Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, nâng cao uy tín và mở rộng thị phần, doanh nghiệp bắt buộc phải tối ưu hóa các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra sản phẩm đạt chất lượng với giá thành hợp lý. Trong các đơn vị sản xuất, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là yếu tố cơ bản tham gia trực tiếp vào quy trình chế tạo, cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh. Do đó, việc quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ đến khâu sử dụng là yêu cầu cấp thiết nhằm tránh lãng phí, thất thoát tài sản và hạ giá thành sản phẩm. Để thực hiện mục tiêu này, kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý trọng yếu nhất trong doanh nghiệp.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Khánh Tân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải".

Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty dựa trên sự đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải, địa chỉ tại số 101/17/19 Gò Dầu, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh; nhà xưởng sản xuất đặt tại đường Tô Ngọc Vân.
  • Phạm vi thời gian và tài liệu: Dữ liệu khảo sát thực tế, hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán phát sinh tại công ty trong năm 2015, năm 2016 và tập trung vào Quý 4 năm 2016; kết hợp hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên ngành Kế toán tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và nguyên lý kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho, phương pháp hạch toán và ghi nhận chi phí.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định danh mục tài khoản, hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán và phương pháp hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (làm căn cứ phân định tài sản cố định và công cụ dụng cụ).
  • Cơ sở lý thuyết về hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
  • Các phương pháp xác định giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập).
  • Các phương pháp kế toán chi tiết vật tư: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát trực tiếp tại phòng kế toán và phòng điều hành sản xuất của công ty; trích lục các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu đề nghị xuất vật tư) và hệ thống sổ kế toán (thẻ kho, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái).
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa năm 2015 và năm 2016 thông qua số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, so sánh sự tương thích giữa lý thuyết kế toán với việc vận dụng thực tế tại doanh nghiệp thông qua phần mềm kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 và năm 2016 của Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải.
  • Hệ thống hồ sơ, chứng từ kế toán thực tế và cơ sở dữ liệu trên phần mềm MISA SME.NET phát sinh trong Quý 4 năm 2016 tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trường, xác định rõ mục đích nghiên cứu gắn liền với việc hoàn thiện công tác quản lý vật tư. Chương 1 đồng thời xác định phạm vi nghiên cứu về mặt không gian và thời gian tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải, nêu rõ các phương pháp thu thập, xử lý số liệu và khái quát kết cấu đồ án gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Chương 2 tổng hợp toàn bộ khung lý luận về kế toán nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và đặc điểm: Khẳng định NVL là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm, chuyển dịch toàn bộ một lần giá trị vào chi phí sản xuất; CCDC là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch dần giá trị vào chi phí.
  • Phân loại: NVL được phân loại theo vai trò (NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu xây dựng cơ bản, phế liệu, vật liệu khác), theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, nguồn khác), và theo mục đích sử dụng. CCDC được phân loại theo nội dung kinh tế (CCDC, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê), theo nơi sử dụng (trong kho, đang dùng) và theo phương pháp phân bổ (phân bổ một lần, phân bổ nhiều lần).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phân tích cơ chế hạch toán, công thức tính trị giá hàng xuất và tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Phương pháp tính giá: Quy định nguyên tắc xác định giá trị thực tế nhập kho đối với NVL, CCDC mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, thu hồi phế liệu; phân tích 3 phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, FIFO, bình quân gia quyền).
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Nêu các mẫu biểu chứng từ, sổ sách và quy trình ghi chép theo 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); trình bày sơ đồ tài khoản hạch toán tổng hợp sử dụng TK 152, TK 153 theo phương pháp kê khai thường xuyên và TK 611 theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành: Thành lập theo Quyết định số 148/QĐ-UB ngày 01/01/2006, chính thức đi vào hoạt động từ tháng 03/2006 với mã số thuế 0312133615. Quy mô ban đầu gồm 1 xưởng sản xuất bàn ghế và 80 công nhân, năng lực sản xuất 5.000 sản phẩm/năm.
  • Chức năng, nhiệm vụ: Sản xuất, gia công các loại bàn, ghế từ mây tre lá và khung kim loại; nhận sản xuất theo đơn đặt hàng mẫu mã của khách hàng trên toàn quốc.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Điều hành sản xuất, Phòng Kinh doanh).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung với nhân sự gồm 6 người (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ, Kế toán tài sản cố định).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp khấu trừ thuế GTGT; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Quyết định 203/2009/QĐ-BTC); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA SME.NET.

Bảng tổng hợp chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 - 2016:

Chỉ tiêu Năm 2015 (đồng) Năm 2016 (đồng) So sánh biến động (%)
Tổng doanh thu Số liệu cơ sở Tăng trưởng +15,98%
Giá vốn hàng bán Số liệu ghi nhận Tăng theo quy mô Ghi nhận tăng
Lợi nhuận gộp 838.742.000 959.129.000 +14,35% (tăng 120.387.000 đ)
Lợi nhuận sau thuế (928.324.000) (546.531.000) Giảm lỗ 41,08% (giảm 381.793.000 đ)

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải

Chương này mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ và công tác kế toán thực tế:

  • Tiêu chuẩn phân loại tại công ty: NVL gồm NVL chính (thép hộp, thép ống, thép tấm, thép vuông), vật liệu phụ (khí CO2, đá cắt, dây hàn, bột sơn), nhiên liệu (dầu, nhớt), phụ tùng thay thế và phế liệu thu hồi (thép vụn). CCDC được xác định là các tư liệu lao động có giá trị nhỏ hơn 10 triệu đồng và thời gian sử dụng dưới 1 năm (máy khoan thép, máy mài).
  • Vận dụng phần mềm MISA SME.NET: Phần mềm tự động hóa tính giá xuất kho, phân bổ chi phí mua hàng, lập các bút toán kết chuyển và tạo sổ tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ cái) cùng hệ thống sổ chi tiết từ chứng từ nhập liệu ban đầu.
  • Tính giá nhập kho: Giá thực tế bằng giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếu có). Ví dụ ngày 12/11/2016, nhập kho thép tấm theo Hóa đơn GTGT số 0000275 của Công ty TNHH MTV Cơ Khí Xây Dựng Thương Mại Tiến Thịnh, khối lượng 2.610,5 kg, đơn giá 6.932 đ/kg, giá chưa thuế là 18.095.765 đồng, thuế GTGT 1.809.577 đồng, tổng tiền mặt thanh toán 19.905.342 đồng.
  • Tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Ví dụ tính giá xuất Quý 4/2016 cho 6.495,77 kg thép tấm (phiếu XK00064 ngày 10/12/2016): tồn đầu kỳ 583,27 kg (trị giá 4.043.613 đồng), nhập trong kỳ 6.573,5 kg (trị giá 45.590.111 đồng); đơn giá bình quân được tính tự động làm căn cứ xác định trị giá xuất.
  • Đối với CCDC: Do giá trị nhỏ, công ty không phân bổ nhiều kỳ mà thực hiện xuất dùng phân bổ 1 lần 100% vào chi phí sản xuất (ví dụ ngày 17/12/2016 xuất 2 máy mài makita mua ngày 03/12/2016 với giá 800.000 đ/cái, hạch toán toàn bộ 1.600.000 đồng vào chi phí).
  • Kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho mở thẻ kho theo dõi về số lượng; kế toán vật tư mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị. Định kỳ đối chiếu giữa thẻ kho, sổ chi tiết và số liệu kiểm kê thực tế.
  • Trình tự luân chuyển chứng từ: Lập và kiểm soát chặt chẽ qua các biểu mẫu: Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho (lập 3 liên), Phiếu đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Biên bản kiểm kê vật tư, dụng cụ.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình tập trung phù hợp với quy mô; ứng dụng hiệu quả phần mềm MISA SME.NET giúp giảm tải khối lượng tính toán; quy trình kiểm nghiệm vật tư nhập kho được thực hiện nghiêm túc bởi ban kiểm nghiệm có đủ đại diện kỹ thuật, điều hành sản xuất và thủ kho.
  • Hạn chế: Việc áp dụng phương pháp phân bổ một lần 100% giá trị CCDC vào chi phí trong kỳ xuất dùng (ngay cả với công cụ sử dụng cho nhiều kỳ) làm chi phí sản xuất trong kỳ tăng đột biến, ảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm; công tác kiểm kê định kỳ còn dồn vào cuối năm; việc luân chuyển một số chứng từ giữa phân xưởng và phòng kế toán đôi lúc chưa kịp thời.
  • Kiến nghị: Doanh nghiệp nên chuyển sang áp dụng phương pháp phân bổ nhiều lần (sử dụng TK 242 - Chi phí trả trước) đối với các loại CCDC có giá trị tương đối lớn hoặc sử dụng qua nhiều chu kỳ sản xuất; hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng mẫu mã bàn ghế; tăng cường công tác kiểm kê định kỳ hàng tháng/quý để kịp thời xử lý chênh lệch, hao hụt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị ghi nhận các dữ liệu và thực tiễn hạch toán như sau:

Quy trình quản lý chứng từ và tính giá vật tư:

Hạng mục Thực tiễn áp dụng tại công ty Căn cứ / Chứng từ minh chứng
Chế độ kế toán Thông tư số 200/2014/TT-BTC Văn bản quy định của Bộ Tài chính
Kế toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên Tài khoản 152, 153
Kế toán chi tiết Phương pháp thẻ song song Thẻ kho, Sổ chi tiết vật tư, dụng cụ
Tính giá xuất NVL Bình quân gia quyền cuối kỳ Phần mềm MISA SME.NET tự động tính
Hạch toán CCDC Phân bổ 1 lần 100% giá trị Hạch toán trực tiếp chi phí sản xuất
Kiểm nghiệm vật tư Ban kiểm nghiệm 4 thành viên lập biên bản Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất cho đơn vị:

  • Đề xuất áp dụng tài khoản 242 để phân bổ giá trị CCDC nhiều lần: Đối với các CCDC có giá trị từ vài triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng phục vụ sản xuất qua nhiều tháng (như máy khoan, máy mài), kế toán cần xác định số kỳ sử dụng dự kiến để trích phân bổ đều đặn hàng tháng, tránh gây biến động đột ngột về giá thành sản phẩm trong tháng xuất dùng.
  • Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ: Đảm bảo phòng điều hành sản xuất và thủ kho chuyển giao chứng từ nhập, xuất về phòng kế toán đúng thời hạn quy định, không để dồn ứ chứng từ cuối tháng.
  • Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu kỹ thuật: Ban hành định mức cụ thể cho việc cắt thép, tiêu hao khí hàn, bột sơn cho từng đơn vị sản phẩm bàn, ghế nhằm nâng cao trách nhiệm của công nhân trực tiếp sản xuất.

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp NVL, CCDC trên phần mềm kế toán MISA SME.NET tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Chỉ ra điểm bất cập mang tính điển hình tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc đơn giản hóa hạch toán CCDC (phân bổ một lần), từ đó đưa ra hướng khắc phục gắn liền với quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu chuyên sâu chỉ giới hạn trong một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải), chưa có sự so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán của các doanh nghiệp sản xuất cùng ngành nghề trên địa bàn.
  • Dữ liệu minh họa thực tế tập trung chủ yếu vào các chứng từ phát sinh trong Quý 4 năm 2016, chưa phản ánh hết chu kỳ biến động giá cả vật tư qua các mùa vụ sản xuất trong năm.
  • Khóa luận mới dừng lại ở kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo, chưa đi sâu vào phân tích hệ thống kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ gắn với việc phân tích biến phí, định phí và giá thành mục tiêu.
  • Đánh giá tác động tài chính khi chuyển đổi phương thức phân bổ CCDC từ một lần sang phân bổ nhiều lần đến kết quả kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán khi thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán hàng tồn kho, kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí, sản xuất đồ nội thất mây tre lá.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: quy trình kết hợp giữa thủ kho và kế toán theo phương pháp thẻ song song; trình tự xử lý dữ liệu và luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA SME.NET; hệ thống biểu mẫu kiểm nghiệm, nhập xuất kho thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Theo nội dung khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

  2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho tại công ty được tiến hành ra sao? Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (tính theo quý). Đơn giá bình quân xuất kho được phần mềm MISA SME.NET tự động tính toán dựa trên tổng giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng với tổng giá trị và số lượng nhập trong kỳ, sau đó nhân với số lượng xuất của từng phiếu xuất để ra thành tiền.

  3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty được thực hiện theo phương pháp nào? Công ty lựa chọn phương pháp thẻ song song. Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng (ghi chép hàng ngày dựa trên phiếu nhập, xuất). Phòng kế toán sử dụng sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ để theo dõi cả số lượng và giá trị. Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế.

  4. Công ty xử lý giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất như thế nào và tác giả nhận xét gì về điểm này? Công ty áp dụng phương pháp phân bổ một lần 100% toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng vào chi phí sản xuất trong kỳ (tiêu chuẩn CCDC tại công ty là tư liệu lao động có giá trị dưới 10 triệu đồng và thời gian sử dụng dưới 1 năm). Tác giả nhận xét cách làm này chưa hợp lý vì đối với các CCDC có giá trị tương đối lớn và sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất, việc phân bổ một lần sẽ làm chi phí của kỳ đó tăng vọt, gây sai lệch giá thành sản phẩm.

  5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015 - 2016 có chuyển biến như thế nào? Năm 2016, tổng doanh thu của công ty tăng 15,98% so với năm 2015, lợi nhuận gộp tăng 14,35% (tăng 120.387.000 đồng). Mặc dù lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn âm do quy mô kinh doanh mở rộng làm tăng chi phí, nhưng mức lỗ đã giảm 41,08% (tương ứng giảm 381.793.000 đồng tiền lỗ) so với năm 2015.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khánh Tân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải. Đề tài làm rõ quy trình tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và việc vận hành xử lý dữ liệu nhập xuất kho trên phần mềm MISA SME.NET. Các kiến nghị được đưa ra xuất phát trực tiếp từ hạn chế trong việc phân bổ chi phí công cụ dụng cụ và quản lý định mức tại đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác kế toán vật tư trong doanh nghiệp sản xuất.