Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian giữa lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng. Hoạt động kinh tế cốt lõi của một doanh nghiệp thương mại là quá trình lưu chuyển hàng hóa—bao gồm các khâu mua hàng, dự trữ và bán hàng nhằm thu hồi vốn, trang trải chi phí và tạo lập lợi nhuận. Sự gia tăng nhanh chóng về chủng loại và khối lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường đòi hỏi công tác kế toán phải cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho quá trình giám sát và ra quyết định kinh tế của ban quản trị doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phú Thái trong tháng 12 năm 2013" do sinh viên Lê Thị Nụ thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung tại Trường Đại học Thủ Dầu Một tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa, từ khâu mua vào, quản lý kho bãi, xuất bán cho đến xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phú Thái.
- Đề xuất các biện pháp, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và quản lý tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa (nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, quản lý hàng tồn kho) và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phú Thái (địa chỉ: 155 Phạm Ngọc Thạch, tổ 73, KP. Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2013 tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn chuyên ngành kế toán:
-
Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng mua nhập kho, các phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO) và hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng cùng các nguyên tắc kế toán cơ bản (cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng).
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh: TK 156 (1561, 1562, 1567), TK 151, TK 157, TK 159, TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 512, TK 515, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 821 (8211), TK 911 và TK 421.
-
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các nhân viên phòng kế toán để thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức mua bán và phân công công việc.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình xử lý dữ liệu đầu vào và đầu ra trên hệ thống phần mềm kế toán.
- Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu kế toán: Thu thập chứng từ gốc phát sinh trong tháng 12/2013, thực hiện định khoản, đối chiếu sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ cái và bảng cân đối số phát sinh.
-
Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi) và sổ kế toán trích xuất từ phần mềm kế toán MISA của Công ty TNHH TM & DV Phú Thái.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hạch toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa nội thương trong doanh nghiệp thương mại với các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm và các mối quan hệ phát sinh: Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các quá trình mua vào, dự trữ và bán ra nhằm đưa hàng hóa từ sản xuất sang tiêu dùng qua quan hệ hàng - tiền. Các quan hệ kinh tế phát sinh gồm quan hệ thanh toán với nhà cung cấp, với khách hàng, quan hệ nội bộ và nghĩa vụ thuế GTGT với Nhà nước.
- Kế toán quá trình mua hàng: Trình bày phương thức mua theo đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế (hình thức nhận hàng, chuyển hàng), mua không theo hợp đồng và qua đại lý. Hướng dẫn quy trình lập, luân chuyển chứng từ mua hàng (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu kê mua hàng). Xác định giá gốc hàng mua theo VAS 02 bao gồm giá mua trên hóa đơn cộng các chi phí liên quan trực tiếp (vận chuyển, bốc dỡ...) và thuế không hoàn lại, trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá. Trình bày phương pháp hạch toán chi phí mua hàng trên TK 1562 và tiêu thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra và hàng tồn cuối kỳ.
- Kế toán quá trình bán hàng: Phân tích quy trình bán buôn, bán lẻ, thủ tục lập hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho. Nêu rõ nguyên tắc cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14. Trình bày 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) cùng phương pháp hạch toán doanh thu (TK 511, TK 512), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532), giá vốn hàng bán (TK 632) và bán hàng đại lý (TK 157, TK 641).
- Kế toán chi tiết hàng tồn kho và dự phòng: Trình bày 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ số dư, và Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. Phân tích kết cấu hạch toán kiểm kê thừa/thiếu (TK 1381, TK 3381) và phương pháp tính trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) theo chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua TK 911 sang TK 421 (lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng về công tác hạch toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phú Thái
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:
-
Tổng quan về công ty:
- Thành lập năm 2009, vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, mã số thuế: 3700 798 284, quy mô 24 cán bộ công nhân viên.
- Chức năng hoạt động: Bán buôn văn phòng phẩm, hóa mỹ phẩm, thực phẩm và mỹ phẩm; giữ vai trò nhà phân phối cho các đơn vị sản xuất tại Việt Nam.
- Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu (Giám đốc lãnh đạo trực tiếp Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư - Tiêu thụ).
- Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán kho, Kế toán thuế và thu, Kế toán tiêu thụ và công nợ.
-
Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA với các phân hệ (Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Tài sản cố định, Tổng hợp).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng.
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
-
Thực trạng kế toán quá trình mua hàng:
- Nguồn cung cấp: Công ty Cổ phần HMP Mỹ Hảo, Chi nhánh Công ty Cổ phần Diana tại TP.HCM, Công ty TNHH MTV Giấy Sài Gòn Mỹ Xuân...
- Chứng từ: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Biên nhận giao hàng, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi.
- Quy trình ghi sổ trên phần mềm MISA: Nhập dữ liệu tại phân hệ "Mua hàng" (chọn "Mua hàng kèm hóa đơn"), cập nhật thông tin nhà cung cấp, mã kho, mã vật tư, đơn giá chưa thuế, thuế suất GTGT, sau đó lưu trữ và ghi nhận vào sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 156, TK 331, TK 1331.
- Nghiệp vụ mua hàng tiêu biểu trong tháng 12/2013:
| Ngày ghi sổ |
Số HĐ |
Đơn vị bán |
Mặt hàng nhập kho |
Số lượng & Đơn giá |
Trị giá chưa thuế (VNĐ) |
Thuế GTGT 10% (VNĐ) |
Tổng thanh toán (VNĐ) |
| 07/12/2013 |
8446 |
CN CP Diana |
- BVS Diana siêu mỏng cánh - BVS Diana Mama - Tã quần Bobby M10 - Tã quần Bobby XL23 - Tã Bobby Newborn 1 - Tã Bobby Newborn 2 - Tã giấy Caryn M/L10 |
- 400 lốc x 65.036 - 36 lốc x 367.131 - 6 lốc x 264.271 - 6 lốc x 712.631 - 18 lốc x 238.943 - 12 lốc x 258.297 - 25 lốc x 793.391 |
72.070.000 |
7.000.000 |
79.070.000 |
| 08/12/2013 |
16352 |
Nhà cung cấp |
- Sữa tắm Lena 300ml - Nước rửa chén chanh 450ml |
Trích sổ Nhật ký chung |
936.900 |
92.560 |
1.029.460 |
- Thực trạng kế toán quá trình bán hàng:
- Đối tượng khách hàng tiêu thụ: Công ty TNHH Inter Phazina, Công ty TNHH MTV TM & DV Thế Gia, Công ty TNHH United International Pharma, Doanh nghiệp tư nhân Phúc Tiên, Công ty TNHH TM & DV Hoa Mai, Shop 26, Cửa hàng Cô Loan, Thiên Hương...
- Chứng từ: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu thu, Giấy báo Có.
- Thao tác trên phần mềm MISA: Nhập tại phân hệ "Kế toán bán hàng" (chọn "Bán hàng thu tiền ngay" hoặc "Bán hàng chưa thu tiền"), nhập số lượng và giá bán; hệ thống tự động tính thành tiền và tự động cập nhật giá vốn hàng bán xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền vào thời điểm cuối tháng.
- Nghiệp vụ xuất bán hàng hóa tiêu biểu trong tháng 12/2013:
| Ngày chứng từ |
Số HĐ |
Đơn vị mua hàng |
Mặt hàng xuất bán |
Số lượng |
Đơn giá bán (VNĐ) |
Thành tiền chưa thuế (VNĐ) |
| 18/12/2013 |
0000101.200 |
Cty TNHH Inter Phazina |
Dầu cọ tinh luyện Satelite (thùng 18kg) |
167 thùng |
486.000 |
81.162.000 |
| 20/12/2013 |
0000106.991 |
Cty TNHH MTV Thế Gia |
- Nước rửa kiếng Ring 950ml - NRC Mỹ Hảo hương chanh 800gr |
- 60 chai - 80 chai |
- 14.550 - 15.961 |
2.149.880 |
| 20/12/2013 |
0000109.000 |
Cty TNHH United Int. Pharma |
Dầu ăn Neptune 1L |
2.880 chai |
37.500 |
108.000.000 |
| 21/12/2013 |
0000112.400 |
DNTN Phúc Tiên |
NRC Mỹ Hảo hương chanh 3,8kg |
220 chai |
67.200 |
14.784.000 |
| 27/12/2013 |
0000131.147 |
Cty TNHH TM & DV Hoa Mai |
Khăn ăn Napkin Eco 30*30 |
1.144 gói |
7.038 |
8.051.472 |
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình tập hợp chứng từ kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh trên phân hệ "Tổng hợp" của phần mềm MISA để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Chương 3 trình bày các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty đã áp dụng thành công phần mềm kế toán MISA, giúp tự động hóa quá trình ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết; bộ máy kế toán gọn nhẹ (4 người) phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; công tác quản lý chứng từ mua bán rõ ràng, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Hạn chế còn tồn tại:
- Về tổ chức bộ máy và luân chuyển chứng từ: Việc phân công trách nhiệm giữa một số vị trí kế toán còn kiêm nhiệm; việc đối chiếu công nợ khách hàng đôi khi còn chậm trễ.
- Về trích lập dự phòng: Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) định kỳ vào cuối niên độ tài chính dù kinh doanh nhiều mặt hàng tiêu dùng có tính biến động giá và hạn sử dụng.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Cải tiến quy trình kiểm kê và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán số 02 để phản ánh chính xác giá trị thực tế của tài sản.
- Tăng cường kiểm soát và phân loại công nợ theo thời hạn thanh toán trên phân hệ quản lý công nợ của phần mềm MISA.
- Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán nhằm giảm thiểu độ trễ ghi sổ.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát dữ liệu số liệu bị giới hạn trong 01 tháng (tháng 12 năm 2013), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc so sánh chuỗi thời gian nhiều năm tài chính.
- Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH TM & DV Phú Thái), chưa mở rộng khảo sát đối chiếu với các mô hình kinh doanh thương mại khác như chuỗi siêu thị bán lẻ hay doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu dữ liệu tài chính theo chu kỳ nhiều năm; nghiên cứu sự chuyển đổi và thích ứng của công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa theo các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị:
- Mẫu biểu và phương pháp hạch toán sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) và sơ đồ luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA.
- Hệ thống định khoản chuẩn hóa cho các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, chiết khấu và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM & DV Phú Thái áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm hỗ trợ nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) và thực hiện công tác hạch toán trên phần mềm kế toán MISA với các phân hệ chuyên biệt như Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, TSCĐ và Tổng hợp.
2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho tại doanh nghiệp là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và được phần mềm tự động tính toán, cập nhật vào cuối tháng.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Phú Thái gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (trưởng phòng), 01 Kế toán kho, 01 Kế toán thuế và thu, và 01 Kế toán tiêu thụ và công nợ.
4. Khóa luận ghi nhận các nhà cung cấp chính và khách hàng tiêu biểu nào trong tháng 12/2013?
- Nhà cung cấp: Công ty CP HMP Mỹ Hảo, Chi nhánh Công ty CP Diana tại TP.HCM, Công ty TNHH MTV Giấy Sài Gòn Mỹ Xuân.
- Khách hàng xuất bán: Công ty TNHH Inter Phazina, Công ty TNHH MTV TM & DV Thế Gia, Công ty TNHH United International Pharma, DNTN Phúc Tiên, Công ty TNHH TM & DV Hoa Mai, Shop 26, Cửa hàng Cô Loan, Thiên Hương.
5. Nhược điểm chính trong công tác kế toán hàng tồn kho mà tác giả chỉ ra tại công ty là gì?
Nhược điểm chính là công ty chưa thực hiện việc tính toán và trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 159) vào cuối niên độ kế toán theo đúng tinh thần của Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Nụ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hóa cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phú Thái trong tháng 12 năm 2013. Bằng việc phân tích các chứng từ gốc và sổ kế toán trên phần mềm MISA, đề tài đã làm rõ phương thức hạch toán mua hàng, xuất bán và tính giá vốn bình quân gia quyền trong môi trường doanh nghiệp thực tế. Các kiến nghị được đề xuất xuất phát trực tiếp từ những hạn chế tại đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán thương mại tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.