 15213, đơn vị tính: Tấn), Fensfat Phú Thọ (mã 15214, đơn vị tính: Tấn), Cao Lanh (mã 15215, đơn vị tính: Tấn), cùng các loại men và bột màu chuyên dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn Hoàng đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trung Đô trong Quý I năm 2013, phân tích rõ cơ cấu bộ máy kế toán tập trung 07 người, việc vận hành phần mềm FASTCOUNTING cùng quy trình lập danh điểm và ghi sổ kế toán. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế thực tế về tính giá bình quân cuối tháng, việc chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và độ trễ luân chuyển chứng từ, công trình đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho đơn vị và ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất.