Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm bảo toàn vốn kinh doanh và tạo ra lợi nhuận tích lũy. Đối với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu – một ngành hàng thiết yếu, mang tính chiến lược và chịu sự điều tiết chặt chẽ của Nhà nước, việc tổ chức công tác luân chuyển hàng hóa liên tục, kiểm soát giá vốn và quản lý chặt chẽ doanh thu là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Bình Thuận (PVOIL Bình Thuận), bên cạnh việc đối mặt với sự gia tăng số lượng các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên địa bàn, công tác hạch toán kế toán mua bán hàng hóa tại đơn vị trong thực tế còn bộc lộ một số điểm bất cập. Xuất phát từ thực tiễn khảo sát tại chi nhánh công ty, tác giả Trần Thị Thu Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán mua bán hàng hóa tại doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Bình Thuận.
  3. So sánh kiến thức lý thuyết đã học với thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp; chỉ ra các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán.
  4. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán mua bán hàng hóa tại công ty dưới góc độ của kế toán bán hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Bình Thuận.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Bình Thuận (trụ sở tại số 97 Trần Hưng Đạo, phường Phú Thủy, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận) và các cửa hàng xăng dầu trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào số liệu kế toán phát sinh trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021; các đề xuất, giải pháp được định hướng áp dụng cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Khung lý luận về hoạt động thương mại dựa trên các điều khoản của Luật Thương mại năm 2005 (Khoản 1 và Khoản 8 Điều 3), quy định về bản chất hoạt động thương mại, mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp được áp dụng thống nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, danh mục tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán hàng tồn kho, hạch toán doanh thu và nguyên tắc lập báo cáo tài chính.
  • Các quy định quản lý chuyên ngành xăng dầu: Cơ chế trích lập và sử dụng Quỹ bình ổn giá (BOG) theo quyết định điều hành liên bộ Công Thương – Tài chính.

Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại đơn vị:

  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Nhập trước – xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp Thẻ song song.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký – chứng từ kết hợp xử lý qua hệ thống sổ Nhật ký chung và sổ Cái.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12; kỳ kế toán năm, kỳ lập báo cáo tài chính theo quý.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp lý thuyết kết hợp khảo sát thực tiễn tại văn phòng và cửa hàng trực thuộc.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Thương mại 2005, Thông tư 200/2014/TT-BTC), tài liệu giới thiệu doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh, hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm định chất lượng) và các báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2019 - 2021.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp quy trình nhập hàng, đo tính thể tích tại bồn bể, quy trình bán lẻ tại trụ bơm; phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng Kế toán (kế toán trưởng, kế toán bán hàng, kế toán tổng hợp).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu số liệu, lập bảng biểu thống kê, phân tích luân chuyển chứng từ và xây dựng sơ đồ chu chuyển thông tin kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Bình Thuận

Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của đơn vị:

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước thành lập theo Quyết định số 913/QD9/UB-BT ngày 27/06/1995 của UBND tỉnh Bình Thuận, chính thức hoạt động từ ngày 01/07/1995. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa và tổ chức đại hội đồng cổ đông ngày 24/12/2003, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 29/12/2003 với mã số thuế 3400374220. Vốn điều lệ của công ty đạt 57 tỷ đồng, trong đó Tổng công ty Dầu Việt Nam nắm giữ cổ phần chi phối với tỷ lệ 52,683%.
  • Chức năng, nhiệm vụ: Bán buôn, bán lẻ xăng dầu và vật tư phục vụ nông nghiệp, ngư nghiệp và đời sống nhân dân tại tỉnh Bình Thuận; thực hiện nhiệm vụ cung cấp dầu thắp sáng cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Định hướng chỉ tiêu kinh doanh: Doanh thu hàng năm tăng trên 5%, tổng sản lượng bán ra tăng trên 10%.
  • Các loại quỹ chuyên ngành: Thực hiện cơ chế điều hành giá xăng dầu (dẫn chứng kỳ điều hành ngày 12/05/2021: Ngừng trích lập Quỹ BOG, chi sử dụng Quỹ BOG đối với xăng E5 RON92 là 1.900 đồng/lít, xăng RON95 là 1.050 đồng/lít, dầu diesel 400 đồng/lít, dầu hỏa 400 đồng/lít, dầu mazut 500 đồng/kg); duy trì Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi phục vụ an sinh xã hội.
  • Cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán: Ban Giám đốc điều hành 4 phòng ban chuyên môn (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ. Quy trình xuất hóa đơn điện tử áp dụng cho từng đối tượng khách hàng (xuất hóa đơn GTGT theo thông tin doanh nghiệp, in hóa đơn lẻ tại trụ bơm, hoặc xuất hóa đơn gom "Người mua không lấy hóa đơn").

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán mua bán hàng hóa

Chương 2 tổng thuật toàn diện hệ thống lý thuyết kế toán áp dụng trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc xác định thời điểm mua - bán hàng: Thời điểm mua hàng được xác định theo hình thức mua trực tiếp hoặc mua giao sau khi quyền sở hữu chuyển giao. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng gắn liền với 5 điều kiện luật định khi doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu.
  • Kế toán mua hàng: Hạch toán nhập kho hàng hóa trên Tài khoản 156 theo nguyên tắc giá gốc (Giá mua trên hóa đơn cộng các khoản thuế không hoàn lại, chi phí thu mua và trừ đi các khoản giảm trừ nếu có). Quy trình hạch toán qua các tài khoản cấp 2: TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa) và TK 1331 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ). Quy trình 4 nghiệp vụ mua hàng: Mua hàng, hạch toán chi phí thu mua, nhập kho và thanh toán nợ người bán (TK 331).
  • Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống tài khoản phản ánh doanh thu (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và tài khoản tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Chương 3: Thực trạng kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Bình Thuận

Chương 3 trình bày chi tiết thực tế hạch toán kế toán tại công ty gắn liền với đặc thù sản phẩm kinh doanh:

  • Đặc điểm hàng hóa: Các chủng loại nhiên liệu lỏng gồm xăng E5 RON92, xăng khoáng RON95, dầu DO, dầu hỏa, dầu mazut và các loại dầu mỡ nhờn. Phương pháp bảo quản đòi hỏi bồn bể ngầm chuyên dụng, hệ thống van thở, thiết bị phòng chống cháy nổ và kiểm soát hệ số giãn nở nhiệt.
  • Thực trạng quy trình mua hàng: Nhập hàng từ các kho đầu mối của Tổng công ty; sử dụng hệ thống chứng từ nghiêm ngặt gồm hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Biên bản lấy mẫu, niêm phong, bàn giao mẫu và cam kết chất lượng, Biên bản giao nhận đường bộ và Phiếu nhập kho. Tính giá nhập kho theo giá mua thực tế và phân bổ chi phí vận chuyển.
  • Thực trạng quy trình bán hàng: Phương thức bán buôn qua hợp đồng kinh tế và phương thức bán lẻ trực tiếp tại hệ thống cửa hàng xăng dầu thông qua đồng hồ cơ/điện tử của trụ bơm. Giá xuất kho được tính theo phương pháp FIFO. Trình tự ghi chép từ báo cáo bán hàng theo ca của nhân viên cửa hàng xăng dầu, đối chiếu chỉ số công tơ trụ bơm, lập bảng kê bán lẻ và xuất hóa đơn điện tử.
  • Kiểm soát nội bộ và trình bày báo cáo: Quy trình kiểm soát hao hụt xăng dầu định mức trong khâu nhập, xuất và bảo quản; kiểm kê định kỳ bồn bể. Hệ thống Báo cáo tài chính phản ánh kết quả được cụ thể hóa qua Bảng 3.1 (Bảng cân đối kế toán), Bảng 3.2 (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và Bảng 3.3 (Thuyết minh báo cáo tài chính).

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý và vận hành kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức chuyên môn hóa, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng công nghệ thông tin trong xuất hóa đơn điện tử và đa dạng hóa hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (MoMo, ViettelPay, Got It).
  • Hạn chế còn tồn tại: Một số thủ tục luân chuyển chứng từ giữa các cửa hàng bán lẻ và phòng kế toán trung tâm còn độ trễ; công tác theo dõi chi tiết công nợ khách hàng mua buôn đôi khi chưa kịp thời; công tác kiểm soát tỷ lệ hao hụt xăng dầu do nhiệt độ môi trường đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ hơn giữa bộ phận kỹ thuật và kế toán.
  • Hệ thống kiến nghị, giải pháp: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kế toán; hoàn thiện cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm giám sát chặt chẽ hao hụt định mức xăng dầu; nâng cấp phần mềm kế toán kết nối trực tiếp dữ liệu đo bồn tự động và cột bơm bán lẻ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ mô hình hạch toán kế toán mua bán hàng hóa tại một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối quy mô cấp tỉnh. Các chính sách và kỹ thuật kế toán thực tế áp dụng tại doanh nghiệp được tổng hợp trong bảng sau:

Tiêu chí kế toán Nội dung thực hiện tại PVOIL Bình Thuận Căn cứ / Quy chuẩn thực hiện
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Thông tư 200/2014/TT-BTC
Hình thức sổ kế toán Nhật ký - chứng từ kết hợp Nhật ký chung Quy định tổ chức kế toán nội bộ
Phương pháp hàng tồn kho Kê khai thường xuyên Thông tư 200/2014/TT-BTC
Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước - xuất trước (FIFO) Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho
Kế toán chi tiết hàng hóa Phương pháp Thẻ song song Thực hiện tại kho bồn và phòng kế toán
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ Luật Thuế Giá trị gia tăng
Khấu hao tài sản cố định Phương pháp đường thẳng Quy định quản lý tài sản cố định
Công cụ xuất hóa đơn Hóa đơn điện tử tích hợp cột bơm Quy định về hóa đơn bán lẻ xăng dầu
Thanh toán dịch vụ bán lẻ Tiền mặt, ví điện tử (MoMo, ViettelPay, Got It) Hợp tác thanh toán số nội bộ
Quỹ chuyên ngành đặc thù Quỹ bình ổn giá (BOG) Liên bộ Công Thương - Tài chính

Đóng góp thực tiễn và học thuật của khóa luận:

  • Phản ánh chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ đặc thù của mặt hàng xăng dầu (biên bản lấy mẫu niêm phong, kiểm định dung tích, phiếu kiểm tra tỷ trọng, nhiệt độ).
  • Làm rõ phương pháp hạch toán và theo dõi Quỹ bình ổn giá xăng dầu trong các kỳ điều hành giá của Nhà nước, một điểm khác biệt lớn giữa kế toán thương mại xăng dầu so với thương mại hàng hóa thông thường.
  • Cung cấp mô hình tổ chức phân hệ kế toán bán hàng kết nối với các cửa hàng bán lẻ thông qua hệ thống hóa đơn điện tử và các cổng thanh toán kỹ thuật số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung trong giai đoạn 2019 - 2021 tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Bình Thuận, chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu với các chi nhánh PVOIL khác hoặc các doanh nghiệp đầu mối cùng ngành trên cùng địa bàn.
  • Khóa luận chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính (mua bán hàng hóa, doanh thu, giá vốn), chưa đi sâu vào phân tích kế toán quản trị chi phí hay tối ưu hóa chuỗi cung ứng xăng dầu.
  • Kiến thức thực tế của tác giả trong quá trình thực tập còn mang tính chất quan sát bước đầu, phụ thuộc vào mức độ tiếp cận tài liệu nội bộ tại phòng kế toán.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị trong việc kiểm soát hao hụt xăng dầu theo từng điều kiện nhiệt độ và phương tiện vận tải.
  • Nghiên cứu giải pháp tự động hóa tích hợp dữ liệu cột bơm bán lẻ trực tiếp vào phần mềm ERP của doanh nghiệp xăng dầu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, cần tài liệu mô tả chi tiết quy trình xử lý hóa đơn bán lẻ, chứng từ kiểm định mẫu, quy trình giao nhận đường bộ và phương pháp theo dõi biến động bồn bể.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại bán lẻ muốn tham khảo sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa văn phòng công ty và mạng lưới cửa hàng trực thuộc.

Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm:

  • Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán mua hàng (TK 156), bán hàng (TK 511) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Chương 2).
  • Quy trình xuất hóa đơn điện tử và kiểm soát tiền bán lẻ qua các ứng dụng thanh toán trực tuyến tại trụ bơm (Chương 1 và Chương 3).
  • Trình tự lập và đối chiếu chứng từ đặc thù xăng dầu (biên bản bàn giao mẫu, cam kết chất lượng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ).

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Bình Thuận áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán tại công ty là hình thức Nhật ký – chứng từ kết hợp sử dụng sổ Nhật ký chung và sổ Cái để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính định kỳ theo quý và năm.

Phương pháp tính giá xuất kho và kế toán chi tiết hàng tồn kho tại công ty được thực hiện như thế nào?

PVOIL Bình Thuận thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá xuất kho của các mặt hàng xăng dầu được tính theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO). Công tác kế toán chi tiết hàng hóa được quản lý theo phương pháp Thẻ song song, kết hợp giữa việc ghi chép số lượng trên thẻ kho tại bồn bể/cửa hàng và ghi chép cả số lượng lẫn giá trị trên sổ kế toán chi tiết tại phòng kế toán.

Tại kỳ điều hành ngày 12/05/2021, Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BOG) tại đơn vị được xử lý ra sao?

Căn cứ quyết định điều hành của Liên bộ Công Thương – Tài chính ngày 12/05/2021, doanh nghiệp không thực hiện trích lập Quỹ BOG đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu. Về mức chi sử dụng Quỹ BOG: Chi 1.900 đồng/lít đối với xăng E5 RON92; 1.050 đồng/lít đối với xăng RON95; 400 đồng/lít đối với dầu diesel; 400 đồng/lít đối với dầu hỏa; và 500 đồng/kg đối với dầu mazut.

Quy trình xuất hóa đơn điện tử cho các trường hợp bán lẻ tại công ty diễn ra như thế nào?

Quy trình xuất hóa đơn điện tử được phân định theo 3 trường hợp:

  1. Khách mua lẻ yêu cầu hóa đơn GTGT: Nhân viên lấy thông tin mã số thuế, tên đơn vị, địa chỉ, nhập dữ liệu vào phần mềm và xuất 2 bản (1 bản giao khách, 1 bản lưu gửi về công ty).
  2. Khách mua lẻ phương tiện cá nhân cần hóa đơn: Nhân viên in hóa đơn bán lẻ trực tiếp từ cột bơm và giao cho khách.
  3. Khách mua không lấy hóa đơn: Nhân viên định kỳ lập hóa đơn với nội dung ghi nhận "Người mua không lấy hóa đơn" để chuyển dữ liệu doanh thu về tổng công ty.

Bộ máy kế toán của PVOIL Bình Thuận được cơ cấu gồm những bộ phận nào?

Bộ máy kế toán của công ty đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách quản lý chung và chỉ đạo trực tiếp 5 vị trí chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ. Mỗi vị trí đảm nhận một phần hành độc lập nhưng có sự đối chiếu số liệu thường xuyên phục vụ lập báo cáo định kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Thảo đã hoàn thành việc mô tả và phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Bình Thuận theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài làm rõ đặc thù kế toán thương mại xăng dầu từ khâu đo bồn, kiểm soát tỷ trọng, luân chuyển chứng từ chuyên ngành cho đến quản lý Quỹ bình ổn giá và triển khai hóa đơn điện tử tại cột bơm. Các hạn chế được chỉ ra và hệ thống giải pháp đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo học thuật cũng như vận hành kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.