Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong nền kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, nhu cầu lưu thông hàng hóa nhằm đáp ứng tiêu dùng của người dân ngày càng gia tăng. Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại tăng trưởng đáng kể, đòi hỏi các đơn vị phải nắm bắt và quản lý chặt chẽ quá trình lưu thông hàng hóa từ khâu mua vào đến khâu tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa lợi nhuận. Hàng hóa là yếu tố cốt lõi trong các doanh nghiệp thương mại; việc quản lý tốt hàng hóa giúp hạn chế rủi ro và ổn định thu nhập.
Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại với ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn các loại gạo phục vụ sản xuất bia và cho thuê kho bãi. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa đối với việc phản ánh, kiểm soát và cung cấp thông tin phục vụ quản trị, tác giả đã lựa chọn đề tài "Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán.
Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc, từ đó đưa ra nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu về các khái niệm, nguyên lý cơ bản của kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
- Tìm hiểu thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hóa trong nước tại Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc.
- Đưa ra nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa trong nước tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa trong nước thể hiện qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán tại Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc (Địa chỉ: ĐT 852, xã Tân Dương, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp).
- Thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong kỳ kế toán Quý 4 năm 2019 (sổ cái, sổ chi tiết) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2017, 2018, 2019). Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 17/02/2020 đến ngày 25/04/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng
- Khái niệm nền tảng: Doanh nghiệp thương mại thực hiện quá trình kinh doanh thông qua lưu chuyển hàng hóa theo công thức $Hàng - Tiền - Hàng$, bao gồm hai giai đoạn chính là mua hàng và bán hàng mà không làm thay đổi hình thái vật chất của hàng hóa. Yêu cầu quản lý hàng hóa bao quát ba mặt: số lượng, chất lượng và giá trị.
- Quy định chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (văn bản ghi chú Thông tư 200/2014/QĐ-BTC ngày 22/12/2014).
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp xác định giá trị tồn kho cuối kỳ: Ghi nhận theo giá gốc.
- Công thức xác định giá gốc hàng mua:
$$\text{Trị giá thực tế hàng mua} = \text{Trị giá mua theo hóa đơn} + \text{Thuế không hoàn lại} + \text{Chi phí thu mua} - \text{Giảm giá, CKTM, hàng trả lại}$$
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi), sổ Cái, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính liên quan đến các tài khoản TK 111, TK 112, TK 156, TK 331, TK 511, TK 632 do Phòng Kế toán công ty cung cấp.
- Phương pháp hạch toán và ghi sổ: Phản ánh quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi chép vào hệ thống sổ kế toán.
- Phương pháp so sánh số liệu:
- So sánh tuyệt đối: Xác định mức độ biến động số tiền $\Delta A = A_1 - A_0$ (trong đó $A_1$ là giá trị kỳ phân tích, $A_0$ là giá trị kỳ gốc).
- So sánh tương đối: Xác định tốc độ tăng trưởng phần trăm $\pm %\Delta A = \frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại với hai nội dung trọng tâm:
- Kế toán nghiệp vụ mua hàng:
- Trình bày khái niệm, đặc điểm, thời điểm ghi nhận hàng mua và các phương thức mua hàng (mua hàng trực tiếp, mua hàng theo phương thức chuyển hàng).
- Hệ thống chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Bảng kê mua vào, Biên bản kiểm nhận, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ.
- Tài khoản kế toán sử dụng trong phương pháp kê khai thường xuyên: TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 156 (Hàng hóa) với các tài khoản cấp hai: TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa), TK 1567 (Hàng hóa bất động sản). Đối với kiểm kê định kỳ sử dụng thêm TK 6112 (Mua hàng hóa).
- Sơ đồ hóa trình tự hạch toán mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên (Sơ đồ 1.1) và kiểm kê định kỳ (Sơ đồ 1.2).
- Kế toán nghiệp vụ bán hàng:
- Trình bày các phương thức bán buôn (qua kho, chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, không thu tiền tập trung), bán hàng đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm trả góp và trao đổi hàng.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết từ TK 5111 đến TK 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - chi tiết TK 5211, TK 5212, TK 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng).
- Sơ đồ hóa quy trình kế toán doanh thu (Sơ đồ 1.3), giá vốn hàng bán theo kê khai thường xuyên (Sơ đồ 1.4) và kiểm kê định kỳ (Sơ đồ 1.5), chi phí bán hàng (Sơ đồ 1.6).
- Khái quát các hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng về kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức hoạt động, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán các nghiệp vụ mua bán hàng hóa tại đơn vị:
- Tổng quan đơn vị: Công ty CP Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc (tên quốc tế: Sa Dec Food Joint Stock Company - SADECFOOD), mã số thuế 1401246362, người đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Hữu Hậu. Công ty được cấp phép ngày 18/05/2010, đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 01/09/2010 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp.
- Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 bộ phận (Bộ phận Hành chính, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kế toán). Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hóa và Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu qua phần mềm kế toán Vietsun.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 (Tr.đ) |
Năm 2018 (Tr.đ) |
Năm 2019 (Tr.đ) |
Chênh lệch 2018/2017 (Tr.đ) |
Tỷ lệ 2018/2017 (%) |
Chênh lệch 2019/2018 (Tr.đ) |
Tỷ lệ 2019/2018 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
140.403 |
161.758 |
171.282 |
+21.355 |
+15,21 |
+9.524 |
+5,89 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
4.598 |
6.568 |
9.465 |
+1.970 |
+42,84 |
+2.897 |
+44,11 |
| Doanh thu thuần |
135.805 |
155.190 |
161.817 |
+19.385 |
+14,27 |
+6.627 |
+4,27 |
| Giá vốn hàng bán |
105.620 |
122.180 |
130.350 |
+16.560 |
+15,68 |
+8.170 |
+6,69 |
| Lợi nhuận gộp |
30.185 |
33.010 |
31.467 |
+2.825 |
+9,36 |
-1.543 |
-4,67 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
1.364 |
1.364 |
1.364 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| Chi phí tài chính |
1.760 |
1.956 |
2.100 |
+196 |
+11,14 |
+144 |
+7,36 |
| Chi phí bán hàng |
0 |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
12.545 |
16.462 |
19.858 |
+3.917 |
+31,22 |
+3.396 |
+20,63 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
17.244 |
15.956 |
10.873 |
-1.288 |
-7,47 |
-5.083 |
-31,86 |
| Thu nhập khác |
1.940 |
2.130 |
2.450 |
+190 |
+9,79 |
+320 |
+15,02 |
| Chi phí khác |
1.231 |
1.265 |
1.366 |
+34 |
+2,76 |
+101 |
+7,98 |
| Lợi nhuận khác |
709 |
865 |
1.084 |
+156 |
+21,99 |
+219 |
+25,32 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
16.495 |
19.388 |
24.148 |
+2.893 |
+17,54 |
+4.760 |
+24,56 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
3.299 |
3.878 |
4.830 |
+579 |
+17,54 |
+952 |
+24,56 |
| Lợi nhuận sau thuế |
13.196 |
15.510 |
19.318 |
+2.314 |
+17,54 |
+3.808 |
+24,56 |
- Thực tế kế toán mua hàng trong nước:
- Hình thức mua hàng: Mua theo phương thức chuyển hàng (nhà cung cấp giao hàng đến kho công ty, chi phí vận chuyển cộng trực tiếp vào giá mua hàng).
- Phương thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng VietinBank (áp dụng cho các khoản từ 20.000 đồng trở lên), hoặc mua chịu thanh toán định kỳ hàng tháng.
- Tổ chức tài khoản: Mở chi tiết 3 tài khoản cấp hai cho TK 156 gồm:
TK 156.G25T (Gạo 25% tấm), TK 156.TT (Tấm thơm), TK 156.T (Tấm). Tài khoản TK 331 (Phải trả người bán) không mở tài khoản chi tiết theo đối tượng.
- Quy trình chứng từ mua hàng: Xây dựng các lưu đồ luân chuyển chứng từ gồm Hợp đồng kinh tế do bên bán lập (Lưu đồ 2.1), Hóa đơn GTGT (Lưu đồ 2.2), Phiếu nhập kho lập 2 liên (Lưu đồ 2.3), Phiếu chi lập 3 liên (Lưu đồ 2.4), Ủy nhiệm chi lập 2 liên (Lưu đồ 2.5).
- Nghiệp vụ thực tế Quý 4/2019 (giao dịch mua hàng từ DNTN Thái Hưng II):
- Nghiệp vụ 01 (30/10/2019): Nhập kho 69.650 kg Gạo 25% tấm, đơn giá 7.600 đ/kg (thành tiền 529.340.000 đ), thanh toán bằng chuyển khoản (UNC số 0245196, Hóa đơn GTGT số 0002317). Hạch toán: Nợ TK 156.G25T / Có TK 1121: 529.340.000 đ.
- Nghiệp vụ 02 (29/11/2019): Nhập kho Gạo 25% tấm (89.000 kg) và Tấm thơm theo Hóa đơn số 0002335; trả trước tiền mặt cho mặt hàng Tấm thơm, phần còn lại nợ kỳ sau.
- Nghiệp vụ 03 (30/11/2019): Nhập kho 15.000 kg Tấm, đơn giá 6.900 đ/kg (thành tiền 103.500.000 đ), chưa thanh toán (Hóa đơn số 0002338). Hạch toán: Nợ TK 156.T / Có TK 331: 103.500.000 đ.
- Nghiệp vụ 04 (28/12/2019): Nhập kho 2.000 kg Tấm thơm, đơn giá 8.000 đ/kg (thành tiền 16.000.000 đ), thanh toán bằng tiền mặt (Phiếu chi C007, Hóa đơn số 0002342). Hạch toán: Nợ TK 156.TT / Có TK 1111: 16.000.000 đ.
- Nghiệp vụ 05 (30/12/2019): Nhập kho 135.000 kg Gạo 25% tấm theo Hóa đơn số 0002389, ghi nhận công nợ Nợ TK 156.G25T / Có TK 331.
- Thực tế kế toán bán hàng trong nước:
- Phương thức bán hàng: Bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp cho bên mua. Hàng hóa xác định tiêu thụ khi bên mua nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn.
- Tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Trong kỳ kinh doanh thực tế không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu hàng bán và không phát sinh chi phí bán hàng (TK 641 số dư bằng 0).
- Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng: Thiết lập lưu đồ Hợp đồng kinh tế do công ty lập gồm 2 bản (Lưu đồ 2.6), Phiếu xuất kho lập 4 liên (Lưu đồ 2.7: Liên 1 lưu kế toán tổng hợp, Liên 2 chuyển kế toán trưởng lập hóa đơn, Liên 3 giao khách hàng, Liên 4 lưu kế toán hàng hóa), Hóa đơn GTGT lập 3 liên (Lưu đồ 2.8: Liên 1 lưu kế toán trưởng, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 chuyển kế toán tổng hợp lập phiếu thu).
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Chương 3 trình bày các đánh giá về công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Nhận xét tổng thể:
- Tổ chức bộ máy và nhân sự: Bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; đội ngũ nhân viên trẻ, có năng lực chuyên môn và thích ứng tốt với phần mềm Vietsun.
- Hệ thống chứng từ và sổ sách: Thực hiện theo đúng quy định, trình tự ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính giúp giảm thiểu sai sót và rút ngắn thời gian xử lý số liệu.
- Tổ chức tài khoản: Đã phân loại chi tiết tài khoản hàng hóa theo từng loại gạo (TK 156.G25T, TK 156.TT, TK 156.T), tuy nhiên tài khoản công nợ phải trả người bán (TK 331) chưa được mở chi tiết theo từng nhà cung cấp trên hệ thống sổ, gây khó khăn cho việc đối chiếu công nợ riêng lẻ.
- Kế toán mua và bán hàng: Chưa tách bạch các khoản chi phí liên quan đến bán hàng (chi phí bán hàng bằng 0 trong bảng kết quả kinh doanh); việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận đôi khi còn phụ thuộc vào thời điểm lập hóa đơn của đối tác.
- Kiến nghị:
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản: Cần mở sổ chi tiết cho TK 331 theo từng nhà cung cấp (331.Thái Hưng II, 331.Khách hàng khác...) để theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán và đối chiếu công nợ định kỳ.
- Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng: Cần theo dõi và hạch toán đúng tính chất các chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ vào TK 641 thay vì phân bổ gộp vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán trong việc quản lý hạn mức tín dụng thương mại.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phân tích bức tranh tài chính 3 năm (2017 – 2019) của công ty:
- Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 135.805 triệu đồng (2017) lên 155.190 triệu đồng (2018, tăng 14,27%) và đạt 161.817 triệu đồng (2019, tăng 4,27%).
- Lợi nhuận sau thuế đạt 13.196 triệu đồng năm 2017, tăng lên 15.510 triệu đồng năm 2018 (+17,54%) và đạt 19.318 triệu đồng năm 2019 (+24,56%).
- Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, tăng từ 105.620 triệu đồng (2017) lên 122.180 triệu đồng (2018) và 130.350 triệu đồng (2019).
- Hệ thống hóa chi tiết 8 lưu đồ luân chuyển chứng từ thực tế tại doanh nghiệp (từ Lưu đồ 2.1 đến Lưu đồ 2.8) phản ánh đầy đủ quy trình xử lý Hợp đồng, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi và Ủy nhiệm chi.
- Minh họa và định khoản chi tiết 5 nghiệp vụ mua hàng phát sinh trong Quý 4 năm 2019 với các mặt hàng cụ thể: Gạo 25% tấm, Tấm, Tấm thơm.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Đề xuất mở tài khoản chi tiết đối với tài khoản phải trả người bán (TK 331) theo từng đối tượng nhà cung cấp để nâng cao tính minh bạch trong kiểm soát công nợ.
- Đề xuất phân loại chính xác các chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa vào chi phí bán hàng (TK 641), tránh việc phản ánh toàn bộ vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Tăng cường kiểm soát quy trình đối chiếu giữa thủ kho và kế toán hàng hóa qua việc sử dụng thẻ kho định kỳ.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận cung cấp tài liệu mô tả thực tế về công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại lương thực tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đối chiếu toàn diện giữa khung lý thuyết chuẩn tắc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế vận dụng trên phần mềm kế toán Vietsun tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Số liệu khảo sát chi tiết về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ giới hạn trong Quý 4 năm 2019 và tập trung chủ yếu vào một nhà cung cấp (DNTN Thái Hưng II).
- Đề tài chỉ tập trung vào nghiệp vụ mua bán hàng hóa nội địa, chưa mở rộng sang các nghiệp vụ xuất nhập khẩu gạo hoặc các hình thức bán hàng qua đại lý ký gửi.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu kế toán lưu chuyển hàng hóa trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc giai đoạn nhiều năm liên tục.
- Nghiên cứu sâu hơn về kế toán chi phí bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh và giải pháp kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - thanh toán trong doanh nghiệp kinh doanh nông sản.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán lưu chuyển hàng hóa hoặc kế toán tiêu thụ - xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên mới làm việc tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh lương thực, nông sản.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Hệ thống 8 lưu đồ luân chuyển chứng từ mua hàng và bán hàng (từ khâu lập, xét duyệt đến ghi sổ kế toán).
- Cách thức tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết hàng hóa (TK 156.G25T, TK 156.TT, TK 156.T) và trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Vietsun.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CP Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (văn bản ghi Thông tư 200/2014/QĐ-BTC ngày 22/12/2014). Doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Vietsun.
2. Hệ thống tài khoản chi tiết hàng hóa (TK 156) tại công ty được phân chia như thế nào?
Để theo dõi các mặt hàng kinh doanh chính (gạo phục vụ sản xuất bia), công ty mở 3 tài khoản chi tiết:
TK 156.G25T: Gạo 25% tấm
TK 156.TT: Tấm thơm
TK 156.T: Tấm
3. Quy trình thanh toán tiền mua hàng qua ngân hàng tại công ty có quy định hạn mức nào?
Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có giá trị từ 20.000 đồng trở lên, công ty thực hiện chi trả qua tiền gửi ngân hàng. Kế toán tổng hợp lập Ủy nhiệm chi gồm 2 liên theo mẫu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), trình Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt trước khi chuyển sang ngân hàng thực hiện giao dịch.
4. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019 biến động như thế nào?
Lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận mức tăng trưởng liên tục qua các năm:
- Năm 2017: 13.196 triệu đồng.
- Năm 2018: 15.510 triệu đồng (tăng 2.314 triệu đồng, tương ứng tăng 17,54% so với năm 2017).
- Năm 2019: 19.318 triệu đồng (tăng 3.808 triệu đồng, tương ứng tăng 24,56% so với năm 2018).
5. Khóa luận chỉ ra điểm hạn chế nào trong việc sử dụng hệ thống tài khoản tại công ty?
Khóa luận chỉ ra rằng mặc dù công ty đã mở tài khoản chi tiết cho TK 156 theo từng mặt hàng, nhưng đối với tài khoản Phải trả người bán (TK 331), công ty chưa mở tài khoản chi tiết theo từng đối tượng nhà cung cấp, gây hạn chế trong việc quản lý và đối chiếu công nợ độc lập.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Bích Du đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 và các chứng từ thực tế Quý 4/2019, đề tài đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán mua bán các mặt hàng gạo, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quản lý công nợ TK 331 và chi phí bán hàng. Các kiến nghị được đề xuất mang tính thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán.