Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại đứng trước sự cạnh tranh gay gắt cùng nhiều thách thức trong quản trị điều hành. Hoạt động kinh doanh thương mại có đặc thù trọng tâm là tổ chức quá trình "Lưu chuyển hàng hoá" nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong chu trình đó, hạch toán kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế thiết yếu, cung cấp thông tin tài chính chính xác, đầy đủ và kịp thời để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả kinh doanh, kiểm soát chi phí và đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Quang Khải (Lớp K12B, Viện Đại học Mở Hà Nội) tập trung nghiên cứu công tác tổ chức hạch toán kế toán tại một đơn vị hoạt động thương mại cụ thể. Nghiên cứu được xác định với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Khảo sát, mô tả và làm rõ mô hình tổ chức bộ máy kế toán cùng các chính sách, chế độ kế toán đang vận hành tại Công ty TNHH Quốc tế An Thịnh.
  2. Phân tích thực trạng quy trình hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hóa, từ khâu thu mua, quản lý kho tàng, thanh toán nợ phải trả, cho đến khâu tiêu thụ, các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT), công nợ phải thu và xác định kết quả kinh doanh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty TNHH Quốc tế An Thịnh (đơn vị chuyên kinh doanh thương mại các mặt hàng sắt thép và phụ kiện xây dựng).
    • Về thời gian: Khảo sát thực tế dữ liệu và quy trình hạch toán phát sinh trong năm hoạt động 2010 (trọng tâm là Quý II/2010 và số liệu thuế tháng 9/2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và nguyên tắc kế toán áp dụng

Báo cáo dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, cụ thể:

  • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
  • Chính sách thuế: Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và lập bảng kê, tờ khai thuế theo quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính.
  • Niên độ và đơn vị tiền tệ: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ", thực hiện ghi chép và xử lý thông tin trên máy vi tính.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
    • Hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp Thẻ song song kết hợp đối chiếu giữa thủ kho và phòng kế toán.
    • Tính giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (đối với hàng xuất qua kho) và phương pháp giá thực tế đích danh (đối với hàng mua bán thẳng không qua kho).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp quan sát và thu thập chứng từ thực tế: Trích xuất các chứng từ kế toán gốc trực tiếp phát sinh tại doanh nghiệp như Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy ủy nhiệm chi, Biên bản giao nhận hàng hóa, Biên bản trả lại hàng.
  • Phương pháp đối chiếu và tổng hợp số liệu: Thực hiện đối chiếu luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc sang Bảng kê, Sổ chi tiết (TK 156, TK 331, TK 131, TK 511, TK 632, TK 531), Chứng từ ghi sổ và vào Sổ cái các tài khoản liên quan.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kế toán, sổ sách chi tiết và tổng hợp trong hoạt động kinh doanh sắt thép tại Công ty TNHH Quốc tế An Thịnh trong năm tài chính 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Quốc tế An Thịnh

Nội dung phần I trình bày khái quát về cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm vận hành công tác kế toán của công ty:

  • Mô hình tổ chức: Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Toàn bộ quy trình từ thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại phòng kế toán trung tâm.
  • Cơ cấu nhân sự: Phòng kế toán gồm 6 nhân viên có trình độ Đại học, làm việc dưới sự điều hành trực tiếp của Kế toán trưởng. Phân công nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
    • Kế toán trưởng: Chỉ đạo toàn diện công tác kế toán - tài chính, kiểm soát tài sản và tiền vốn, ký duyệt chứng từ và lập báo cáo tài chính gửi Ban Giám đốc và cơ quan chức năng.
    • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu vào sổ cái tài khoản, xác định kết quả kinh doanh và phối hợp lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán vốn bằng tiền: Lập và quản lý các chứng từ thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (Phiếu thu, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Séc...).
    • Kế toán tiêu thụ: Theo dõi tình hình xuất bán, biến động hàng hóa và doanh thu phát sinh hàng ngày.
    • Kế toán thuế: Quản lý hóa đơn đầu vào, đầu ra, lập tờ khai và bảng kê thuế GTGT, theo dõi tình hình vật tư.
    • Kế toán thanh toán và công nợ: Lập chứng từ, theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu (TK 131) và nợ phải trả (TK 331).
    • Thủ quỹ & Thủ kho: Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt và báo cáo số dư hàng ngày; Thủ kho quản lý hàng hóa vật chất, vào Thẻ kho và kiểm kê định kỳ cuối tháng.
Vị trí công việc Nhiệm vụ chuyên môn chính Chứng từ / Sổ sách phụ trách
Kế toán trưởng Chỉ đạo chung, kiểm soát tài chính, lập báo cáo cuối kỳ Báo cáo tài chính, Báo cáo quản trị
Kế toán tổng hợp Tổng hợp số liệu các tài khoản, xác định kết quả Sổ cái tài khoản, Bảng cân đối phát sinh
Kế toán vốn bằng tiền Theo dõi luân chuyển tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Phiếu thu, Phiếu chi, UNC, Sổ quỹ
Kế toán tiêu thụ Theo dõi khối lượng bán ra, doanh thu hàng ngày Sổ chi tiết TK 511, Bảng kê phiếu xuất
Kế toán thuế Hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra, kê khai thuế Bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT, Tờ khai 01/GTGT
Kế toán công nợ Quản lý quan hệ thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp Sổ chi tiết TK 131, Sổ chi tiết TK 331
Thủ quỹ / Thủ kho Quản lý tài sản hiện vật (tiền mặt và hàng tồn kho) Sổ quỹ tiền mặt, Thẻ kho

Phần II: Thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Quốc tế An Thịnh

Phần II là nội dung trọng tâm của báo cáo, phân tích chi tiết từng khâu hạch toán thông qua các chứng từ, mẫu sổ và số liệu cụ thể:

1. Danh điểm và đặc điểm phân loại hàng hóa

Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng sắt thép nhập khẩu và mua trong nước từ các đối tác lớn (Gang thép Thái Nguyên, Ống thép Hòa Phát, Thép Việt Đức, Thép Việt Ý...). Các mặt hàng được mã hóa rõ ràng trong Sổ danh điểm hàng hóa, bao gồm: thép góc (mã G0250 đến G1200), thép hình I (mã I100 đến I350), thép hình U (mã U65 đến U250), thép tấm (mã T030 đến T180, mã T031 đến T101 gai, mã Q345B), thép ống, thép hộp và thép xây dựng tròn trơn/cán nóng.

2. Hạch toán quá trình mua hàng và thanh toán với người bán

  • Phương thức mua hàng: Công ty thực hiện mua hàng trực tiếp tại các cơ sở sản xuất căn cứ theo hợp đồng kinh tế đã ký.
  • Tính giá hàng mua: Giá trị ghi sổ phản ánh theo giá mua thực tế (giá gốc ghi trên hóa đơn không bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ). Các chi phí thu mua liên quan được tính vào chi phí bán hàng; chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được trừ khỏi giá gốc.
  • Số liệu nghiệp vụ minh họa:
    • Nghiệp vụ mua 10.510 kg thép góc L50x6m của Công ty CP Thành Long ngày 24/05/2010 (Hóa đơn GTGT số 0003446) với đơn giá chưa thuế 9.500 đ/kg, thành tiền 99.845.000 đ, thuế GTGT 5% là 4.992.250 đ; tổng thanh toán 104.837.250 đ.
    • Thanh toán cho nhà cung cấp: Ngày 24/05/2010, công ty chuyển khoản 100.000.000 đ (UNC số 025) và thanh toán bằng tiền mặt 4.837.250 đ (Phiếu chi).
    • Tổng hợp số liệu Quý II/2010: Chứng từ ghi sổ số 75 phản ánh nhập mua hàng hóa (TK 1561) là 9.128.400.000 đ, thuế GTGT đầu vào (TK 1331) là 456.420.000 đ, tổng phải trả người bán (TK 331) là 9.584.820.000 đ.
Dòng số liệu Sổ cái TK 156 (Quý II/2010):
- Dư đầu kỳ:               2.120.800.000 đ
- Phát sinh Nợ (nhập kho): 9.584.820.000 đ
- Phát sinh Có (giá vốn):  8.760.542.000 đ
- Dư cuối kỳ:              2.945.078.000 đ

3. Hạch toán quá trình bán hàng và thanh toán với khách hàng

  • Phương thức tiêu thụ: Áp dụng bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng) và bán lẻ thu tiền mặt.
  • Cách tính giá vốn xuất bán:
    • Hàng bán vận chuyển thẳng: Tính theo phương pháp đích danh.
    • Hàng qua kho: Áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Ví dụ với mặt hàng thép góc L50x6m Quý II/2010: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{99.845.000 + 213.566.000}{10.510 + 22.500} \approx 9.494,4\text{ đ/kg}$$
  • Số liệu nghiệp vụ bán hàng: Ngày 20/06/2010 xuất bán cho Công ty CP TM & DV Mạnh Hưng Phát (Hóa đơn số 0031068, Phiếu xuất kho số 12):
    • Thép góc L50x6m: 1.200 kg $\times$ 9.500 = 11.400.000 đ
    • Thép tấm 6mm: 4.200 kg $\times$ 8.900 = 37.380.000 đ
    • Thép U100-U120: 1.050 kg $\times$ 12.000 = 12.600.000 đ
    • Cộng tiền hàng: 61.380.000 đ; Thuế GTGT 5%: 3.069.000 đ; Tổng thanh toán: 64.449.000 đ. Khách hàng thanh toán tiền mặt 14.449.000 đ ngày 21/06/2010 (Phiếu thu số 18).
Tổng hợp Sổ cái TK 511 và TK 632 trong Quý II/2010:
- Sổ cái TK 511 (Doanh thu bán hàng):
  + Tổng phát sinh Có: 17.560.573.000 đ
  + Kết chuyển giảm trừ (TK 531, 532): 16.115.000 đ (trong đó TK 531: 13.400.000 đ, TK 532: 2.715.000 đ)
  + Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911: 17.435.573.000 đ
- Sổ cái TK 632 (Giá vốn hàng bán):
  + Tổng phát sinh Nợ: 14.527.800.000 đ
  + Giảm giá vốn do hàng bị trả lại: 12.000.000 đ
  + Kết chuyển giá vốn thuần sang TK 911: 14.527.800.000 đ

4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và thuế GTGT

  • Giảm trừ doanh thu: Theo dõi trên các tài khoản TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại) và TK 532 (Giảm giá hàng bán).
    • Ví dụ thực tế: Ngày 27/06/2010, Công ty CP TM Citicom xuất trả 1.280 kg thép tấm 3ly do không đúng quy cách; giá trị trả lại chưa thuế là 12.160.000 đ, thuế GTGT 5% là 608.000 đ (Tổng giá trị 12.768.000 đ). Kế toán nhập kho lại lô hàng (Phiếu nhập kho số 31) và ghi nhận Nợ TK 531: 12.160.000 đ, Nợ TK 3331: 608.000 đ / Có TK 111: 12.768.000 đ.
  • Kế toán thuế GTGT (Tháng 9/2010):
    • Doanh số mua vào chưa thuế: 3.201.400.000 đ; Thuế GTGT đầu vào: 160.000.000 đ.
    • Doanh số bán ra chịu thuế 5%: 8.776.800.000 đ; Thuế GTGT đầu ra: 438.840.000 đ.
    • Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang: 145.560.450 đ.
    • Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: 133.279.550 đ.

5. Kế toán chi tiết hàng tồn kho

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Thẻ song song:

  • Tại kho: Thủ kho ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất, tính tồn kho hàng ngày vào Thẻ kho (mẫu C12-TT theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC).
  • Tại phòng kế toán: Định kỳ 5–10 ngày, kế toán tiếp nhận chứng từ, kiểm tra, tính giá trị và vào Sổ chi tiết vật tư/hàng hóa (TK 156). Cuối kỳ, tiến hành đối chiếu số lượng giữa Sổ chi tiết và Thẻ kho, lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

Phần III: Một vài ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Quốc tế An Thịnh

Phần cuối của báo cáo đưa ra các đề xuất mang tính xây dựng nhằm khắc phục các điểm tồn tại trong quy trình thực tế:

  • Hoàn thiện công tác quản lý và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán nhằm rút ngắn thời gian ghi sổ.
  • Tăng cường kiểm soát công nợ khách hàng và nhà cung cấp, phân loại chặt chẽ tuổi nợ để hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
  • Khuyến nghị nâng cao mức độ tự động hóa trong khâu tính giá vốn xuất kho và liên kết dữ liệu giữa các phân hệ kế toán trên phần mềm máy tính.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập đã hệ thống hóa và làm rõ toàn bộ thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh sắt thép. Bảng tổng hợp dưới đây tóm lược các luồng dữ liệu tài chính chính được ghi nhận trong Quý II/2010:

Chỉ tiêu tài chính / Tài khoản Số phát sinh Nợ (VNĐ) Số phát sinh Có (VNĐ) Số dư cuối kỳ (VNĐ)
TK 156 - Hàng hoá 11.705.620.000 (bao gồm ĐK) 8.760.542.000 2.945.078.000 (Dư Nợ)
TK 331 - Phải trả người bán 12.678.000.000 11.980.000.000 1.560.000.000 (Dư Có)
TK 131 - Phải thu của khách hàng 8.973.600.000 9.160.000.000 985.400.000 (Dư Nợ)
TK 511 - Doanh thu bán hàng 17.560.573.000 (k/c 531, 532, 911) 17.560.573.000 0
TK 632 - Giá vốn hàng bán 14.527.800.000 14.527.800.000 (k/c 911) 0
TK 531 - Hàng bán bị trả lại 13.400.000 13.400.000 (k/c 511) 0

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Minh họa quy trình kế toán đầy đủ: Phản ánh chân thực quy trình kế toán từ việc lập chứng từ ban đầu, mở sổ chi tiết, lập chứng từ ghi sổ đến ghi sổ cái và đối chiếu báo cáo thuế.
  2. Làm rõ kỹ thuật tính giá trong ngành thép: Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ và giá thực tế đích danh cho các đơn hàng đặc thù.
  3. Cung cấp mẫu biểu thực tế: Hệ thống hóa các mẫu chứng từ và sổ sách theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 60/2007/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các số liệu chi tiết và chứng từ minh họa chủ yếu tập trung vào Quý II/2010 và tháng 9/2010 của một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc so sánh qua nhiều năm tài chính.
  • Hạn chế về nội dung phân tích chi phí: Báo cáo tập trung chủ yếu vào khâu giá vốn (TK 632) và doanh thu (TK 511), chưa đi sâu vào chi tiết hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và chi phí tài chính trong việc xác định kết quả kinh doanh cuối cùng (TK 911).
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát phân tích hiệu quả tài chính tổng thể, đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng phần mềm kế toán ERP tích hợp và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý hàng tồn kho ngành vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, phương pháp lập sổ theo hình thức "Chứng từ ghi sổ" và phương pháp quản lý kho theo "Thẻ song song".
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng sổ danh điểm hàng hóa, cách lập và luân chuyển chứng từ mua bán hàng hóa cồng kềnh (sắt thép, vật tư xây dựng), cùng quy trình xử lý các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu và kê khai thuế GTGT khấu trừ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Quốc tế An Thịnh áp dụng hình thức sổ kế toán nào và cơ cấu bộ máy kế toán ra sao?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán "Chứng từ ghi sổ" được thực hiện ghi chép trên máy vi tính. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân viên có trình độ Đại học dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng, phụ trách các phần hành: kế toán tổng hợp, vốn bằng tiền, tiêu thụ, thuế, công nợ - thanh toán, cùng thủ quỹ và thủ kho.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính trị giá hàng xuất kho bán cho khách hàng?

Doanh nghiệp kết hợp hai phương pháp:

  • Phương pháp giá thực tế đích danh: Áp dụng đối với các lô hàng bán buôn vận chuyển thẳng (mua về xuất bán ngay cho khách không qua kho).
  • Phương pháp đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Áp dụng đối với hàng hóa xuất từ kho công ty, tính toán vào cuối quý dựa trên tổng giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ.

3. Trong Quý II/2010, tổng giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng được kết chuyển sang TK 911 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Sổ cái TK 632 và TK 511 của công ty trong Quý II/2010:

  • Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 là 14.527.800.000 VNĐ.
  • Doanh thu thuần bán hàng kết chuyển sang TK 911 là 17.435.573.000 VNĐ (sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu là 16.115.000 VNĐ, gồm hàng bán bị trả lại 13.400.000 VNĐ và giảm giá hàng bán 2.715.000 VNĐ).

4. Quy trình xử lý khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại tại công ty diễn ra như thế nào?

Khi khách hàng trả lại hàng (như trường hợp Công ty CP TM Citicom trả lại 1.280 kg thép tấm 3ly ngày 27/06/2010 trị giá 12.160.000 VNĐ):

  1. Bên mua lập Biên bản trả lại hàng và xuất hóa đơn GTGT trả lại.
  2. Phòng kinh doanh kiểm tra hàng và kế toán lập Phiếu nhập kho (số 31).
  3. Kế toán phản ánh giảm doanh thu trên TK 531 (Nợ TK 531: 12.160.000 đ), giảm thuế GTGT đầu ra (Nợ TK 3331: 608.000 đ) và hoàn tiền hoặc giảm nợ cho khách hàng (Có TK 111: 12.768.000 đ). Cuối kỳ kết chuyển từ TK 531 sang bên Nợ TK 511.

5. Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho dùng Thẻ kho để ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất hàng ngày. Tại phòng kế toán, định kỳ 5–10 ngày kế toán nhận chứng từ, ghi đơn giá, tính thành tiền vào Sổ chi tiết TK 156. Cuối kỳ, hai bên tiến hành đối chiếu số lượng nhập - xuất - tồn giữa Sổ chi tiết và Thẻ kho để đảm bảo tính chính xác.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Quang Khải đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Quốc tế An Thịnh theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC). Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, thực hiện tốt quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song. Các dẫn chứng số liệu thực tế về doanh thu, giá vốn, công nợ và thuế GTGT trong năm 2010 đã minh họa rõ nét cơ chế vận hành kế toán thương mại trong ngành kinh doanh sắt thép. Báo cáo là tài liệu học thuật có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên và người làm công tác kế toán tham khảo.