Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác Kế toán hàng tồn kho và Quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại. Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán hàng tồn kho và Quản lý hàng tồn kho tại Công ty TN HH Thương Mại Quang Thiện. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác Kế toán hàng tồn kho và Quản lý hàng tồn kho tại Công ty TN HH Thương Mại Quang Thiện. PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN 3 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ CÔ G TÁC KẾ TOÁ VÀ QUẢ LÝ HÀ G TỒ KHO TRO G DOA H GHIỆP THƯƠ G MẠI 1.
Tổng quan về hàng tồn kho và công tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hàng tồn kho 1. Khái niệm và phân loại hàng tồn kho • Khái niệm Theo chuNn mực kế toán Việt N am số 02 có quy định: hàng tồn kho là “những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.” • Phân loại hàng tồn kho Căn cứ theo Khoản 2 Điều 22 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành quy định hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm: - Hàng hóa: là các loại vật tư, sản phNm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán. - Thành phAm: là những sản phNm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuNn kỹ thuật và nhập kho.
- Sản phAm dở dang: là những sản phNm chưa hoàn thành, chưa hoàn thiện đang còn nằm trên quy trình sản xuất. Sản phNm đó phải trải qua một hoặc một số công đoạn nữa mới hoàn thành sản phNm. - Cguyên liệu, vật liệu: là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Công cụ, dụng cụ: là những tài sản có giá trị dưới 30.000 đồng hoặc có thời gian sử dụng dưới 1 năm.
- Hàng mua đang đi trên đường: là các loại hàng hóa mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng đến cuối kỳ vẫn còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho. -Hàng gửi đi bán: là hàng hóa đã gửi đi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt 4 hàng, nhưng chưa xác định đã bán. Đặc điểm hàng tồn kho - Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau. Dựa vào cơ sở giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho để xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ kinh doanh. - Các khoản mục hàng tồn kho thường được cộng (hoặc trừ) các chi phí thu mua, khoản giảm bớt giá. - Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm về tính chất về thương phNm và điều kiện bảo quản khác nhau.
Do đó hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm khác nhau với nhiều người quản lý khác nhau. Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, khó khăn trong công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho, gây ra chi phí lớn. - Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc khó khăn, phức tạp. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xác định giá như các tác phNm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý.
Vai trò của hàng tồn kho Hàng tồn kho giúp công ty đạt được hiệu quả kinh tế của sản lượng lớn; cân bằng cung và cầu; hỗ trợ chuyên môn hóa sản xuất; đối phó với sự biến động của nhu cầu, chu trình đặt hàng và hơn hết đóng vai trò như “hàng đệm” giữa những mắc xích trong chuỗi cung ứng. Chính vì vậy, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp. Tiết kiệm hàng hóa: Hàng hóa tồn kho lâu ngày bị hỏng hóc không thể đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Việc này sẽ gây ra tổn thất không nhỏ cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, nếu hàng hóa tồn kho được thống kê chặt chẽ, liên tục, lên ngân sách dự trù sát sao, thì doanh nghiệp sẽ tránh được sự lãng phí không đáng có. Tiết kiệm chi phí lưu kho: Hàng tồn kho càng lớn, doanh nghiệp càng phải sử dụng nhiều thiết bị lưu kho cùng các chi phí khác như điện, nước, nhân công. Do vậy, cần phát hiện sớm những hàng hóa có tồn kho lớn, những hàng hóa tiêu tốn nhiều chi 5 phí lưu kho, để có biện pháp giải phóng, lưu chuyển hàng tồn kho kịp thời, tiết kiệm được nhiều chi phí lưu kho không đáng có. Dự trù lượng vốn lưu động: Việc này có ý nghĩa rất lớn đối với nhiều doanh nghiệp có ngân sách tài chính thấp.
Báo cáo số lượng hàng hóa tồn kho theo tuần, ngày, giờ, sẽ giúp người quản lý dễ dàng định hướng cho việc nhập hàng hóa kịp thời, thông qua đó điều chỉnh dòng vốn lưu động. Đảm bảo nguyên vật liệu nhận được đúng theo yêu cầu đặt hàng: Giảm thiểu mất mát do trộm cắp, hàng hư hỏng, sự thay đổi thiết kế/mẫu mã, hàng dư thừa,. Việc quản lý kho chặt chẽ, minh bạch và khoa học sẽ hạn chế được tối đa thói “tắt mắt” của nhân viên kho và nhân viên bán hàng. Đảm bảo báo cáo đúng lợi nhuận của công ty thông qua báo cáo tồn kho chính xác.
=> Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ. Thấy được vai trò và tầm quan trọng của quản lý tồn kho nói riêng cũng như quản trị kho bãi trong doanh nghiệp nói chung, hiện nay ngày càng nhiều doanh nghiệp có những chính sách tổ chức đào tạo, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cũng như kỹ năng của người quản lý kho 1. ội dung công tác quản lý hàng tồn kho 1. Yêu cầu quản lý hàng tồn kho Hàng tồn kho phải được theo dõi từng khâu, từng kho, từng nơi sử dụng, từng người phụ trách vật chất.
Với từng loại hàng tồn kho cần theo dõi về cả số lượng và giá trị, việc quản lý hàng tồn kho phải thường xuyên đảm bảo được quan hệ đối chiếu hợp lý giữa giá trị và hiện vật. • Khâu thu mua Yêu cầu phải quản lý chặt chẽ hàng hóa về mặt chủng loại, giá cả, số lượng, phNm chất, thời hạn,. thực hiện kế hoạch thu mua phù hợp với kế hoạch của doanh nghiệp để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh liên tục của doanh nghiệp. • Khâu dự trữ, bảo quản: Làm thế nào để hàng hóa không bị hư hỏng khi vận chuyển trên đường, giữ được chất lượng tốt nhất khi hàng hóa được lưu trữ, là điều mà các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt.
Các doanh nghiệp cần phải có hệ thống kho, phương tiện vận chuyển phù hợp với tính chất, đặc điểm của các loại hàng hóa. Bên cạnh để doanh nghiệp cũng 6 cần chủ động đảm bảo được lượng hàng hóa dự trữ tối thiểu để đảm bảo cho quá trình lưu thông không bị gián đoạn do nguồn cung ứng không kịp thời, xác định lượng hàng hóa tối đa để tránh gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều. • Khâu xuất bán: Tổ chức tốt việc theo dõi tình hình xuất bán hàng hóa, theo dõi đồng thời trên nhiều mặt từ số lượng xuất, quy cách mặt hàng xuất, chủng loại hàng xuất, giá bán mặt hàng đó,. Phương pháp quản lý hàng tồn kho a.
Phương pháp kê khai thường xuyên • Đặc điểm của phương pháp Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của hàng tồn kho như nguyên liệu, hàng hóa, sản phNm trên sổ kế toán sau mỗi nghiệp vụ nhập hoặc xuất hàng tồn kho. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Theo phương pháp kê khai thường xuyên, vào thời điểm người ta đều có thể tính được giá trị hàng tồn kho theo công thức sau: Trị giá HTK Trị giá HTK đầu Trị giá HTK Trị giá HTK = + - cuối kỳ kỳ nhập trong kỳ xuất trong kỳ Phương pháp này áp dụng phù hợp cho các doanh nghiệp sản xuất như doanh nghiệp công nghiệp, xây lắp, kinh doanh các mặt hàng, thiết bị giá trị cao hay hàng kỹ thuật cao, chất lượng cao. Tuy hạch toán phức tạp, tốn thời gian nhưng phương pháp này cung cấp thông tin về hàng hóa một cách kịp thời.
o Ưu điểm: - Xác định, đánh giá về số lượng và trị giá hàng tồn kho vào từng thời điểm xảy ra nghiệp vụ. - N ắm bắt, quản lý hàng tồn kho thường xuyên, liên tục, góp phần điều chỉnh nhanh chóng kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Giảm tình trạng sai sót trong việc ghi chép và quản lý (giữa thủ kho và kế toán). o N hược điểm: - Tăng khối lượng ghi chép hằng ngày, gây áp lực cho người làm công tác kế toán. Tuy nhiên, nhược điểm này được khắc phục khi doanh nghiệp tin học hóa công 7 tác kế toán.
- Việc ghi chép thường xuyên, liên tục như vậy dẫn đến tốn nhiều chi phí hạch toán.