Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại phân phối chịu sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tối ưu hóa toàn bộ quá trình lưu thông hàng hóa từ khâu thu mua, vận chuyển, lưu kho đến khâu tiêu thụ. Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn và giữ vị trí trung tâm trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, đóng vai trò như một bộ đệm an toàn kết nối giữa hoạt động dự trữ và bán hàng. Việc kiểm soát tốt hàng tồn kho về cả số lượng, chất lượng và giá trị không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì dòng hàng liên tục mà còn ngăn ngừa tình trạng ứ đọng vốn lưu động, giảm thiểu rủi ro hư hỏng, mất mát và hạ thấp chi phí lưu kho. Ngược lại, những khiếm khuyết trong công tác kế toán và quản lý kho sẽ trực tiếp làm sai lệch kết quả kinh doanh và ảnh hưởng tiêu cực đến tính thanh khoản của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất, tác giả Hồ Thị Thu Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đưa ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
- Tìm hiểu và mô tả thực trạng công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho phát sinh tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất một số chính sách, giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện trên cơ sở vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện, địa chỉ tại TDP Địa Linh, Phường Hương Vinh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chuyên sâu thực trạng kế toán và quản lý hàng tồn kho trong tháng 10 năm 2023; số liệu Báo cáo tài chính và tình hình nguồn lực được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
- Phạm vi nội dung: Do công ty chuyên phân phối và bán lẻ các loại gạch men ốp lát, thiết bị vệ sinh, vật liệu trang trí nội ngoại thất nên hàng tồn kho chủ yếu là hàng hóa; vì vậy khóa luận tập trung nghiên cứu kế toán hàng hóa (Tài khoản 156), không đi sâu vào công cụ dụng cụ hay các loại hàng tồn kho khác.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận và căn cứ pháp lý, khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các văn bản quy phạm và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định định nghĩa, nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán và giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy định về phân loại hàng tồn kho, danh mục tài khoản kế toán như TK 156, TK 611, hình thức sổ Nhật ký chung và các phương pháp hạch toán).
- Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho: Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân) và Số ngày dự trữ hàng tồn kho (Số ngày trong kỳ / Hệ số vòng quay hàng tồn kho).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu các chuẩn mực, thông tư kế toán, giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa luận trước đó để xây dựng khung lý thuyết.
- Thu thập tài liệu thực tế: Thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán công ty bằng phương pháp sao chụp, in ấn các báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022, bảng biểu, chứng từ gốc phát sinh trong tháng 10/2023 (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, biên bản kiểm kê, sổ chi tiết TK 156, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn).
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quá trình xử lý công việc thực tế của kế toán kho và thủ kho, trình tự luân chuyển chứng từ nhập – xuất và việc kiểm đếm, sắp xếp hàng hóa tại kho.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân viên phòng kế toán nhằm làm rõ cách thức ghi nhận nghiệp vụ, cơ chế quản lý kho và các vướng mắc phát sinh.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để tổng hợp dữ liệu thu thập.
- Sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế như so sánh số tuyệt đối, số tương đối và đối chiếu chỉ số tài chính qua các năm 2020, 2021 và 2022 nhằm làm sáng tỏ thực trạng biến động lao động, nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại
Chương này hệ thống hóa toàn diện các quy định và lý thuyết chuyên ngành về hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại. Về mặt phân loại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hàng tồn kho bao gồm hàng hóa, thành phẩm, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng mua đang đi trên đường và hàng gửi đi bán. Khóa luận phân tích 3 nguyên tắc nền tảng trong xác định giá trị hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc (bao gồm chi phí mua, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản và các chi phí liên quan trực tiếp trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại), nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng khi giá gốc cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được) và nguyên tắc nhất quán trong kỳ kế toán năm.
Đối với việc xác định giá trị xuất kho, lý thuyết nêu rõ 3 phương pháp được Thông tư 133 cho phép: phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Về tổ chức hạch toán chi tiết, chương 1 trình bày đặc điểm, ưu nhược điểm và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 3 phương pháp: thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển và sổ số dư. Về hạch toán tổng hợp, tác giả so sánh cơ chế ghi nhận giữa phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, phản ánh liên tục nhập - xuất - tồn) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, chỉ xác định giá trị xuất kho vào cuối kỳ sau khi kiểm kê thực tế). Ngoài ra, chương 1 cũng trình bày điều kiện, nguyên tắc và công thức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 48/2019/TT-BTC qua Tài khoản 2294.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện
Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện (mã số thuế: 3300349453, thành lập ngày 25/09/2002, chuyển đổi thành công ty TNHH từ năm 2004). Công ty có hệ thống phân phối gồm 187 đại lý cấp 1 trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế, liên kết với hơn 60 nhà cung cấp gạch men và thiết bị nội thất; cơ sở vật chất gồm tổng kho diện tích gần 8.000 m², phòng trưng bày 1.000 m², siêu thị gạch men khánh thành năm 2012 rộng 4.000 m² và đội xe chuyên chở 20 chiếc từ 1,5 đến 3 tấn.
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
Số liệu thực tế về nguồn lực và tài chính được tác giả phân tích chi tiết:
- Biến động lao động: Tăng từ 70 người (năm 2020) lên 76 người (năm 2021) và đạt 80 người (năm 2022). Tỷ lệ lao động trực tiếp duy trì từ 60% đến 65,71%. Trình độ lao động tập trung lớn nhất ở nhóm Cao đẳng – Trung cấp (45%–48,57%) và THPT (41,43%–47,5%), trong khi nhóm Đại học giữ nguyên 6 người (chiếm 7,5%–8,57%).
- Tình hình tài sản: Tổng tài sản tăng từ 58.714 triệu đồng (năm 2020) lên 76.571 triệu đồng (năm 2021, tăng 30,56%) và đạt 80.714 triệu đồng (năm 2022, tăng 5,75%). Trong đó, hàng tồn kho liên tục tăng qua các năm: từ 36.420 triệu đồng (2020) lên 45.024 triệu đồng (2021, tăng 26,14%) và 52.170 triệu đồng (2022, tăng 13,87%). Các khoản phải thu khách hàng cũng gia tăng rất mạnh, năm 2021 tăng 62,09% và năm 2022 tăng tới 309,26%. Ngược lại, tài sản cố định giảm đều qua các năm do trích khấu hao (năm 2021 giảm 16,44%, năm 2022 giảm 12,12%).
- Tình hình nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đều tăng. Trong nợ phải trả, khoản vay và nợ thuê tài chính chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng mạnh (năm 2022 tăng 16,54%). Chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán cả 3 năm đều ghi nhận giá trị bằng 0.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 đạt 202.095 triệu đồng, năm 2021 tăng lên 230.246 triệu đồng (tăng 14,14%), nhưng sang năm 2022 giảm xuống còn 214.780 triệu đồng (giảm 6,80%). Lợi nhuận trước thuế suy giảm nghiêm trọng: từ năm 2020 ở mức cao giảm mạnh xuống còn 118,644 triệu đồng năm 2021 và tiếp tục giảm xuống còn 32,762 triệu đồng vào năm 2022 (lợi nhuận sau thuế năm 2022 giảm 33,65% so với năm 2021).
Về thực tế quy trình kế toán hàng tồn kho trong tháng 10/2023, tác giả dẫn chứng các chứng từ phát sinh thực tế: Hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp (Công ty TNHH TM&DV HNP Miền Trung), Phiếu nhập kho ngày 27/10/2023, Phiếu xuất kho ngày 31/10/2023, Phiếu thu ngày 31/10/2023, Sổ chi tiết TK 156, Bảng tổng hợp chi tiết Nhập – Xuất – Tồn và Biên bản kiểm kê hàng hóa. Kế toán kho nhập liệu vào các phân hệ giá vốn, doanh thu, kho và thuế trên phần mềm MISA. Công tác kiểm kê kho được tổ chức định kỳ 3 tháng một lần (hàng quý).
Chương 3: Đánh giá, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện
Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế phát hiện được từ thực tiễn công tác kế toán và quản lý kho tại công ty.
- Về ưu điểm: Công ty đã thiết lập được bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu áp lực ghi chép thủ công; quy trình lập chứng từ xuất nhập kho chặt chẽ, có sự ký duyệt của các bên liên quan; hệ thống kho bãi rộng rãi, trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy chữa cháy; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát liên tục giá trị hàng hóa.
- Về hạn chế: Lượng hàng tồn kho tăng liên tục qua 3 năm (từ 36.420 lên 52.170 triệu đồng) làm ứ đọng vốn lưu động và tăng gánh nặng chi phí bảo quản; hệ số vòng quay hàng tồn kho có chiều hướng suy giảm kéo dài thời gian dự trữ; công ty hoàn toàn chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù kinh doanh mặt hàng gạch men và trang trí nội thất có tính chu kỳ, dễ lỗi mốt, bể vỡ; công tác kiểm kê định kỳ 3 tháng/lần còn dài, dễ phát sinh sai lệch giữa số liệu sổ sách và hiện vật kho; công tác quản trị công nợ khách hàng chưa chặt chẽ khiến các khoản phải thu tăng đột biến.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện công tác tính giá và tổ chức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.
- Nâng cao hiệu quả khai thác các tính năng quản lý kho trên phần mềm MISA, kết nối đồng bộ dữ liệu giữa thủ kho và kế toán kho.
- Cải tiến công tác kiểm kê hàng tồn kho: rút ngắn chu kỳ kiểm kê đối với các mặt hàng có giá trị cao hoặc biến động nhanh, tăng cường kiểm kê đột xuất để kịp thời quy trách nhiệm vật chất khi xảy ra hao hụt, hỏng hóc.
- Xác định định mức tồn kho tối ưu (mức tồn kho tối đa và tối thiểu) cho từng nhóm hàng gạch men, thiết bị vệ sinh nhằm giảm thời gian dự trữ, giải phóng vốn lưu động và hạ chi phí lưu kho.
- Tăng cường sự phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán trong việc thu hồi nợ phải thu và lập kế hoạch thu mua bám sát nhu cầu thị trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính, nhân sự và thực trạng hàng tồn kho của Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện qua hệ thống số liệu thực tế được tổng hợp trong các bảng sau:
| Chỉ tiêu cơ cấu lao động |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ lệ 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ lệ 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ lệ 2022 (%) |
| Tổng số lao động |
70 |
100,00 |
76 |
100,00 |
80 |
100,00 |
| - Lao động trực tiếp |
46 |
65,71 |
46 |
60,53 |
48 |
60,00 |
| - Lao động gián tiếp |
24 |
34,29 |
30 |
39,47 |
32 |
40,00 |
| - Nam |
37 |
52,86 |
40 |
52,63 |
42 |
52,50 |
| - Nữ |
33 |
47,14 |
36 |
47,37 |
38 |
47,50 |
| - Trình độ Đại học |
6 |
8,57 |
6 |
7,89 |
6 |
7,50 |
| - Trình độ CĐ - Trung cấp |
34 |
48,57 |
36 |
47,37 |
36 |
45,00 |
| - Trình độ THPT |
29 |
41,43 |
34 |
44,74 |
38 |
47,50 |
| Chỉ tiêu tài sản & kết quả kinh doanh |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng tài sản (triệu đồng) |
58.714 |
76.571 |
80.714 |
+30,56 |
+5,75 |
| - Tiền và tương đương tiền |
433 |
9.959 |
Biến động |
+2.200,00 |
- |
| - Hàng tồn kho |
36.420 |
45.024 |
52.170 |
+26,14 |
+13,87 |
| - Dự phòng giảm giá HTK |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
| - Các khoản phải thu |
Tăng |
Tăng mạnh |
Tăng mạnh |
+62,09 |
+309,26 |
| - Tài sản cố định |
Giảm |
Giảm |
Giảm |
-16,44 |
-12,12 |
| Doanh thu thuần |
202.095 |
230.246 |
214.780 |
+14,14 |
-6,80 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
>1.000 |
118,644 |
32,762 |
Giảm mạnh |
Giảm mạnh |
| Lợi nhuận sau thuế |
- |
- |
- |
- |
-33,65 |
Về mặt đóng góp ứng dụng, khóa luận làm rõ sự mâu thuẫn giữa quy mô tài sản gia tăng (hàng tồn kho tăng từ 36,42 lên 52,17 tỷ đồng) với hiệu quả sinh lời sụt giảm nghiêm trọng (lợi nhuận trước thuế từ hơn 1 tỷ đồng giảm về 32,76 triệu đồng vào năm 2022). Khóa luận đã chỉ ra điểm thiếu sót lớn trong việc tuân thủ nguyên tắc thận trọng của kế toán là công ty bỏ qua khâu trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294), đồng thời cung cấp bộ giải pháp thiết thực gắn liền với đặc thù phân phối vật liệu xây dựng và điều kiện ứng dụng phần mềm MISA tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được tác giả thừa nhận trong văn bản:
- Phạm vi dữ liệu chi tiết về chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ xuất – nhập kho chỉ tập trung khảo sát điển hình trong tháng 10 năm 2023, chưa bao quát toàn bộ các tháng có tính chất thời vụ cao trong năm của ngành xây dựng.
- Về nội dung hạch toán, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu kế toán hàng hóa (Tài khoản 156), chưa khảo sát các khoản mục liên quan khác như công cụ dụng cụ phục vụ kho bãi và đội xe vận chuyển.
- Tác giả chưa tiếp cận và phân tích sâu được các hợp đồng kinh tế mua bán lớn với hơn 60 nhà cung cấp và 187 đại lý cấp 1 để đánh giá toàn diện các điều khoản ràng buộc về chiết khấu thanh toán, đổi trả hàng lỗi hỏng và chi phí vận chuyển.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống định mức tồn kho khoa học theo mô hình EOQ (Economic Order Quantity) phù hợp với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, đồng thời xây dựng quy chế quản trị công nợ khách hàng gắn chặt với luân chuyển hàng tồn kho.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán – Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ và nhà quản lý kho tại các doanh nghiệp phân phối hàng hóa cồng kềnh (vật liệu xây dựng, gạch men, thiết bị nội ngoại thất) cần tham khảo quy trình hạch toán trên phần mềm MISA, phương pháp luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho và kinh nghiệm tổ chức kiểm kê kho bãi diện tích lớn.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm: Chương 2 với hệ thống số liệu phân tích báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp (2020–2022), biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế tháng 10/2023 và Chương 3 với các đề xuất về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
2. Quy mô kho bãi và hệ thống phân phối của Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Theo số liệu khóa luận, công ty sở hữu mạng lưới gồm 187 đại lý cấp 1 trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế, hợp tác với hơn 60 nhà cung cấp trong nước. Hệ thống cơ sở vật chất gồm tổng kho diện tích gần 8.000 m², phòng trưng bày 1.000 m², siêu thị gạch men khánh thành năm 2012 rộng 4.000 m² (trưng bày hơn 2.000 mẫu mã) và đội xe vận chuyển 20 chiếc có tải trọng từ 1,5 tấn đến 3 tấn.
3. Tình hình biến động hàng tồn kho và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020–2022 có điểm gì đáng chú ý?
Hàng tồn kho của công ty liên tục tăng mạnh qua các năm: từ 36.420 triệu đồng (2020) lên 45.024 triệu đồng (2021, tăng 26,14%) và đạt 52.170 triệu đồng (2022, tăng 13,87%). Trong khi đó, doanh thu thuần năm 2022 sụt giảm 6,80% (từ 230.246 triệu đồng xuống 214.780 triệu đồng) và lợi nhuận trước thuế giảm sút nghiêm trọng từ mức trên 1 tỷ đồng năm 2020 xuống còn 118,644 triệu đồng năm 2021 và chỉ còn 32,762 triệu đồng năm 2022.
4. Tại sao tác giả nhấn mạnh việc công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là một tồn tại lớn?
Trong suốt 3 năm 2020–2022, chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán của công ty luôn bằng 0. Do đặc thù kinh doanh gạch men và vật liệu ốp lát dễ bị lỗi thời theo xu hướng, trầy xước, vỡ mẻ trong quá trình lưu kho và vận chuyển, việc không đánh giá lại giá trị thuần có thể thực hiện được và không trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC đã vi phạm nguyên tắc thận trọng, dẫn đến phản ánh cao hơn giá trị thực tế của tài sản trên báo cáo tài chính.
5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức như thế nào và ai chịu trách nhiệm trực tiếp về hàng tồn kho?
Bộ máy kế toán công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Trong đó, Kế toán kho chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ nhập – xuất, lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, theo dõi số lượng và giá trị trên phần mềm MISA, định kỳ đối chiếu với thủ kho và lập Bảng tổng hợp chi tiết Nhập – Xuất – Tồn hàng quý trình Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thu Hương đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán, quản lý kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020–2022 và chứng từ thực tế tháng 10/2023, đề tài đã chỉ rõ những bất cập trong việc gia tăng tồn kho gây ứ đọng vốn và sự thiếu sót trong công tác trích lập dự phòng giảm giá tài sản. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính cụ thể, bám sát tình hình vận hành thực tế tại doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng và có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên cũng như người làm công tác kế toán thương mại.