Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Bất động sản Hodeco" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Đỗ Minh Tâm (ngành Kế toán, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hằng Nga vào năm 2023.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong môi trường kinh tế thị trường hội nhập và cạnh tranh gay gắt, nguồn lao động là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để duy trì và tái sản xuất sức lao động, doanh nghiệp cần thiết lập chính sách tiền lương thỏa đáng, minh bạch, cùng các chế độ phúc lợi bảo hiểm nhằm giảm thiểu gánh nặng tài chính cho người lao động. Tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Bất động sản Hodeco, hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng và bất động sản đòi hỏi quy mô nhân lực lớn, đặc biệt là lượng công nhân thời vụ tại các công trình. Sự gia tăng về số lượng công trình phức tạp và biến động nhân công đã tạo áp lực công việc rất lớn lên bộ phận kế toán. Tình trạng chấm công thủ công tại các tổ đội thi công làm gia tăng nguy cơ thông đồng giữa người lao động và cán bộ chấm công, gây khó khăn cho công tác kiểm soát tính chính xác của chi phí nhân công và ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín đơn vị.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Bất động sản Hodeco.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Bất động sản Hodeco.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao, hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Bất động sản Hodeco diễn ra như thế nào?
    2. Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty có những ưu điểm và hạn chế gì?
    3. Những giải pháp nào có thể áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty?

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng – Bất động sản Hodeco (số 23 Nguyễn Hữu Cầu, Phường 3, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khai thác thông tin và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, văn bản pháp luật và quy định hiện hành tại Việt Nam về lao động và kế toán tài chính:

  • Khung pháp lý về tiền lương và bảo hiểm:
    • Định nghĩa tiền lương theo Điều 1 Công ước số 95 năm 1949 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Văn kiện Đại hội XI của Đảng và Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 (Luật số 45/2019/QH14).
    • Nguyên tắc trả lương, kỳ hạn trả lương và quy định tiền lương làm thêm giờ (150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hàng tuần, 300% ngày lễ, tết) căn cứ các Điều 94, 96, 97, 98 Bộ luật Lao động 2019.
    • Mức lương tối thiểu vùng căn cứ theo Nghị định số 38/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Chính sách trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn căn cứ Luật Việc làm 2013 (Điều 57), Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017, Quyết định số 959/QĐ-BHXH, Công văn số 2159/BHXH-BT, Nghị quyết số 68/NQ-CP năm 2021 và Nghị quyết số 116/NQ-CP năm 2021.
  • Chế độ kế toán áp dụng:
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 và TK 3348), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN) cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642 và tài khoản vốn bằng tiền TK 111, TK 112.

Bảng tỷ lệ trích các khoản theo lương được tác giả tổng hợp từ quy định pháp lý:

Khoản trích theo lương Trích vào chi phí SXKD của doanh nghiệp Khấu trừ vào lương của người lao động Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tế:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình lập biểu, luân chuyển chứng từ tiền lương, cách thức phân công nhiệm vụ và ghi chép sổ sách tại Phòng Tài chính – Kế toán của công ty.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các hồ sơ, biểu mẫu, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, chứng từ ghi sổ, sổ cái và sổ chi tiết phát sinh tại doanh nghiệp trong tháng 12/2022.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đối chiếu dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp với các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán của Thông tư 200/2014/TT-BTC để làm rõ mức độ tuân thủ, phát hiện các điểm bất cập và đề xuất giải pháp xử lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nguồn nhân lực và đặc thù thi công xây lắp đòi hỏi lực lượng lao động công nhật lớn tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Bất động sản Hodeco. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu cùng phạm vi về không gian (Công ty Hodeco) và thời gian (tháng 12/2022). Chương 1 cũng thuyết minh phương pháp nghiên cứu sử dụng và cấu trúc tổng thể 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết

Chương 2 tổng thuật các công trình nghiên cứu tiền nhiệm liên quan đến kế toán tiền lương (nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Duyên năm 2019 tại Công ty TNHH Phát triển và Dịch vụ Du lịch Hướng Dương; Bùi Thị Thu Hiền năm 2018 tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Bình An Phú; bài viết của Nguyễn Thị Sương năm 2020 trên Tạp chí Tài chính), chỉ ra khoảng trống về điều kiện áp dụng tại các doanh nghiệp có quy mô lao động lớn và đặc thù xây dựng.

Tiếp đó, tác giả hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận:

  • Bản chất, khái niệm, chức năng của tiền lương; ưu nhược điểm của các hình thức trả lương: theo thời gian (giờ, ngày, tháng, làm ngoài giờ), theo sản phẩm (trực tiếp không hạn chế, gián tiếp, có thưởng phạt, lũy tiến) và trả lương khoán khối lượng công việc.
  • Khái niệm, mục đích và tỷ lệ trích các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định của Nhà nước.
  • Nội dung hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: sơ đồ tài khoản hạch toán TK 334 và TK 338; các chứng từ kế toán tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng lao động, phiếu chi, giấy tạm ứng); nguyên tắc trình bày chỉ tiêu tiền lương và các khoản trích trên Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu "Phải trả người lao động" và "Phải trả ngắn hạn khác") và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Yêu cầu và mục tiêu kiểm soát nội bộ đối với chu trình tiền lương nhằm ngăn chặn sai lệch, gian lận và đảm bảo tính công bằng cho người lao động.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày thực trạng hoạt động và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Bất động sản Hodeco (tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng số 2 thuộc Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Hodeco, cổ phần hóa ngày 30/12/2010; vốn điều lệ ban đầu 15.000 đồng/VNĐ; doanh thu hàng năm từ 25 tỷ đồng trở lên).

Về mô hình quản lý và tổ chức kế toán:

  • Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức – Hành chính.
  • Hình thức tổ chức kế toán là tập trung; bộ máy gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng TC-KT, 1 Kế toán viên và 1 Thủ quỹ.
  • Hình thức sổ kế toán áp dụng là "Chứng từ ghi sổ" thực hiện trên phần mềm Kế toán Việt Nam phiên bản KTVN 10.x. Hệ thống sổ sách bao gồm Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản TK 334, TK 338.

Về đặc điểm lao động và quy trình tính trả lương:

  • Lao động nam chiếm hơn 80% lực lượng công ty. Nhân sự phân chia thành hai nhóm:
    1. Lao động ngắn hạn: Công nhân thi công công trình, ký hợp đồng thời vụ hoặc không xác định thời hạn, làm việc 26 ngày/tháng, hưởng lương công nhật tính theo tuần dựa trên bảng chấm công thủ công do các tổ trưởng lập.
    2. Lao động dài hạn: Cán bộ quản lý, nhân viên hành chính, kỹ thuật, làm việc 22 ngày/tháng (nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật), hưởng lương cơ bản theo tháng ký kết trên hợp đồng lao động, phụ cấp chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp ăn trưa, điện thoại, xăng xe và tham gia đầy đủ bảo hiểm.
  • Quy trình kế toán tiền lương gồm 6 bước chặt chẽ: (1) Tạo hồ sơ nhân viên và nhập hợp đồng; (2) Chấm công thủ công tại đơn vị/công trình; (3) Lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích; (4) Lập bảng thưởng cuối năm và lương tháng 13 (vào tháng 12); (5) Kế toán trưởng kiểm tra, ký duyệt và trình Giám đốc phê duyệt; (6) Thủ quỹ chi trả tiền mặt và kế toán hạch toán vào phần mềm KTVN.
  • Số liệu hạch toán thực tế tháng 12/2022:
    • Bảng thanh toán lương công nhật tuần từ 12/12 đến 18/12/2022: Ghi nhận đơn giá thợ từ 500.000 đến 550.000 đồng/công (như thợ Hà Trọng Hùng 6 công nhận 3.300.000 đồng, thợ Nguyễn Hữu Toàn 6 công nhận 3.000.000 đồng), lao động phụ 360.000 đồng/công (Bùi Thị Yến 5 công nhận 1.800.000 đồng).
    • Bảng tính lương bộ phận văn phòng tháng 12/2022: Tổng tiền lương khoán 84.400.000 đồng; tổng thu nhập 106.124.615 đồng; tổng khấu trừ bảo hiểm (10,5%) là 8.445.276 đồng; thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là 58.975 đồng; tổng tiền lương và thu nhập thực lĩnh là 97.620.364 đồng.
    • Chính sách thưởng cuối năm 2022 chi trả 64.805.000 đồng (17 cá nhân, định mức 0,5 tháng lương cơ bản) và lương tháng 13 năm 2022 chi trả 142.310.000 đồng (19 cá nhân).
    • Quy trình tính toán thuế TNCN và các khoản giảm trừ được minh họa chi tiết qua 2 trường hợp thực tế: nhân viên lái xe Trần Quốc Bảo (tổng thu nhập 8.084.615 đồng, không phát sinh thuế TNCN do thấp hơn mức giảm trừ gia cảnh) và Giám đốc Phan Văn Thắng (tổng thu nhập 18.916.000 đồng, sau khi trừ BHXH 1.606.500 đồng, giảm trừ bản thân 11.000.000 đồng và người phụ thuộc 4.400.000 đồng cùng phụ cấp ăn trưa miễn thuế, phát sinh thuế TNCN 58.975 đồng; thực lĩnh 17.250.525 đồng).

Chương 4: Kết luận và hàm ý

Chương 4 đưa ra các đánh giá tổng hợp về công tác kế toán tiền lương tại Hodeco, chỉ rõ ưu điểm về việc xây dựng chế độ đãi ngộ tốt (thưởng cuối năm, lương tháng 13), tổ chức bộ máy tinh gọn và hạch toán đúng tài khoản quy định. Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế tồn tại: phần mềm kế toán KTVN đã cũ, việc chấm công công nhân xây dựng bằng sổ tay dễ sai sót và tiêu cực, nhân sự kế toán quá mỏng (chỉ 1 kế toán viên thực hiện nhiều phần hành) và việc thanh toán lương đôi khi chưa đúng cam kết. Từ đó, tác giả đề xuất 5 giải pháp cụ thể: (1) Thay thế phần mềm kế toán sang giải pháp mới như MISA; (2) Trang bị máy chấm công vân tay tự động; (3) Phân chia lại nhiệm vụ kế toán rõ ràng; (4) Cam kết thời gian chi trả lương đúng hạn; (5) Bổ sung hoàn thiện chứng từ kế toán cho các nghiệp vụ phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bằng hệ thống số liệu kế toán thực tế phát sinh tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Bất động sản Hodeco trong tháng 12 năm 2022:

  • Kết quả hạch toán chi phí lương và thu nhập thực tế:
    • Bộ phận văn phòng, quản lý (tháng 12/2022): Tổng lương khoán đạt 84.400.000 đồng, tổng thu nhập đạt 106.124.615 đồng. Các khoản khấu trừ gồm bảo hiểm người lao động đóng (10,5%) là 8.445.276 đồng, thuế TNCN là 58.975 đồng, đưa tổng số tiền thực nhận về mức 97.620.364 đồng.
    • Khoản chi phúc lợi và kích thích lao động: Đơn vị đã duyệt chi thưởng cuối năm 2022 với tổng số tiền 64.805.000 đồng cho 17 cán bộ công nhân viên và thanh toán lương tháng 13 với tổng số tiền 142.310.000 đồng cho 19 cán bộ công nhân viên.
    • Đơn giá thanh toán lương công nhật ngoài công trường: Áp dụng đơn giá nhật công phân loại theo tay nghề, dao động từ 360.000 đồng/công đối với phụ việc đến 500.000 – 550.000 đồng/công đối với thợ chính.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
    1. Thay thế phần mềm kế toán: Thay thế phần mềm KTVN 10.x bằng phần mềm kế toán hiện đại (kiến nghị áp dụng MISA) nhằm tăng khả năng tự động hóa việc tính toán lương, trích lập các khoản theo lương và kết xuất báo cáo nhanh chóng, hạn chế lỗi thủ công.
    2. Xây dựng máy chấm công tự động bằng vân tay hiện đại: Xóa bỏ phương thức ghi chép bảng chấm công bằng tay tại công trường, hạn chế tình trạng bao che, ghi khống ngày công giữa công nhân và tổ trưởng thi công.
    3. Phân chia nhiệm vụ rõ ràng và hợp lý: Bổ sung nhân sự hoặc tái cấu trúc vị trí làm việc tại phòng kế toán, tách biệt trách nhiệm theo dõi chi tiết lương với các phần hành kế toán khác nhằm giảm tải áp lực cho kế toán viên duy nhất.
    4. Cam kết thời gian chi trả lương: Thiết lập mốc thời gian chi trả lương cố định hàng tháng/tuần, thanh toán kịp thời nhằm đảm bảo đời sống người lao động và tránh vi phạm quy định của Bộ luật Lao động.
    5. Bổ sung chứng từ cho nghiệp vụ phát sinh: Chuẩn hóa đầy đủ hồ sơ tạm ứng, phiếu đề nghị thanh toán và bảng phân bổ chi phí nhân công trước khi hạch toán sổ sách.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu:
    • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp xây dựng - bất động sản.
    • Về mặt thực tiễn: Phản ánh chi tiết bức tranh nghiệp vụ kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp xây dựng cụ thể; chỉ rõ những bất cập đặc thù của ngành (chấm công phân tán ngoài công trường, lao động thời vụ chiếm tỷ trọng lớn) và đưa ra các kiến nghị mang tính ứng dụng thực tế cao cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Đề tài chỉ khai thác nguồn dữ liệu và chứng từ kế toán trong phạm vi một tháng duy nhất (tháng 12 năm 2022). Do đó, số liệu phản ánh mang tính thời điểm, gắn liền với các khoản chi đột biến cuối năm (thưởng tháng 13, thưởng cuối năm), chưa phản ánh được xu hướng biến động chi phí nhân công và tính ổn định của quy trình hạch toán qua các quý khác nhau trong năm.
  • Hạn chế về phạm vi phân tích: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào quy trình xử lý kế toán tài chính và luân chuyển chứng từ tại văn phòng công ty, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị tiền lương, hạch toán chi phí giá thành xây lắp theo từng hạng mục công trình cụ thể, hoặc đối chiếu liên doanh nghiệp trong cùng phân khúc bất động sản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu khảo sát qua nhiều niên độ tài chính (từ 3 đến 5 năm); nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán nội bộ chu trình tiền lương và nhân sự; đánh giá hiệu quả kinh tế của việc đầu tư hệ thống số hóa quản trị nhân sự công trường đối với doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo thực tế về nghiệp vụ tính lương, bảo hiểm và thuế TNCN trong doanh nghiệp ngành xây lắp.
    • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các công ty xây dựng, bất động sản cần tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ lương từ công trường về văn phòng.
    • Ban điều hành và cán bộ quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Bất động sản Hodeco trong việc xem xét các đề xuất cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ và công nghệ quản lý lao động.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Bộ hồ sơ số liệu thực tế minh họa cách tính lương công nhật theo tuần và tính lương khoán văn phòng theo tháng (Bảng 3.2 và Bảng 3.3).
    • Các ví dụ thực tế tính thuế TNCN có các khoản giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc và các khoản phụ cấp không tính thuế theo luật định.
    • Mô hình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Hodeco áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì? Công ty áp dụng hình thức ghi sổ "Chứng từ ghi sổ" theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công tác kế toán được thực hiện trên phần mềm Kế toán Việt Nam phiên bản KTVN 10.x (phát triển bởi tác giả Phan Thanh Lâm).

2. Cơ cấu lao động tại Công ty Hodeco có đặc điểm gì nổi bật và ảnh hưởng thế nào đến phương pháp tính lương? Lao động nam chiếm hơn 80% tổng số lao động. Nhân sự chia làm hai nhóm rõ rệt: lao động ngắn hạn (công nhân thi công công trường, trả lương công nhật theo tuần dựa trên bảng chấm công thủ công) và lao động dài hạn (khối văn phòng, kỹ thuật, quản lý, ký hợp đồng dài hạn, hưởng lương tháng cố định kèm các khoản phụ cấp chức vụ, công trường, ăn trưa và trích nộp bảo hiểm bắt buộc).

3. Tổng chi phí thưởng cuối năm và lương tháng 13 năm 2022 tại đơn vị được chi trả với số tiền bao nhiêu? Theo các bảng thanh toán của công ty vào tháng 12/2022, tiền thưởng cuối năm (tương đương nửa tháng lương cơ bản) được chi cho 17 người với tổng số tiền 64.805.000 đồng; tiền lương tháng 13 được chi trả cho 19 người với tổng số tiền là 142.310.000 đồng.

4. Tổng thu nhập và thu nhập thực lĩnh của bộ phận văn phòng tại Hodeco trong tháng 12/2022 là bao nhiêu? Theo Bảng tính lương bộ phận văn phòng tháng 12/2022 (Bảng 3.3), tổng tiền lương khoán là 84.400.000 đồng, tổng thu nhập đạt 106.124.615 đồng, tổng tiền trích bảo hiểm khấu trừ lương là 8.445.276 đồng, thuế TNCN là 58.975 đồng, và tổng số tiền lương thực lĩnh là 97.620.364 đồng.

5. Tác giả chỉ ra nhược điểm lớn nhất trong công tác chấm công tại công trường Hodeco là gì và đề xuất giải pháp nào? Nhược điểm lớn nhất là việc chấm công tại các công trình vẫn sử dụng sổ sách ghi chép thủ công do các tổ trưởng phụ trách, dễ dẫn đến sai sót, nhầm lẫn và tiềm ẩn rủi ro thông đồng gian lận ngày công. Tác giả kiến nghị công ty đầu tư lắp đặt máy chấm công tự động bằng vân tay tại công trình để minh bạch hóa dữ liệu chấm công.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đỗ Minh Tâm đã phản ánh chân thực, có hệ thống thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Bất động sản Hodeco trong niên độ 2022. Dựa trên số liệu chứng từ thực tế tháng 12/2022 và nền tảng Thông tư 200/2014/TT-BTC, tác giả đã làm rõ quy trình tính lương đặc thù kết hợp giữa lương nhật công trường và lương tháng văn phòng. Công trình đồng thời chỉ ra các lỗ hổng trong kiểm soát nội bộ và cung cấp 5 nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán cũng như công nghệ quản trị chi phí nhân công tại doanh nghiệp.