Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và duy trì khả năng sinh lời, doanh nghiệp đòi hỏi phải tổ chức chặt chẽ các khâu từ thu mua, dự trữ đến tiêu thụ hàng hóa. Nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò trung tâm trong quá trình tuần hoàn vốn của doanh nghiệp thương mại; công tác này giúp hạn chế tình trạng thất thoát hàng hóa, phát hiện kịp thời các chủng loại vật tư chậm luân chuyển, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục sự mất cân đối giữa khâu dự trữ và lưu thông. Số liệu kế toán bán hàng cung cấp căn cứ trực tiếp để nhà quản trị điều chỉnh chiến lược kinh doanh và đánh giá hiệu quả tài chính của từng chu kỳ hoạt động.
Xuất phát từ thực tế hoạt động tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung – một doanh nghiệp hoạt động 15 năm trong lĩnh vực bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng tại khu vực phía Bắc – tác giả Nguyễn Thị Yến đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính và hạch toán tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán bán hàng và chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được và các hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung (địa chỉ: Số 402 Lạc Long Quân, Phường Nhật Tân, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán được thu thập và phân tích trong tháng 10 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Các khái niệm và quy chuẩn kế toán được tác giả trích dẫn và làm rõ bao gồm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường, được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý, kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tác giả lưu ý các khoản thuế gián thu (như thuế GTGT phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) ghi nhận giảm trừ trên tài khoản doanh thu do bản chất là khoản thu hộ Nhà nước, không thuộc khoản giảm trừ doanh thu.
- Giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp và chi phí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kết quả bán hàng: Được tính theo công thức:
$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$
Về phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho, lý thuyết kế toán nêu rõ 4 phương pháp:
- Phương pháp giá thực tế đích danh;
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO);
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ;
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.
Về phương pháp kế toán hàng tồn kho, văn bản so sánh hai hình thức: Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản hàng tồn kho như TK 156, TK 157 để phản ánh biến động liên tục) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 để tập hợp giá trị hàng mua và xuất kho căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ). Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm: TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua phương pháp quan sát, thu thập chứng từ gốc, phương pháp đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái, phương pháp tổng hợp - phân tích dữ liệu kế toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trên phần mềm MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ, tài liệu nội bộ tháng 10/2022 của Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung, bao gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao hàng hóa kiêm phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết giá vốn, Sổ chi tiết chi phí kinh doanh, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Chương này tập trung trình bày các nguyên tắc, chuẩn mực và quy định kế toán bán hàng áp dụng cho doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích cụ thể các phương thức tiêu thụ hàng hóa phổ biến:
- Bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho (hình thức trực tiếp giao hàng tại kho hoặc xuất kho vận chuyển đến địa điểm của bên mua) và bán buôn vận chuyển thẳng (hình thức giao tay ba trực tiếp hoặc vận chuyển giao thẳng có tham gia thanh toán, cùng hình thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán để hưởng hoa hồng môi giới).
- Bán lẻ: Phân biệt giữa bán lẻ thu tiền trực tiếp (nhân viên bán hàng kiêm thu ngân) và bán lẻ thu tiền tập trung (tách biệt nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân).
- Bán hàng trả góp: Ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, phần chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán trả ngay được ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) và định kỳ phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
- Bán hàng qua đại lý, ký gửi: Quy trình hạch toán tại bên giao đại lý và bên nhận đại lý, quyền sở hữu hàng hóa chỉ chuyển giao khi đại lý thông báo hàng đã tiêu thụ hoặc thanh toán tiền.
Nội dung chương 1 cũng làm rõ kết cấu các tài khoản kế toán, sơ đồ hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi, lỗ. Cuối chương, tác giả khái quát 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký chung – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy tính) và mô tả trình tự luân chuyển chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và thực tế hành nghề kế toán tại đơn vị thực tập:
- Đơn vị khảo sát: Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung (Mã số thuế: 0103615615, thành lập ngày 18/03/2009; người đại diện pháp luật: Ông Phạm Thành Trung; vốn điều lệ theo đăng ký ghi nhận: 5.000 VNĐ). Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng như gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, xi măng, phụ kiện đường ống... Thị trường tiêu thụ tập trung tại các tỉnh miền Bắc, phục vụ các nhà thầu và cơ quan Nhà nước.
- Bộ máy quản lý: Cơ cấu trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kho vận, Phòng Hành chính.
- Bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung sử dụng phần mềm MISA.
Tác giả đi sâu minh họa nghiệp vụ bán hàng tháng 10/2022 đối với mặt hàng Gạch PN50P62L1:
- Căn cứ Hợp đồng kinh tế số 10/HĐKT-TT/2022 ký ngày 13/10/2022 bán hàng cho Công ty TNHH Thương mại Trần Gia Khánh (do bà Nguyễn Thanh Huyền làm Giám đốc), trong đó mặt hàng Gạch PN50P62L1 có số lượng 800 hộp, đơn giá bán chưa thuế 70.000 VNĐ/hộp.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Phòng kinh doanh báo giá -> kiểm tra tồn kho -> ký hợp đồng -> kế toán xuất Hóa đơn GTGT số 00000181 ngày 15/10/2022 -> kho lập Biên bản bàn giao hàng hóa kiêm phiếu xuất kho -> khách hàng ký nhận -> kế toán công nợ theo dõi nợ -> khách hàng thanh toán chuyển khoản ngày 16/10/2022 (ngân hàng gửi Giấy báo Có).
- Tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ cho mặt hàng Gạch PN50P62L1 được kế toán thực hiện vào cuối tháng để cập nhật đơn giá xuất kho vào các phiếu xuất kho (XK00029, XK00031) và sổ chi tiết tài khoản 632.
- Thực trạng chi phí quản lý kinh doanh: Phân tích chi phí tiền lương tính theo phương pháp lương thời gian kết hợp phụ cấp. Công thức xác định ngày công chuẩn:
$$\text{Số ngày công chuẩn} = \text{Số ngày trong tháng} - \text{Số ngày chủ nhật} - (\text{Số ngày thứ bảy} \times 0{,}5) - \text{Số ngày lễ}$$
Trong tháng 10/2022 có 31 ngày, 5 ngày chủ nhật, 5 ngày thứ bảy, không có ngày lễ; số ngày công chuẩn là $31 - 5 - (0{,}5 \times 5) = 23{,}5$ ngày công. Các khoản phụ cấp áp dụng: ăn ca 25.000 VNĐ/buổi, điện thoại 200.000 VNĐ/tháng, xăng xe 150.000 VNĐ/tháng. Tác giả dẫn chứng bảng tính lương của nhân viên Trịnh Thị Lan (Phòng Kế toán) với mức lương chính 7.000.000 VNĐ, lương đóng BHXH 5.000.000 VNĐ, công thực tế 23 ngày để minh họa việc trích nộp bảo hiểm và xác định chi phí quản lý kinh doanh.
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung
Chương 3 tổng hợp các nhận xét, đánh giá từ thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân định rõ chức năng nhiệm vụ; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ kiểm soát dữ liệu, in ấn hóa đơn điện tử và lập báo cáo nhanh chóng; hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung rõ ràng, đáp ứng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhược điểm còn tồn tại: Việc sử dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ dẫn đến dồn việc tính giá vốn vào cuối tháng, không cung cấp kịp thời thông tin giá vốn tức thời cho từng lần xuất bán; quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho vận, kinh doanh và kế toán đôi lúc chưa đồng bộ; công tác đôn đốc và theo dõi chi tiết công nợ phải thu của một số khách hàng mua buôn cần được kiểm soát chặt chẽ hơn để tránh ứ đọng vốn.
- Phương hướng hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng, nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính giá xuất kho linh hoạt hơn trên phần mềm kế toán MISA, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời tăng cường đối chiếu công nợ nhằm hoàn thiện khâu xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các số liệu thực tế về hạch toán chi phí và bán hàng tại doanh nghiệp trong tháng 10/2022:
| Khoản mục trích theo lương |
Tỷ lệ tính vào chi phí doanh nghiệp |
Tỷ lệ trừ vào lương người lao động |
Tổng tỷ lệ trích nộp |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5% |
8,0% |
25,5% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
23,5% |
10,5% |
34,0% |
Dữ liệu tính lương mẫu cho nhân viên văn phòng (Trịnh Thị Lan) tháng 10/2022:
- Lương chính: 7.000.000 VNĐ; Lương đóng BHXH: 5.000.000 VNĐ.
- Số ngày công thực tế: 23 ngày; Số ngày công chuẩn: 23,5 ngày.
- Phụ cấp: Ăn ca 25.000 VNĐ $\times$ 23 = 575.000 VNĐ (tổng phụ cấp gồm điện thoại, xăng xe theo chứng từ: 917.000 VNĐ).
- Lương thực tế: $7.000.000 \times \frac{23}{23{,}5} + 917.000 = 7.768.064$ VNĐ (làm tròn số liệu thực tế hạch toán).
- Các khoản trích nộp trừ vào lương (10,5%): BHXH (8%) = 400.000 VNĐ, BHYT (1,5%) = 75.000 VNĐ, BHTN (1%) = 50.000 VNĐ; tổng các khoản trích là 525.000 VNĐ.
Về đóng góp thực tiễn, khóa luận cung cấp bức tranh cụ thể về cách thức một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ vận hành Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán thương mại MISA. Nghiên cứu chỉ ra quy trình hạch toán bán hàng đồng thời hai mặt: ghi nhận doanh thu (TK 5111, TK 33311) đối ứng công nợ (TK 131) và ghi nhận giá vốn xuất kho (TK 632 đối ứng TK 156), liên kết chặt chẽ giữa hợp đồng thương mại, biên bản giao nhận kiêm phiếu xuất kho và việc theo dõi thanh toán qua ngân hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực chứng hẹp, chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 10 năm 2022), chưa phản ánh được tính mùa vụ và biến động kinh doanh trong cả niên độ tài chính đầy đủ (quý hoặc năm).
- Dữ liệu minh họa tập trung chủ yếu vào một mặt hàng đại diện là Gạch PN50P62L1 bán cho một số đối tác cụ thể (Công ty TNHH Thương mại Trần Gia Khánh, Công ty TNHH Xây dựng và Xuất nhập khẩu Bằng Hữu), chưa bao quát toàn bộ danh mục hàng hóa đa dạng của công ty (xi măng, thiết bị vệ sinh, phụ kiện lắp đặt khác).
Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở:
- Mở rộng phân tích số liệu kế toán bán hàng qua các niên độ liên tiếp nhằm đánh giá xu hướng tăng trưởng doanh thu và biến động tỷ suất lợi nhuận gộp.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc phân tích chi tiết chi phí quản lý kinh doanh cho từng dòng sản phẩm và hoàn thiện công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại; cách thức trích xuất và trình bày hệ thống chứng từ thực tế (Hợp đồng mua bán hàng hóa, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương) gắn liền với sổ kế toán chi tiết và sổ cái.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp tính lương theo thời gian trừ ngày nghỉ chuẩn, trích nộp các quỹ bảo hiểm theo luật định và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại Công ty trong tháng 10/2022 được phân chia như thế nào?
Theo Bảng 2.9 trong văn bản, tổng tỷ lệ trích theo lương là 34%, trong đó:
- Doanh nghiệp chịu tính vào chi phí kinh doanh: 23,5% (gồm BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, Kinh phí công đoàn 2%).
- Người lao động chịu trừ vào lương: 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, Kinh phí công đoàn 0%).
3. Công thức tính số ngày công chuẩn và tiền lương thực tế tại doanh nghiệp được quy định ra sao?
Số ngày công chuẩn trong tháng được tính theo công thức:
Số ngày công chuẩn = Số ngày trong tháng - Số ngày chủ nhật - (Số ngày thứ bảy $\times$ 0,5) - Số ngày lễ được nghỉ.
Tiền lương thực tế được tính bằng:
$$\text{Lương thực tế} = \frac{\text{Lương chính} \times \text{Số ngày công thực tế}}{\text{Số ngày công chuẩn}} + \text{Các khoản phụ cấp}$$
Trong đó các khoản phụ cấp gồm ăn ca 25.000 VNĐ/buổi, điện thoại 200.000 VNĐ/tháng và xăng xe 150.000 VNĐ/tháng.
4. Quy trình bán buôn qua kho theo phương thức chuyển hàng tại công ty diễn ra qua các bước chứng từ nào?
Quy trình gồm 6 bước chứng từ chính:
- Phòng kinh doanh nhận yêu cầu, lập báo giá cho khách hàng;
- Nhân viên kho kiểm tra khả năng đáp ứng hàng tồn kho;
- Phòng kinh doanh lập Hợp đồng kinh tế trình ký;
- Kế toán bán hàng căn cứ hợp đồng lập Hóa đơn GTGT;
- Phòng kho vận xuất hàng, lập Biên bản giao nhận hàng hóa kiêm phiếu xuất kho và vận chuyển giao hàng;
- Khách hàng kiểm nhận ký biên bản giao nhận, kế toán công nợ ghi sổ theo dõi nợ và hoàn tất thủ tục thanh toán qua ngân hàng (nhận Giấy báo Có).
5. Khóa luận sử dụng các tài khoản nào để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC?
Vào cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp kết chuyển doanh thu thuần từ bên Nợ TK 511 sang bên Có TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán từ bên Có TK 632 sang bên Nợ TK 911 và chi phí quản lý kinh doanh từ bên Có TK 642 (bao gồm TK 6421 và TK 6422) sang bên Nợ TK 911 để so sánh, xác định kết quả lãi hoặc lỗ của hoạt động tiêu thụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung trong tháng 10 năm 2022, tác giả đã tái hiện chi tiết quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán bằng phần mềm MISA đối với mặt hàng gạch ốp lát. Các đánh giá ưu nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp bán buôn vật tư xây dựng quy mô nhỏ và vừa. Nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như cán bộ phụ trách công tác tài chính kế toán tại doanh nghiệp.