phần mở đầu và phần kết luận đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hạch toán lƣu chuyển hàng hóa nội thƣơng trong doanh nghiệp thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng về công tác hạch toán lƣu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH thƣơng mại và dịch vụ Phú Thái Chƣơng 3: Nhận xét và kiến nghị Do thời gian có hạn với trình độ, nhận thức chuyên môn nghiệp vụ của em còn hạn chế không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ đạo của các thầy cô và các anh chị phòng kế toán của công ty để em hoàn thành tốt khóa luận này. 11 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN LƢU CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1.
Khái niệm về hạch toán lƣu chuyển hàng hóa. Khái niệm Lƣu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thƣơng mại là tổng hợp các hoạt động mua, bán, dự trữ hàng hóa. Hay nói cách khác, lƣu chuyển hàng hóa là quá trình đƣa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang tiêu dùng thông qua quan hệ trao đổi hàng - tiền. Các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động lƣu chuyển hàng hóa: Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp là mỗi quan hệ phát sinh trong quá trình mua sắm vật tƣ, hàng hóa….
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và khách hàng là mỗi quan hệ phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ ra bên ngoài. Quan hệ thanh toán nội bộ bao gồm quan hệ thanh toán nội bộ giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp với công nhân viên chức, quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp thành viên trực thuộc với nhau (về phân phối vốn, các khoản thu hộ, trả hộ,về mua bán nội bộ…) Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu đƣợc thu trên phần giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ. Nội dung và ý nghĩa của hạch toán lƣu chuyển hàng hóa. Nội dung: - Lƣu chuyển hàng hóa thể hiện qua ba khâu: Mua vào là giai đoạn đầu tiên của quá trình lƣu chuyển hàng hóa.
Thông qua mua hàng, quan hệ trao đổi và quan hệ thanh toán tiền – hàng giữa ngƣời mua và ngƣời bán về giá trị hàng hóa đƣợc thực hiện. Là doanh nghiệp thƣơng mại mua hàng theo nhu cầu thị hiếu của ngƣời tiêu dùng về để bán. Dự trữ hàng hóa đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bình thƣờng và liên tục, nhất là những mặt hàng có tính thời vụ. Bán ra là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại.
Bán ra trực tiếp thực hiện chức năng lƣu thông phục vụ sản 12 xuất và đời sống xã hội. Đây là vũ khí cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp với các đối thủ của mình, là khâu quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.2 Ý nghĩa: Lƣu chuyển hàng hóa đóng vai trò trung gian không thể thiếu đƣợc trong quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, là tiền đề của sản xuất và không thể thiếu đƣợc trong quá trình tái sản xuất xã hội. Với vị trí đó lƣu chuyển hàng hóa có ý nghĩa: Đảm bảo cung ứng vật tƣ, hàng hóa cần thiết một cách đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng số lƣợng, chất lƣợng… cho nhu cầu cho xã hội. Thúc đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật công nghệ mới vào sản xuất.
Thực hiện việc dự trữ các yếu tố sản xuất kinh doanh và ngƣời tiêu dùng giảm bớt dự trữ lớn ở nơi sản xuất và dự trữ tiêu dùng cá nhân. Hạch toán lƣu chuyển hàng hóa. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng. Phƣơng thức mua hàng thủ tục chứng từ và phƣơng pháp tính giá hàng mua.
Phương thức mua hàng: - Để đảm bảo cung cấp đầy đủ hàng hóa theo nhu cầu của thị trƣờng thì các doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác thu mua tạo nguồn hàng. Công tác thu mua tạo nguồn hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại đƣợc thực hiện theo các phƣơng thức: + Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế: Đơn vị có thể đến nhận hàng tại kho của bên bán (nhận hàng) hay bên bán chuyển đến doanh nghiệp thƣơng mại (chuyển hàng) Phƣơng thức nhận hàng: Trách nhiệm vận chuyển thuộc về ngƣời mua mọi tổn thất xảy ra khi đem về kho hàng ngƣời mua phải chịu. Phƣơng thức chuyển hàng: Trách nhiệm vận chuyển thuộc về ngƣời bán, ngƣời mua chỉ chịu trách nhiệm về vật chất khi hàng chuyển đến và giao xong. 13 + Mua hàng không theo hợp đồng: Việc mua bán diễn ra mà các bên không kí kết hợp đồng kinh tế.
+ Mua hàng qua hàng hệ thống đại lý: Mua hàng theo phƣơng thức này có ƣu tiên là doanh nghiệp có thể mua đƣợc những mặt hàng không tập trung, không thƣờng xuyên. Thủ tục chứng từ mua hàng: Nguyên tắc kiểm nhận hàng hóa: Trƣớc khi hàng nhập kho phải đƣợc kiểm nhận thông qua nhân viên đƣợc giao trách nhiệm bảo quản hàng hóa trực tiếp tiến hành. Trình tự luân chuyển chứng từ: + Nếu mua hàng có hóa đơn bên bán: Căn cứ vào hóa đơn của bên bán và biên bản kiểm nghiệm (nếu có) bộ phận mua hàng lập “ phiếu nhập kho” (2,3 liên): Liên 1 lƣu ở nơi lập phiếu, liên 2 giao cho thủ kho ghi thẻ kho và sau đó chuyển lên phòng kế toán, liên 3 ngƣời nhập giữ. + Mua hàng không có hóa đơn của bên bán: Ngƣời mua lập “ phiếu kê mua hàng “ đƣợc giám đốc duyệt chi và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật.
Sau khi nhận hàng xong, ngƣời mua cùng ngƣời bán ký vào phiếu, ngƣời mua chuyển phiếu cho ngƣời có thẩm quyền duyệt và làm thủ tục nhập kho giống nhƣ trên. Phương pháp tính giá hàng mua. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “ Hàng tồn kho”, hàng mua về đƣợc tính giá gốc (trị giá vốn thực tế). Giá vốn hàng hóa là giá thực tế của hàng hóa mua vào,gồm toàn bộ chi phí liên quan tới hàng hóa mua.
+ Hàng hóa đƣợc cấp: Giá vốn hàng Giá ghi trên biên Chi phí liên quan đến = + hóa bản cấp vốn hàng được cấp +Hàng hóa mua vào: 14 Giá vốn hàng hóa = Giá mua trên hóa đơn + Các chi phí liên quan tới hàng hóa mua vào + Thuế nhập khẩu, Thuế TTĐB phải nộp – Giảm giá hàng mua, Chiết khấu thƣơng mại. + Hàng hóa nhập từ gia công chế biến: Giá thực tế Chi phí vận chuyển hàng từ Giá vốn Chi phí == hàng gia + + doanh nghiệp đến nơi gia công hàng hóa gia công công và ngƣợc lại + Hàng hóa biếu tặng: Giá vốn Giá thực tế của hàng Các chi phí liên quan trực = + hàng hóa hóa trên thị trƣờng tiếp đến hàng biếu tặng + Hàng hóa nhận liên doanh: Giá vốn Giá do hội đồng liên Chi phí liên quan trực = + hàng hóa doanh đánh giá tiếp đến nhận liên doanh 1. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng. Chứng từ : Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu mua hàng, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nhận hàng hóa, Phiếu chi, Giấy thanh toán tạm ứng… b.
Nội dung kết cấu tài khoản sử dụng: TK 156: Hàng hóa + Tài khoản “ Hàng hóa” (TK 156) có các tài khoản chi tiết: TK 1561: Giá mua hàng hóa. TK 1562: Chi phí mua hàng. TK 1567: Hàng hóa bất động sản. + Kết cấu cơ bản của tài khoản 15 TK 156 – Hàng hóa Số dƣ đầu kỳ: Trị giá vốn của tồn kho đầu kỳ Trị giá thực tế của hàng hóa nhập Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho kho.
Trị giá thực tế của hàng hóa thừa Trị giá vốn thực tế của hàng hóa thiếu phát hiện khi kiểm kê. hụt phát hiện khi kiểm kê. Kết chuyển trị giá vốn thực tế của Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ (theo phƣơng hàng hóa tồn kho đầu kỳ (theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ) pháp kiểm kê định kỳ) Trị giá hàng hóa bất động sản mua Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tƣ. hoặc chuyển thành bất động sản đầu tƣ, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định.
Số dƣ nợ: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa còn lại cuối kỳ. TK 151 – Hàng mua đang đi đƣờng. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hóa, vật tƣ doanh nghiệp đã mua nhƣng chƣa về nhập kho. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ: + Mua hàng dùng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ: Nếu mua hàng trong nƣớc : Nợ TK 1561: Trị giá hàng mua chƣa có thuế GTGT Nợ TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ Có các TK 111, 112, 141, 331… : Tổng giá trị thanh toán Nếu mua hàng trực tiếp nhập khẩu : 16 Nợ TK 1561: Giá mua và thuế nhập khẩu Có các TK 111, 112, 141, 331… : Trị giá hàng hóa nhập khẩu.
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu( chi tiết thuế nhập khẩu) Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nƣớc: Nợ TK 1331: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ Có TK 33312: Thuế GTGT Phải nộp (thuế GTGT hàng nhập khẩu) Trƣờng hợp hàng mua nhập khẩu phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu: Nợ TK 1561: Trị giá hàng mua, Thuế nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập. Có TK 111, 112, 331… Có 3333: Thuế xuất. nhập khẩu Có 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt. + Trƣờng hợp nhận đƣợc hóa đơn của ngƣời bán nhƣng đến cuối kỳ kế toán, hàng hóa chƣa về nhập kho thì căn cứ vào hóa đơn, ghi: Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đƣờng.
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112,331,…: Tổng trị giá thanh toán. Sang kì kế toán sau, khi hàng mua đang đi đƣờng về nhập kho, ghi: Nợ TK 1561: Hàng hóa Có TK 151: Hàng mua đang đi đƣờng. +Chiết khấu thƣơng mại đƣợc hƣởng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331,… Có TK 1561: Hàng hóa Có TK 1331: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có) + Hàng hóa mua về không đúng quy cách, phẩm chất, theo hợp đồng kinh tế phải trả cho ngƣời bán, hoặc số tiền đƣợc giảm giá, ghi: Nợ các TK 111,112 17 Nợ TK 331: Phải trả cho ngƣời bán Có TK 1561: Hàng hóa Có TK 1331: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có) 1. Kế toán chi phí mua hàng hóa.