Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hòa (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) tập trung vào đề tài hạch toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp và cơ khí. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp xây dựng, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành thực thể công trình, thường chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng chi phí sản xuất và giá thành (dao động từ 60% đến 70%). Mọi sự biến động về giá cả, sự thiếu hụt trong công tác định mức hoặc thất thoát trong khâu bảo quản, sử dụng đều trực tiếp tác động tới giá thành sản phẩm, kết quả lợi nhuận và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Do đó, việc thiết lập quy trình kế toán nguyên vật liệu khoa học, theo dõi chính xác biến động nhập - xuất - tồn kho có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong công tác quản trị nội bộ.
Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả đã tiến hành điểm luận và phân tích 5 công trình nghiên cứu liên quan trước đó:
- Luận văn của Trịnh Thị Hải (2023, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng và giao thông Bình Dương: Đã khái quát được phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp nhưng còn hạn chế trong việc làm rõ công tác quản lý hiện vật và đánh giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho.
- Khóa luận của Phạm Thị Thảo (2023, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á: Nêu rõ bản chất tư liệu sản xuất của vật liệu nhưng sử dụng ít ví dụ thực tế về chứng từ gốc (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn), đặc biệt chưa có giải pháp quản lý phế liệu thu hồi.
- Khóa luận của Trần Thị Thảo (2022, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại xuất nhập khẩu An Phát: Khẳng định vai trò của việc tiết kiệm chi phí nhưng thiếu minh chứng từ sổ sách thực tế và chưa đưa ra được giải pháp hoàn thiện cụ thể.
- Khóa luận của Bùi Thị Thu (2023, Trường Đại học Thương Mại) tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Vạn Thắng Lợi: Trình bày quy trình kế toán và hệ thống tài khoản đúng quy định nhưng cũng chỉ ra nhiều bất cập trong hạch toán thực tế.
- Luận văn của Đào Thị Hoa (2023, Học viện Tài chính) tại Công ty Cổ phần xây dựng Hà Nội: Đề xuất cách lập định mức nhưng chỉ ra hạn chế trong quản lý hiện vật khi phòng kế toán để việc theo dõi vật liệu xuất dùng phụ thuộc hoàn toàn vào các đơn vị thi công.
Từ kết quả tổng quan, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở mức mô tả tổng thể quy trình, thiếu vắng sự đối chiếu với chứng từ gốc thực tế, hoặc chưa giải quyết triệt để các tồn tại về quản lý phế liệu và thất thoát vật tư. Đặc biệt, chưa từng có công trình nào nghiên cứu thực trạng này tại Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà.
- Đánh giá ưu điểm và chỉ rõ những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
- Đề xuất các khuyến nghị và giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng như thế nào đến kế toán nguyên vật liệu?
- Bản chất và nội dung kinh tế của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp được xác định như thế nào?
- Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà diễn ra như thế nào?
- Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Kế toán nguyên vật liệu dưới góc độ kế toán tài chính.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà (tỉnh Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu trong giai đoạn 3 năm 2021, 2022, 2023, trong đó đi sâu phân tích dữ liệu thực tế phát sinh trong năm 2023 (đặc biệt là quý IV/2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho.
- Các tài liệu chuyên khảo học thuật chuyên ngành kế toán doanh nghiệp (như giáo trình của PGS.TS. Nguyễn Thị Đông, 2007).
Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc căn bản:
- Định nghĩa và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến phục vụ sản xuất kinh doanh, tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí trong kỳ. Dưới tác động của lao động, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
- Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo công dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu); theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng); và theo mục đích sử dụng (trực tiếp thi công xây lắp, dùng cho quản lý, dùng cho mục đích khác).
- Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Giá gốc nhập kho mua ngoài bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua (nếu có). Trị giá xuất kho được lý thuyết ghi nhận qua các phương pháp: bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp thực tế đích danh.
- Kế toán chi tiết và tổng hợp: Ba phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu gồm phương pháp thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển và sổ số dư. Kế toán tổng hợp được thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu) hoặc kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng, gồm TK 6111 và TK 6112). Lý thuyết cũng quy định việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (sử dụng TK 2294) khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, cùng thủ tục kiểm kê tài sản thừa/thiếu chờ xử lý (TK 1381, TK 3381).
- Hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày quy trình 5 hình thức ghi sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ và Kế toán máy.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu nội bộ tại Phòng Tài chính kế toán của Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà, bao gồm báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023, hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu đề nghị mua/xuất vật tư), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp xuất nhập tồn và sổ nhật ký chung.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp hoạt động lập và xử lý chứng từ của nhân viên phòng kế toán; quan sát gián tiếp quy trình vận hành và kết quả bàn giao hồ sơ giữa các bộ phận vật tư, công trường và kế toán.
- Phương pháp so sánh và phân tích: So sánh giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp; phân tích xu hướng biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô tài sản, nguồn vốn và các tỷ số tài chính (ROA, ROS, ROE) qua chuỗi số liệu 2021 - 2023.
- Phương pháp tổng hợp: Phân loại dữ liệu, tổng hợp các bảng biểu thống kê để làm căn cứ đánh giá ưu điểm và hạn chế của mô hình kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp xây dựng
Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề mang tính nguyên lý và quy định pháp lý về kế toán nguyên vật liệu trong môi trường doanh nghiệp xây dựng:
- Khái quát vai trò, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán: Phân tích sự cần thiết của việc hạch toán đầy đủ nguyên vật liệu trong khâu thu mua, bảo quản và xuất dùng. Kế toán nguyên vật liệu chịu trách nhiệm ghi chép chính xác tình hình luân chuyển, kiểm tra việc tuân thủ định mức tiêu hao, tính toán đúng giá trị vật liệu đưa vào chi phí thi công và phối hợp kiểm kê định kỳ.
- Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu: Trình bày hệ thống phân loại khoa học theo công dụng và nguồn gốc. Phân tích chi tiết công thức xác định giá gốc vật liệu nhập kho (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn) theo Chuẩn mực kế toán số 02. Đánh giá ưu - nhược điểm và điều kiện áp dụng của các phương pháp tính giá xuất kho: bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước (FIFO) và thực tế đích danh.
- Kế toán chi tiết và tổng hợp:
- Về kế toán chi tiết: Phân tích cơ chế ghi chép và quy trình đối chiếu giữa kho và phòng kế toán theo ba phương pháp (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư).
- Về kế toán tổng hợp: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152 theo phương pháp kê khai thường xuyên; kết cấu TK 611 (chi tiết TK 6111, TK 6112) theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Kế toán dự phòng, kiểm kê và hình thức ghi sổ: Phân tích nguyên tắc trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm lập báo cáo tài chính sử dụng TK 2294; quy trình xử lý tài sản thừa thiếu phát hiện qua kiểm kê. Trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ của 5 hình thức kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng hệ thống báo cáo tài chính năm.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan về doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà (tên quốc tế: CONG HA INTERNATIONAL JOINT STOCK COMPANY).
- Trụ sở: Số 19, phố Nguyễn Công Hoan, phường Kinh Bắc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Mã số thuế: 2300947130, cấp phép ngày 13/09/2016.
- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng). Người đại diện pháp luật: Giám đốc Phạm Anh Tuấn.
- Ngành nghề hoạt động chính: Cung cấp giàn giáo, sắt thép cho công trình; gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại (mã ngành 2592); sản xuất sản phẩm kim loại khác (2599); xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, công trình điện, cấp thoát nước, thủy lợi, khai khoáng (nhóm mã 4101, 4102, 4211, 4212, 4221, 4222, 4291, 4292).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm thi công:
- Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc tài chính, Phó Giám đốc thi công) và 4 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kinh tế kế hoạch, Phòng vật tư).
- Khâu thi công tại công trường được tổ chức trực tiếp dưới quyền Chỉ huy trưởng công trình, phối hợp với Tổ cơ giới, Tổ vật tư, Tổ giám sát, lực lượng bảo vệ và các tổ đội thi công chuyên biệt (tổ sắt, tổ nề, tổ điện, tổ nước).
- Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính (2021 - 2023):
| Chỉ tiêu tài chính / Hoạt động |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 |
So sánh 2023/2022 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Có phát sinh |
Biến động giảm |
Tiếp tục giảm |
Giảm 2.010 triệu đồng (-9,8%) |
Giảm 9.820 triệu đồng (-4,95%) |
| Tổng chi phí sản xuất kinh doanh |
Có phát sinh |
Giảm |
Tăng nhẹ |
Giảm 137.098 nghìn đồng (-8,7%) |
Tăng 3,...% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
Dương |
Dương |
Dương |
Giảm 785.772 nghìn đồng (-25,63%) |
Giảm 732.361 nghìn đồng (-32,0%) |
| Tổng tài sản |
Có phát sinh |
18.445 triệu đồng |
17.994 triệu đồng |
Tăng 3,...% |
Giảm 450.675 nghìn đồng (-2,...%) |
| Vốn chủ sở hữu |
17.230 triệu đồng |
18.445 triệu đồng |
18.675 triệu đồng |
Tăng 3,91% |
Tăng nhẹ (LNST chưa phân phối giảm) |
| Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) |
- |
9,83% |
6,...% |
Giảm |
Giảm |
| Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) |
11,98% |
9,42% |
6,...% |
Giảm |
Giảm |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) |
0,40 |
0,49 |
0,... |
Tăng nhẹ |
Giảm |
| Quy mô lao động (người) |
- |
125 |
100 |
- |
Giảm 25 lao động |
| Thu nhập bình quân lao động (đồng/tháng) |
5.500.000 |
6.000.000 |
6.200.000 |
Tăng 500.000 đ (+9,09%) |
Tăng 200.000 đ (+3,...%) |
- Tổ chức công tác kế toán chung tại công ty:
- Chế độ áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VND.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA SME.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất chủ yếu là 10%); trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ kiêm thủ kho.
- Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà:
- Tổ chức kho bãi: Doanh nghiệp phân chia hệ thống kho chuyên biệt gồm Kho inox (chứa thép hình, thép tấm, tôn...), Kho phụ kiện (bu lông, ê cu, phụ kiện tôn...), và Kho dụng cụ cơ khí (đá mài, máy cắt...).
- Mã hóa danh mục nguyên vật liệu: Được thực hiện trên phần mềm MISA SME theo nguyên tắc cố định tiền tố "VL" cộng với 5 chữ số biểu thị số thứ tự tăng dần. Ví dụ: Mặt hàng Thép tấm Q345 4X1500X600 ghi nhận ở số thứ tự 330 được đặt mã là "VL00330".
- Phân loại nguyên vật liệu thực tế:
- Nguyên vật liệu chính: Thép các loại (thép dây buộc 1 ly, thép tròn Φ6, Φ8, thép cây từ Φ10 đến Φ32); cát vàng, cát đen; đá 1x2, đá 2x4; bê tông trộn tay và bê tông thương phẩm (mác 100, 150, 200, 250); xi măng PCB30, PCB40; sơn nội ngoại thất; thiết bị vệ sinh; gạch các loại (gạch lát, gạch ốp, gạch xây, đá granit); thiết bị điện nước.
- Nguyên vật liệu phụ: Bu lông, đá mài, đinh, giàn giáo, phụ gia, que hàn, gỗ ván.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán: Khảo sát chi tiết nghiệp vụ mua vật tư theo Phiếu đề nghị mua ngày 02/11 và 04/11/2023; Hóa đơn GTGT số 00000225 và 00000521; lập Phiếu nhập kho và nhập dữ liệu vào phần mềm MISA SME. Quy trình xuất kho dựa trên Giấy đề nghị xuất vật tư (ngày 03/11 và 11/11/2023), lập Phiếu xuất kho, tính đơn giá bình quân gia quyền vào cuối tháng 11/2023, từ đó kết chuyển số liệu vào Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, Sổ tổng hợp xuất nhập tồn kho và Sổ nhật ký chung.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty áp dụng đúng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc đưa phần mềm MISA SME vào công tác kế toán giúp giảm thiểu sai sót tính toán cơ học; việc phân loại kho bãi tương đối rõ ràng; quy trình xét duyệt mua và xuất vật tư có sự phối hợp giữa phòng vật tư và phòng kế toán.
- Những vấn đề tồn tại:
- Công tác quản lý hiện vật tại các công trường thi công còn phân tán; việc theo dõi nguyên vật liệu xuất dùng tại hiện trường phụ thuộc nhiều vào đội ngũ kỹ thuật công trường, chưa có sự giám sát độc lập thường xuyên từ kế toán.
- Phế liệu thu hồi (sắt thép thừa vụn, ván cốp pha hỏng, đầu mẩu kim loại) tại công trường và xưởng gia công chưa được tổ chức theo dõi chặt chẽ trên sổ sách kế toán, chưa kịp thời ghi nhận giá trị nhập kho để giảm trừ chi phí công trình.
- Việc kiểm kê nguyên vật liệu thực tế chủ yếu tiến hành vào thời điểm cuối năm tài chính; công tác đối chiếu giữa số lượng thực tế tại kho công trường với số dư trên thẻ kho và phần mềm MISA SME định kỳ hàng tháng chưa thực sự triệt để, tiềm ẩn nguy cơ chênh lệch thừa/thiếu khó truy xuất nguyên nhân.
- Chưa chủ động trích lập dự phòng giảm giá đối với các chủng loại vật tư chậm luân chuyển hoặc suy giảm phẩm chất do lưu kho kéo dài ngoài trời tại các dự án.
- Các khuyến nghị hoàn thiện:
- Khuyến nghị về quản lý nguyên vật liệu: Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm duyệt và luân chuyển chứng từ; tăng cường kiểm tra thực tế khi xuất vật tư cho tổ đội thi công; ban hành và giám sát chặt chẽ hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng hạng mục công trình.
- Khuyến nghị về kiểm kê và xử lý phế liệu: Thiết lập quy chế kiểm kê định kỳ theo tháng hoặc theo giai đoạn nghiệm thu hạng mục thi công; lập biên bản kiểm kê xác định rõ nguyên nhân thừa thiếu; tổ chức phân loại, cân đo và hạch toán nhập kho đầy đủ đối với phế liệu, vật liệu thu hồi.
- Điều kiện thực hiện: Doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên; khai thác tối đa các tính năng quản lý định mức và tính giá thành công trình của phần mềm MISA SME; đồng thời tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa Ban chỉ huy công trường, Phòng Vật tư và Phòng Tài chính kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã cung cấp các kết quả cụ thể về mặt số liệu thực nghiệm và đóng góp chuyên môn:
- Hệ thống hóa đầy đủ số liệu tài chính - kinh doanh của Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà trong 3 năm liên tiếp (2021 - 2023), phản ánh rõ bức tranh khó khăn chung của ngành xây dựng: Lợi nhuận trước thuế năm 2022 giảm 785,772 nghìn đồng (-25,63%), năm 2023 tiếp tục giảm 732,361 nghìn đồng (-32,0%); tỷ suất ROS sụt giảm từ 11,98% (2021) xuống 9,42% (2022) và đạt 6,...% (2023); quy mô nhân sự năm 2023 giảm 25 người xuống còn 100 nhân viên nhưng thu nhập bình quân được duy trì tăng dần (từ 5,5 triệu đồng lên 6,2 triệu đồng/tháng).
- Phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán máy trên phần mềm MISA SME thông qua các hồ sơ nghiệp vụ điển hình tháng 11/2023 (hóa đơn số 00000225, 00000521; các phiếu xuất kho thi công ngày 03/11 và 11/11/2023), chứng minh cơ chế tự động hóa trong việc tính giá bình quân gia quyền và lên sổ tổng hợp nhập - xuất - tồn.
- Đóng góp khoa học của khóa luận thể hiện ở việc khắc phục hạn chế của các đề tài trước: Thay vì chỉ dừng lại ở lý thuyết tổng thể, tác giả đã gắn kết lý luận Thông tư 200/2014/TT-BTC với hồ sơ chứng từ thực tế tại một doanh nghiệp vừa thi công xây dựng vừa gia công cơ khí kết cấu thép; đồng thời nhận diện chính xác các khoảng trống trong quản lý phế liệu và kiểm kê công trường để đề xuất giải pháp có khả năng ứng dụng trực tiếp tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà) với dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào năm 2023 và đi sâu vào một số nghiệp vụ phát sinh trong quý IV/2023, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành xây dựng chưa cao.
- Đề tài tập trung nghiên cứu dưới góc độ kế toán tài chính (hạch toán nghiệp vụ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo), chưa đi sâu khai thác mảng kế toán quản trị nguyên vật liệu (như xây dựng hệ thống dự toán chi phí, phân tích biến phí - định phí, hoặc đánh giá chênh lệch định mức vật tư theo thời gian thực).
- Hướng mở nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp; giải pháp kiểm soát hao hụt vật tư tại công trường bằng các công cụ số hóa; hoặc nghiên cứu cơ chế trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các dự án xây dựng kéo dài qua nhiều niên độ kế toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học, học viện khối kinh tế: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận kế toán tài chính thực nghiệm, từ cách xây dựng cơ sở lý thuyết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 02, phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính, đến quy trình trình bày chứng từ và sổ kế toán chi tiết.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp xây dựng, cơ khí: Có thể tham khảo phương pháp thiết lập danh mục mã hóa vật tư ("VL00xxx"), quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, phương pháp áp dụng phần mềm MISA SME trong quản lý kho bãi phân tán, cùng các giải pháp kiểm soát phế liệu và định mức hao hụt vật tư ngoài hiện trường.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là nội dung Chương 2, nơi tác giả trình bày chi tiết quy trình xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm kế toán, việc lập các sổ chi tiết vật tư, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và việc tính giá xuất kho thực tế tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được đơn vị lựa chọn là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán MISA SME. Niên độ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến 31/12, sử dụng đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ ghi sổ.
2. Danh mục nguyên vật liệu tại công ty được mã hóa theo nguyên tắc nào trên phần mềm MISA SME?
Doanh nghiệp mã hóa danh mục vật tư trên phần mềm MISA SME theo quy tắc: sử dụng tiền tố cố định là 2 chữ cái "VL" kết hợp với một dãy số gồm 5 chữ số biểu thị số thứ tự tăng dần của mặt hàng. Ví dụ, mặt hàng Thép tấm Q345 4X1500X600 được ghi tăng tại số thứ tự 330 trong danh mục được công ty đặt mã là "VL00330".
3. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại đơn vị được thực hiện ra sao?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152). Nguyên vật liệu nhập kho được ghi nhận theo giá gốc (chưa bao gồm thuế GTGT do công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ). Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính đơn giá bình quân vào thời điểm cuối tháng).
4. Kết quả kinh doanh và các chỉ số sinh lời của Công ty Công Hà biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Hoạt động kinh doanh của công ty duy trì có lãi nhưng có xu hướng sụt giảm liên tục qua 3 năm: Lợi nhuận trước thuế năm 2022 giảm 785.772 nghìn đồng (-25,63% so với 2021), năm 2023 tiếp tục giảm 732.361 nghìn đồng (-32,0% so với 2022). Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) giảm dần từ 11,98% (2021) xuống 9,42% (2022) và còn 6,...% (2023). Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) giảm từ 9,83% năm 2022 xuống mức 6,...% năm 2023.
5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Phòng Tài chính kế toán của Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Cơ cấu nhân sự bao gồm: 01 Kế toán trưởng (phụ trách chỉ đạo chung, tham mưu tài chính và lập báo cáo tài chính), 01 Kế toán tổng hợp (kiểm tra chứng từ, đối chiếu số liệu và tổng hợp báo cáo), 01 Kế toán thanh toán và công nợ, 01 Kế toán bán hàng, cùng bộ phận Thủ quỹ kiêm thủ kho chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt và theo dõi việc nhập - xuất - tồn kho vật tư hàng hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hòa đã phản ánh đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quốc tế Công Hà theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2021 - 2023 và quy trình xử lý chứng từ trên phần mềm MISA SME, tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được cũng như những nút thắt trong công tác quản lý hiện vật và kiểm kê vật tư thi công. Các đề xuất hoàn thiện được xây dựng dựa trên đặc thù hoạt động xây lắp của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho cả nghiên cứu học thuật lẫn công tác kế toán thực tiễn.