Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, tiền lương được xác định là yếu tố có tác động trực tiếp đến động lực lao động, kết quả sản xuất kinh doanh và sự ổn định xã hội. Tác giả Nguyễn Đình Quốc nhận định rằng tiền lương không chỉ là thu nhập chính của người làm công ăn lương mà còn phản ánh mối quan hệ giữa chất lượng lao động và mức sống. Song song với tiền lương, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được đánh giá là sắc thuế trực thu có tầm quan trọng lớn trong huy động ngân sách và thực hiện công bằng xã hội. Từ đó, việc tổ chức công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN một cách chính xác, đúng chế độ trở thành yêu cầu thiết yếu đối với mỗi doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định gồm bốn nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương.
  2. Phản ánh thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  3. Nêu rõ các hạn chế và đề xuất biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương tại công ty.
  4. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX).

Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, đề tài tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán và Nhà máy May 1 của công ty. Về thời gian, số liệu phân tích tình hình tài chính bao gồm giai đoạn 2014–2016; số liệu tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng số liệu năm 2017 (tháng 02/2017 được dùng làm ví dụ minh họa cụ thể).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp luật

Tác giả xây dựng cơ sở lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, gồm:

  • Bộ Luật Lao động 2012 (Điều 90, Điều 48): khái niệm tiền lương, hình thức trả lương, trợ cấp thôi việc.
  • Nghị định số 05/2015/NĐ-CP: hướng dẫn tính lương làm thêm giờ theo thời gian và sản phẩm; tính trợ cấp thôi việc.
  • Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH: tiền lương làm thêm giờ (mức 150%, 200%, 300%).
  • Luật BHXH 2014 (Điều 3): định nghĩa và chế độ BHXH; tỷ lệ trích BHXH 26% (doanh nghiệp 18%, người lao động 8%).
  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: phương pháp tính mức hưởng ốm đau, thai sản, hưu trí.
  • Luật BHYT 2008 (Điều 2): tỷ lệ trích BHYT 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%).
  • Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH: điều kiện và mức hưởng BHTN (tỷ lệ đóng 1% doanh nghiệp, 1% người lao động, 1% Nhà nước hỗ trợ).
  • Thông tư số 82/2003/TT-BTC: mức trích Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm từ 1%–3%.
  • Luật Thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP: thu nhập chịu thuế, các khoản miễn thuế, giảm trừ gia cảnh (9 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế; 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc).
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC: biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc (từ 5% đến 35%).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2015.

Về lý luận học thuật, tác giả tham khảo định nghĩa tiền lương từ Phan Đình Ngân (2011) và Chương trình Phát triển Dự án Mê Kông (2001).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài thuộc loại nghiên cứu thực trạng định tính kết hợp mô tả phân tích, không sử dụng mô hình định lượng hay hồi quy.

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tổng hợp, thủ quỹ và các bộ phận liên quan; quan sát thực tế hành vi và quy trình làm việc tại phòng Tài chính – Kế toán.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: nghiên cứu tài liệu nội bộ công ty (bảng lương, bảng chấm công, sổ kế toán, báo cáo tài chính); tham khảo giáo trình, văn bản pháp luật và luận văn mẫu.
  • Xử lý dữ liệu: phương pháp thống kê (sắp xếp, tổng hợp thông tin) và phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối giữa các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN

Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết phục vụ chương thực trạng. Nội dung bao gồm: khái niệm, bản chất và ba chức năng của tiền lương (tái sản xuất sức lao động, công cụ quản lý doanh nghiệp, đòn bẩy kinh tế kích thích lao động); các hình thức trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ) và theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, khoán); quy định về tiền lương làm thêm giờ.

Phần các khoản trích theo lương trình bày chi tiết tỷ lệ trích lập, cơ sở tính và phương pháp xác định mức hưởng của từng quỹ: BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn (2% do doanh nghiệp chịu toàn bộ) và Quỹ trợ cấp thôi việc. Phần thuế TNCN đề cập thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, kỳ tính thuế theo năm (cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, tiền lương) và biểu thuế lũy tiến 7 bậc.

Phần kế toán tổng hợp trình bày hệ thống chứng từ (Mẫu 01 đến 09 – LĐTL), các tài khoản chủ yếu (TK 334, TK 338, TK 335, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 3335) cùng sơ đồ trình tự hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương mở đầu bằng giới thiệu doanh nghiệp: HUEGATEX thành lập từ dây chuyền kéo sợi khánh thành ngày 29/03/1988, trải qua nhiều lần đổi tên và mở rộng, chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần từ ngày 17/11/2005, vốn điều lệ 100 tỷ đồng, mã cổ phiếu HDM. Công ty sản xuất sợi TC, sợi PE, sợi Cotton, vải dệt–nhuộm và các sản phẩm may mặc xuất khẩu.

Tình hình tài chính giai đoạn 2014–2016:

Chỉ tiêu 2014 2015/2014 2016/2015
Tổng tài sản 588,788 triệu đồng +2,96% +12,04%
Tài sản ngắn hạn 378,072 triệu đồng +5,08% -0,23%
Tài sản dài hạn 210,715 triệu đồng -0,85% +35,35%
Vốn chủ sở hữu 114,148 triệu đồng +21,96% +47,78%
Nợ phải trả 474,639 triệu đồng -1,61% +1,35%

Doanh thu bán hàng năm 2014 đạt 1.109 tỷ đồng, tăng lên 1.201 tỷ đồng năm 2015 (+7,33%), sau đó giảm về 1.058 tỷ đồng năm 2016. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 giảm mạnh 49,54% so với năm 2015, cho thấy hiệu quả kiểm soát chi phí được cải thiện.

Phần trọng tâm của chương phân tích cụ thể cơ cấu lao động, công tác quản lý lao động và quy trình chi trả lương, bao gồm: cách tính lương sản phẩm tại Nhà máy May 1 (tổ Cắt 2, tổ Bảo trì tháng 02/2017); cách tính lương thời gian cho bộ phận văn phòng (Văn Phòng Phục vụ, Phòng Kinh doanh tháng 02/2017); lương thử việc; tính trợ cấp BHXH (ốm đau, thai sản), trợ cấp thôi việc và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú.

Quy trình luân chuyển chứng từ được trình bày riêng cho hình thức lương sản phẩm và lương thời gian. Phần kế toán đóng BHXH, BHYT, BHTN và kế toán thanh toán BHXH được minh họa bằng bảng kê chứng từ theo TK 3383. Phần thuế TNCN trình bày chứng từ, tài khoản (TK 3335), sổ kế toán, phương pháp hạch toán và quy trình kê khai, quyết toán thuế, kèm Bảng tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú.

Cuối chương, tác giả đánh giá những kết quả đạt được và chỉ ra các tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán tiền lương tại công ty.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương luận giải sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, sau đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục hạn chế đã nêu ở chương 2. Một trong các giải pháp được minh họa bằng Bảng kiến nghị tiền thưởng gắn bó lâu năm cho CBCNV như một biện pháp bổ sung chế độ đãi ngộ, góp phần giữ chân lao động và nâng cao động lực làm việc.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý về tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn và thuế TNCN theo chế độ hiện hành (tính đến năm 2017).
  • Mô tả toàn bộ quy trình tính lương thực tế tại HUEGATEX với số liệu cụ thể tháng 02/2017 cho từng bộ phận: Nhà máy May 1 (tổ Cắt 2, tổ Bảo trì), bộ phận văn phòng (Văn Phòng Phục vụ, Phòng Kinh doanh).
  • Trình bày đầy đủ trình tự hạch toán BHXH, BHYT, BHTN và quyết toán thuế TNCN tại công ty.
  • Đánh giá tình hình tài chính công ty giai đoạn 2014–2016: tổng tài sản tăng từ 588,788 triệu đồng (2014) lên mức cao hơn vào năm 2016 (+12,04%); vốn chủ sở hữu tăng mạnh 47,78% năm 2016 do đợt phát hành cổ phiếu tháng 9/2016.

Giải pháp tác giả đề xuất:

  • Một số biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm khắc phục các tồn tại được phát hiện trong quá trình khảo sát thực tế.
  • Kiến nghị bổ sung chế độ thưởng gắn bó lâu năm cho CBCNV nhằm tăng tính ổn định nguồn nhân lực.

Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả không trực tiếp đối chiếu với các nghiên cứu trước, nhưng đóng góp chính là cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp dệt may quy mô lớn tại Huế, đặt trong bối cảnh hệ thống pháp luật được cập nhật đến giai đoạn 2015–2017.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Đề tài không trình bày phần hạn chế và hướng mở riêng biệt. Tuy nhiên, từ phạm vi nghiên cứu, một số giới hạn có thể nhận thấy: số liệu tiền lương minh họa chỉ lấy từ tháng 02/2017 và chỉ tập trung vào Nhà máy May 1 cùng bộ phận văn phòng, chưa bao quát toàn bộ các đơn vị sản xuất của HUEGATEX (Nhà máy May 2, Nhà máy May 3, nhà máy Sợi, nhà máy Dệt Nhuộm). Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi sang toàn bộ công ty, cập nhật theo các quy định pháp luật mới hoặc so sánh với doanh nghiệp dệt may khác cùng ngành.


Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp để tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kế toán – Kiểm toán đang tìm hiểu về thực tế tổ chức kế toán tiền lương tại doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều hình thức lao động khác nhau (công nhân sản xuất và nhân viên văn phòng).
  • Sinh viên thực tập tại doanh nghiệp dệt may cần hiểu rõ quy trình luân chuyển chứng từ lương sản phẩm và lương thời gian.
  • Người làm đề tài tương tự tại các doanh nghiệp sản xuất muốn có mẫu trình bày hệ thống tài khoản kế toán liên quan đến lương (TK 334, 338, 335, 622, 627, 641, 642, 3335) và các sơ đồ hạch toán.
  • Phần Chương 1 có giá trị tham khảo độc lập cho người cần tra cứu nhanh các văn bản pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn và thuế TNCN có hiệu lực đến năm 2017.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dệt May Huế áp dụng những hình thức trả lương nào và cho đối tượng nào? Công ty áp dụng hai hình thức chính: lương sản phẩm (dùng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại Nhà máy May 1, gồm tổ Cắt và tổ Bảo trì) và lương thời gian (dùng cho nhân viên văn phòng như Văn Phòng Phục vụ và Phòng Kinh doanh). Số liệu minh họa cụ thể được lấy từ tháng 02/2017.

2. Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu? Theo chế độ hiện hành từ năm 2015, BHXH trích 26% (doanh nghiệp 18%, người lao động 8%); BHYT trích 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%); BHTN trích 2% người lao động và doanh nghiệp mỗi bên 1%, Nhà nước hỗ trợ thêm 1%; kinh phí công đoàn 2% do doanh nghiệp chịu toàn bộ và hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.

3. Phần mềm và hình thức kế toán mà HUEGATEX đang sử dụng là gì? Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ trên máy tính, sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7.0, áp dụng Thông tư 200 từ ngày 01/01/2015, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.

4. Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN được áp dụng như thế nào tại công ty? Theo Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi bổ sung, mức giảm trừ bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm); mỗi người phụ thuộc được giảm trừ 3,6 triệu đồng/tháng. Người có thu nhập từ 9 triệu đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc. Thuế TNCN được khấu trừ tại nguồn qua TK 3335 và nộp vào ngân sách Nhà nước.

5. Vốn chủ sở hữu của HUEGATEX tăng mạnh năm 2016 do nguyên nhân gì, và điều đó ảnh hưởng thế nào đến quy mô lao động? Vốn chủ sở hữu tăng 47,78% từ 139.685 triệu đồng (2015) lên 205.522 triệu đồng (2016) do công ty phát hành cổ phiếu vào tháng 9/2016 nhằm huy động vốn mở rộng quy mô sản xuất. Sự mở rộng này đồng thời kéo theo tổng tài sản tăng 12,04% và là bối cảnh trực tiếp ảnh hưởng đến quy mô quỹ lương và số lao động cần quản lý trong giai đoạn nghiên cứu.


Kết luận

Khóa luận của Nguyễn Đình Quốc (niên khóa 2013–2017, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Huế) trình bày có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN dựa trên các văn bản pháp luật có hiệu lực đến năm 2017, đồng thời mô tả chi tiết thực trạng triển khai tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế — một doanh nghiệp dệt may lớn tại miền Trung với vốn điều lệ 100 tỷ đồng và nhiều loại hình lao động đa dạng. Từ việc đối chiếu lý luận với thực tiễn, tác giả chỉ ra một số tồn tại trong công tác hạch toán và đề xuất giải pháp hoàn thiện, trong đó có kiến nghị bổ sung chế độ thưởng gắn bó lâu năm cho CBCNV. Đề tài có giá trị tham khảo thực tiễn cho sinh viên ngành kế toán muốn tìm hiểu quy trình tổ chức kế toán tiền lương tại doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.