Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lao động là yếu tố nguồn lực then chốt trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất và quyết định sự tồn tại, phát triển của tổ chức. Về mặt quản trị tài chính, chi phí lao động là một trong những thành phần cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm; việc quản lý và hạch toán chính xác chi phí này đóng vai trò quyết định trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Về mặt xã hội, tiền lương đại diện cho nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động để tái sản xuất sức lao động, đảm bảo đời sống bản thân và gia đình. Bên cạnh tiền lương, các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) thể hiện chính sách phúc lợi, trách nhiệm xã hội và sự đảm bảo quyền lợi vật chất cho người lao động khi gặp rủi ro hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.

Công ty Cổ phần Long Thọ là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng có lịch sử phát triển lâu đời tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Với đặc thù tổ chức sản xuất gồm nhiều phân xưởng, chủng loại sản phẩm đa dạng và quy mô lao động lớn, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành. Khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
      • Khảo sát, tìm hiểu và đánh giá thực tế tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
      • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, hệ thống tài khoản và các phương pháp kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương đang được áp dụng tại Công ty Cổ phần Long Thọ.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Long Thọ (Địa chỉ: Số 42 Phùng Chí Kiên, Phường An Đông, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế).
    • Thời gian: Nghiên cứu tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2018 - 2020 (trọng tâm phân tích số liệu 2019 - 2020); nghiên cứu chuyên sâu số liệu hạch toán thực tế về tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị vào tháng 10/2021.
    • Nội dung: Công tác hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại bộ phận Kế toán - Tài chính của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các khái niệm kinh tế chính trị học Mác - Lênin (sức lao động là hàng hóa, tiền lương là giá cả của sức lao động), định nghĩa tiền lương theo Điều 1 Công ước số 95 năm 1949 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), cùng các giáo trình chuyên ngành Kế toán tài chính. Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021), đặc biệt là Điều 90 (khái niệm tiền lương), Điều 96 (hình thức trả lương), Điều 97 (kỳ hạn trả lương), Điều 98 (tiền lương làm thêm giờ) và Điều 3 (khái niệm người lao động).
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
  • Nghị định số 90/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
  • Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Luật Việc làm số 38/2013/QH13 (quy định về Bảo hiểm thất nghiệp).
  • Nghị định số 191/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn (mức đóng KPCĐ bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH; trong đó 30% nộp công đoàn cấp trên và 70% để lại cơ sở).
  • Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/07/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 (quy định mức đóng 0% vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 01/07/2021 đến hết 30/06/2022).
  • Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/09/2021 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (giảm mức đóng từ 1% xuống 0% từ ngày 01/10/2021 đến 30/09/2022).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).

Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng cho giai đoạn từ ngày 01/01/2021 đến 30/06/2021 được tổng hợp như sau:

Khoản trích theo lương Tỷ lệ trích vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng các khoản bảo hiểm 21,5 10,5 32,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Tác giả kết hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cứu chuyên môn kế toán và phương pháp thu thập, phân tích thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Đọc, hệ thống hóa giáo trình, chuẩn mực kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC, báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
    • Phỏng vấn, quan sát trực tiếp: Phỏng vấn nhân viên kế toán tiền lương và các phần hành liên quan tại Công ty Cổ phần Long Thọ; quan sát trực tiếp quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ tiền lương.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Thống kê mô tả: Tổng hợp, sắp xếp các chỉ tiêu lao động, tiền lương và số liệu tài chính qua các kỳ.
    • So sánh, tổng hợp và phân tích: Đối chiếu số liệu tài chính giữa các năm 2018 - 2020; đối chiếu giữa lý thuyết kế toán tài chính với thực tiễn thực hiện tại công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để kiểm tra, đánh giá quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính và quy định pháp lý về lao động, tiền lương:

  • Các hình thức trả lương:
    • Trả lương theo thời gian: Áp dụng chủ yếu cho khối lao động gián tiếp (quản lý, văn phòng). Gồm các hình thức lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ. Cách tính lương làm thêm giờ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 (ngày thường tối thiểu 150%, ngày nghỉ hàng tuần tối thiểu 200%, ngày lễ tết tối thiểu 300%).
    • Trả lương theo sản phẩm: Áp dụng cho lao động trực tiếp; bao gồm trả lương theo sản phẩm trực tiếp, trả lương sản phẩm gián tiếp, và trả lương sản phẩm có thưởng/phạt.
    • Trả lương khoán: Gồm khoán theo khối lượng công việc hoàn thành và khoán theo quỹ lương bộ phận.
  • Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương: Định nghĩa các thành phần của quỹ lương (lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán, phụ cấp, tiền thưởng thường xuyên, lương ngừng việc). Bản chất, vai trò, nguồn hình thành và tỷ lệ đóng góp của các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định pháp luật.
  • Phân loại lao động: Phân loại theo tính chất công việc (trực tiếp, gián tiếp); theo nội dung công việc (SXKD chính, phụ trợ, kỹ thuật, quản trị); theo trình độ chuyên môn (tay nghề cao, trung bình; chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên).
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp tiền lương:
    • Trình tự hạch toán số lượng, thời gian (sử dụng Bảng chấm công) và kết quả lao động (Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, Hợp đồng giao khoán).
    • Quy trình thanh toán lương định kỳ 2 lần/tháng (Lần 1: tạm ứng; Lần 2: thanh toán phần còn lại sau khi khấu trừ các khoản theo quy định).
    • Hệ thống chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Mẫu 01a-LDTL đến 11-LDTL).
    • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334 ("Phải trả người lao động" với 2 tài khoản cấp 2: TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác) và TK 338 ("Phải trả, phải nộp khác" với các tài khoản cấp 2: TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN).
Số hiệu Tên chứng từ kế toán tiền lương (Thông tư 200/2014/TT-BTC)
01a-LDTL Bảng chấm công
01b-LDTL Bảng chấm công làm thêm giờ
02-LDTL Bảng thanh toán tiền lương
03-LDTL Bảng thanh toán tiền thưởng
04-LDTL Giấy đi đường
05-LDTL Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
06-LDTL Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
07-LDTL Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
08-LDTL Hợp đồng giao khoán
09-LDTL Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
10-LDTL Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
11-LDTL Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Chương 2: Phân tích, đánh giá công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Chương 2 đi sâu phân tích đặc điểm hoạt động và quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Long Thọ (MST: 3300101519, Vốn điều lệ 26 tỷ đồng) tiền thân là xí nghiệp vôi nước thành lập từ năm 1896 dưới thời Pháp thuộc (hãng Bogaert). Đến tháng 12/2005 chuyển đổi thành công ty cổ phần. Tổng số cán bộ công nhân viên là 240 người. Cơ cấu tổ chức gồm 5 phòng ban chức năng và 4 đơn vị trực thuộc: Xí nghiệp Khai thác đá, Xí nghiệp Xi măng, Xí nghiệp Gạch Terrazzo, Xí nghiệp Điện Nước. Vào tháng 4/2021, nhà máy xi măng Long Thọ đã hoàn thành di dời về Cụm Công nghiệp Thủy Phương, thị xã Hương Thủy.
Sản phẩm chủ lực Năng lực / Quy mô sản xuất hàng năm
Khai thác đá 110.000 $\text{m}^3$/năm
Sản xuất xi măng (PCB30, PCB40 nhãn hiệu đầu rồng) 200.000 tấn/năm
Sản xuất gạch lát Terrazzo 300.000 $\text{m}^2$/năm
Sản xuất ngói màu Long Thọ 60.000 $\text{m}^2$/năm
Sản xuất gạch Block Long Thọ 5.000.000 viên/năm
Sản xuất tấm lợp Fibro Long Thọ 1.000.000 tấm/năm
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban kiểm soát / Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Phó Tổng Giám đốc (Kỹ thuật, Kinh doanh) $\rightarrow$ Các phòng ban và xí nghiệp trực thuộc.
    • Bộ máy kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, bao gồm: Kế toán tổng hợp; Kế toán tiêu thụ; Kế toán chi phí sản xuất, giá thành và TSCĐ; Kế toán tiền lương kiêm công nợ; Kế toán tiền mặt kiêm công nợ; Kế toán vật tư; Thủ quỹ và kế toán tại các chi nhánh/đơn vị trực thuộc.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá thành theo phương pháp giản đơn; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7 theo hình thức kế toán trên máy tính (sổ Nhật ký chung).
  • Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
    • Công ty áp dụng đồng thời hai hình thức: Trả lương theo thời gian đối với khối văn phòng, gián tiếp và trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại các xí nghiệp.
    • Trình tự kế toán: Hàng ngày/tháng các bộ phận lập bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc hoàn thành chuyển về phòng kế toán. Kế toán tiền lương kiểm tra, tính lương, lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, sau đó trình Giám đốc duyệt trước khi chuyển cho Thủ quỹ chi trả và nhập liệu vào phần mềm Bravo 7 để tự động ghi sổ chi tiết, sổ Cái TK 334, TK 338.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các nhận định và kiến nghị:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán Bravo 7 giúp nâng cao tốc độ và độ chính xác trong xử lý số liệu; hệ thống chứng từ kế toán cơ bản tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định pháp luật và các chính sách hỗ trợ trong bối cảnh dịch COVID-19.
    • Hạn chế: Một số khâu trong luân chuyển chứng từ thực tế còn chậm trễ; việc phân loại chi tiết các khoản trích hoặc quy trình đối chiếu số liệu lương giữa các bộ phận trực thuộc với phòng kế toán trung tâm cần được tối ưu hóa hơn nữa.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu, chuẩn hóa quy trình chấm công và theo dõi sản lượng sản phẩm tại các xí nghiệp trực thuộc.
    • Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Bravo 7 trong việc tích hợp tự động dữ liệu chấm công với phân hệ kế toán tiền lương.
    • Hoàn thiện công tác trích lập và quản lý các quỹ bảo hiểm, đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động phù hợp với các văn bản pháp lý mới ban hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu khảo sát tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý hiện hành về lao động, tiền lương (Bộ luật Lao động 2019, Thông tư 200/2014/TT-BTC, các văn bản quy định tỷ lệ trích bảo hiểm trong thời kỳ dịch COVID-19).
  • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trên phần mềm kế toán Bravo 7 tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng quy mô 240 lao động với 4 xí nghiệp sản xuất trực thuộc.
  • Làm rõ phương pháp hạch toán kép, cơ cấu tài khoản (TK 334, TK 338 và các tài khoản chi phí liên quan như TK 622, 627, 641, 642) và quy trình luân chuyển chứng từ từ các xí nghiệp thành viên về phòng Kế toán - Tài chính.
  • Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Long Thọ, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí nhân công và thực hiện đúng chế độ chính sách cho người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu chuyên sâu về tiền lương và các khoản trích theo lương trong phạm vi thời gian hẹp (tháng 10/2021) và phân tích tình hình tài chính trong giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu thực tế chịu ảnh hưởng nhất định bởi giai đoạn gián đoạn do dịch bệnh COVID-19 và quá trình di dời nhà máy xi măng về Cụm Công nghiệp Thủy Phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tiền lương theo chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính sau khi công ty đã ổn định sản xuất tại địa điểm mới; nghiên cứu chuyên sâu mối quan hệ giữa định mức lao động sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm vật liệu xây dựng trong điều kiện áp dụng công nghệ sản xuất mới.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nguồn tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán máy tính.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tiền lương tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Cung cấp cách thức phân loại lao động, phương pháp xây dựng bảng lương sản phẩm kết hợp lương thời gian, và quy trình xử lý chứng từ hạch toán thực tế.
  • Người nghiên cứu các chính sách hỗ trợ lao động: Cung cấp minh chứng thực tiễn về việc vận dụng Nghị quyết 68/NQ-CP, Quyết định 23/2021/QĐ-TTg và Nghị quyết 116/NQ-CP trong giai đoạn 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Long Thọ đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7 theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy tính.

2. Các hình thức trả lương chủ yếu được áp dụng tại Công ty Cổ phần Long Thọ là gì?
Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức trả lương: hình thức trả lương theo thời gian dành cho cán bộ, nhân viên khối quản lý, văn phòng (lao động gián tiếp) và hình thức trả lương theo sản phẩm dành cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất tại các xí nghiệp (lao động trực tiếp).

3. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Long Thọ gồm những đơn vị trực thuộc nào?
Công ty gồm có 4 đơn vị sản xuất trực thuộc: Xí nghiệp Khai thác đá, Xí nghiệp Xi măng, Xí nghiệp Gạch Terrazzo và Xí nghiệp Điện Nước.

4. Kế toán sử dụng những tài khoản tổng hợp nào để theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương?
Kế toán sử dụng Tài khoản 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 và TK 3348) để phản ánh các khoản thanh toán lương, thưởng, phụ cấp cho người lao động; và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN) để theo dõi các khoản trích theo lương.

5. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí doanh nghiệp giai đoạn đầu năm 2021 là bao nhiêu?
Theo quy định áp dụng trong nghiên cứu (giai đoạn 01/01/2021 - 30/06/2021), doanh nghiệp trích vào chi phí sản xuất kinh doanh tỷ lệ 21,5% đối với các khoản bảo hiểm (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%) và 2% đối với Kinh phí công đoàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Minh Hiếu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và quy định pháp lý về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Long Thọ, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Bravo 7 tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng quy mô 240 lao động. Các đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn công tác kế toán của đơn vị, đáp ứng đầy đủ yêu cầu học thuật của một khóa luận cử nhân chuyên ngành Kế toán.