Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế và phát triển thị trường, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, giữ vững vị thế và mở rộng thị phần, mục tiêu cốt lõi của mọi loại hình doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Trong hệ thống quản trị tài chính, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm, phản ánh toàn diện mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và doanh thu thu về, là thước đo đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ. Việc xác định kết quả kinh doanh kịp thời, chính xác cung cấp nguồn dữ liệu tin cậy cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành, hoạch định chiến lược kinh doanh, phát huy thế mạnh và khắc phục hạn chế.
Tại Viettel Cần Thơ – Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông Quân đội, hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin phát sinh khối lượng giao dịch lớn với nhiều khoản mục doanh thu và chi phí đặc thù. Đề tài "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Viettel Cần Thơ – Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông Quân đội và các nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của công tác kế toán này" được thực hiện nhằm giải quyết hai vấn đề then chốt: đánh giá thực trạng quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến tính hiệu quả của công tác kế toán.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Viettel Cần Thơ – Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông Quân đội; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
- Nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hiệu quả của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, mở ra định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và tổng hợp xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh.
- Đánh giá ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu, tiến hành khảo sát và phân tích định lượng các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Về công tác kế toán: Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính liên quan đến công tác xác định kết quả kinh doanh tại Viettel Cần Thơ.
- Về mô hình định lượng: Ý kiến đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán tại TP. Cần Thơ.
- Phạm vi không gian: Viettel Cần Thơ – Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Địa chỉ: Số 210 Trần Phú, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ) và các chuyên gia kế toán trên địa bàn TP. Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu kế toán thực tế: Phân tích số liệu tháng 10 năm 2016 và số liệu tổng hợp giai đoạn 2014 – 2016.
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 06/02/2016 đến ngày 30/04/2017.
- Thời gian thu thập dữ liệu khảo sát nhân tố: Từ ngày 26/03/2017 đến ngày 26/04/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Đề tài dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:
- Kế toán hoạt động kinh doanh chính: Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118); các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); kế toán giá vốn hàng bán (TK 632); kế toán chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2); kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2).
- Kế toán hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635).
- Kế toán hoạt động khác: Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811).
- Kế toán chi phí thuế TNDN: Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và Chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
- Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 để tập hợp doanh thu, thu nhập thuần và chi phí, từ đó kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Lập theo Mẫu B02-DN ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
| Nhóm hoạt động |
Chỉ tiêu kết quả |
Công thức xác định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Hoạt động kinh doanh chính |
Kết quả hoạt động kinh doanh chính |
$\text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$ |
| Doanh thu thuần |
Doanh thu bán hàng và CCDV thuần |
$\text{Doanh thu bán hàng, CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$ |
| Hoạt động tài chính |
Kết quả hoạt động tài chính |
$\text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$ |
| Hoạt động khác |
Kết quả hoạt động khác |
$\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$ |
| Tổng hợp toàn doanh nghiệp |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$ |
Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh được kế thừa từ các công trình trong và ngoài nước (Cao Thị Thu; John Rand và Finn Tar, 2002; Baard và Van den Berg, 2004; Zeitun và Tian, 2007), gồm 6 biến độc lập:
- Hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Quy mô của doanh nghiệp.
- Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa.
- Tổ chức đánh giá hệ thống.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí.
- Hình thức lựa chọn sổ sách kế toán.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Quan sát thực tế; thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có...), sổ kế toán (Sổ cái S02c1-DN, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ S02b-DN, Sổ chi tiết S35-DN, S36-DN, S38-DN) và Báo cáo kết quả kinh doanh tại Phòng Tài chính - Kế toán Viettel Cần Thơ; tra cứu văn bản pháp luật, giáo trình, tài liệu chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, tiến hành thu thập ý kiến trực tiếp, qua thư điện tử (email) và điện thoại từ đối tượng khảo sát là các chuyên gia kế toán.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Về chuyên môn kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán; phương pháp so sánh, đối chiếu giữa thực tế áp dụng tại đơn vị với các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Về phân tích định lượng: Ứng dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả mẫu; kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (dựa vào hệ số $R^2$, hệ số Beta chuẩn hóa, giá trị kiểm định Sig. và kiểm định F) nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 giới thiệu tổng quan về sự cần thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển kinh tế và cạnh tranh thị trường. Tác giả xác lập rõ ràng hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể chia theo hai mảng: thực trạng công tác kế toán và mô hình định lượng các nhân tố ảnh hưởng). Chương này cũng quy định chi tiết phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu cùng giới hạn phạm vi nghiên cứu về nội dung, đối tượng, thời gian và không gian tại Viettel Cần Thơ và TP. Cần Thơ.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 trình bày có hệ thống khung lý thuyết về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Định nghĩa, nguyên tắc ghi nhận, chứng từ, tài khoản sử dụng, sơ đồ hạch toán và hệ thống sổ kế toán đối với: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu; giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp; hoạt động tài chính; hoạt động khác; chi phí thuế TNDN (hiện hành và hoãn lại).
- Trình bày kết cấu và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), quy định chi tiết phương pháp lấy số liệu cho 18 chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 60.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây và thiết lập khung lý thuyết cho 6 nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh (kiểm soát nội bộ, quy mô doanh nghiệp, tin học hóa công tác kế toán, đánh giá hệ thống, nguyên tắc ghi nhận, hình thức sổ sách); trình bày các bước xây dựng thang đo Likert phục vụ khảo sát.
Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Viettel Cần Thơ – Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông Quân đội và kết quả mô hình nghiên cứu
Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, gồm hai phần nội dung chính:
1. Thực trạng tổ chức và hạch toán tại Viettel Cần Thơ
- Tổng quan đơn vị: Trình bày lịch sử hình thành, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Viettel Cần Thơ; phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong giai đoạn 3 năm 2014 – 2016 qua Bảng 3.1.
- Tổ chức kế toán: Phân tích hình thức kế toán áp dụng (hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp xử lý trên phần mềm kế toán máy), chính sách, chuẩn mực kế toán và công tác kiểm tra kế toán nội bộ.
- Thực trạng hạch toán tháng 10/2016:
- Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (dịch vụ viễn thông, thẻ cào, thiết bị đầu cuối...) qua Bảng 3.2.
- Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có phát sinh).
- Hạch toán giá vốn hàng bán và chi phí dịch vụ qua Bảng 3.3.
- Hạch toán chi phí bán hàng (Bảng 3.4) và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Hạch toán hoạt động tài chính, thu nhập khác (Bảng 3.5), chi phí khác (Bảng 3.6) và chi phí thuế TNDN.
- Quy trình tổng hợp số liệu trên TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 10/2016.
2. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu
- Trình bày quy trình nghiên cứu (nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức); mô tả đặc điểm mẫu khảo sát chuyên gia theo giới tính, độ tuổi và chức vụ.
- Thống kê mô tả các biến quan sát thuộc các thang đo thành phần: Kiểm soát nội bộ (Bảng 3.7), Quy mô doanh nghiệp (Bảng 3.8), Tổ chức công tác kế toán (Bảng 3.9, 3.10, 3.11), Tổ chức đánh giá hệ thống (Bảng 3.12), Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chi phí (Bảng 3.13), Hệ thống sổ sách kế toán (Bảng 3.14) và Biến phụ thuộc - Tính hiệu quả (Bảng 3.15).
- Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo biến độc lập và phụ thuộc.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định hệ số tác động chuẩn hóa Beta, mức ý nghĩa Sig. và hệ số xác định mô hình $R^2$.
Chương 4: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện
- Đánh giá công tác kế toán tại Viettel Cần Thơ: Phân tích các mặt đạt được (tuân thủ chế độ kế toán, ứng dụng tin học hóa, hạch toán rõ ràng theo phân hệ) và chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, theo dõi chi phí hoặc trích lập dự phòng.
- Giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán cụ thể nhằm nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian xử lý và tối ưu hóa quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh.
- Đánh giá và đề xuất từ kết quả mô hình: Căn cứ trên mức độ tác động của 6 nhân tố từ mô hình hồi quy để đưa ra các hàm ý quản trị đối với việc củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
- Tóm lược các kết quả chính đã đạt được trong khóa luận.
- Đưa ra hệ thống kiến nghị đối với Ban giám đốc Viettel Cần Thơ, Tập đoàn Viễn thông Quân đội và các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính) nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý, cơ chế kế toán đặc thù cho ngành dịch vụ viễn thông.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Về mặt thực tiễn nghiệp vụ:
- Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa chi tiết toàn bộ chu trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Viettel Cần Thơ trong tháng 10/2016, từ khâu lập/nhận chứng từ ban đầu, xử lý số liệu trên tài khoản đến quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh trong chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp (2014 – 2016), phản ánh xu hướng tăng trưởng doanh thu và cơ cấu chi phí thực tế tại đơn vị.
- Về mặt phân tích định lượng:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo và đo lường mức độ tác động của 6 nhóm nhân tố (Kiểm soát nội bộ, Quy mô doanh nghiệp, Tổ chức công tác kế toán tin học hóa, Tổ chức đánh giá hệ thống, Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chi phí, Hình thức sổ sách kế toán) đến tính hiệu quả của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Xác định rõ thứ tự mức độ tác động và ý nghĩa thống kê của từng biến độc lập trong mô hình hồi quy, cung cấp căn cứ định lượng thực nghiệm từ góc nhìn của các chuyên gia kế toán tại Cần Thơ.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lý luận: Kết hợp đồng thời phương pháp phân tích mô tả nghiệp vụ kế toán truyền thống với phương pháp định lượng thực nghiệm (SPSS) trong nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp đại học ngành Kế toán.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo và Phòng Tài chính - Kế toán Viettel Cần Thơ hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế vận hành của đơn vị; đồng thời gợi mở tài liệu tham khảo có căn cứ định lượng cho các nghiên cứu tiếp theo về hiệu quả hệ thống thông tin kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu thực trạng chỉ tập trung tại một đơn vị thành viên là Viettel Cần Thơ – Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông Quân đội; mẫu khảo sát chuyên gia giới hạn trong phạm vi địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu: Số liệu hạch toán chi tiết được thu thập tập trung trong kỳ kế toán tháng 10 năm 2016, chưa bao quát toàn bộ các biến động mang tính chu kỳ mùa vụ của cả năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều chi nhánh viễn thông khác trên toàn quốc hoặc so sánh đối chiếu giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành viễn thông - công nghệ.
- Mở rộng khung thời gian thu thập dữ liệu kế toán chi tiết theo quý/năm để đánh giá sâu hơn tính ổn định của các chỉ tiêu tài chính.
- Bổ sung thêm các biến số độc lập mới vào mô hình nghiên cứu định lượng (như trình độ nhân sự kế toán, văn hóa doanh nghiệp, mức độ biến động của chính sách thuế).
Giá trị tham khảo
Tài liệu này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là mẫu tài liệu tham khảo đầy đủ về cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp đại học; cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp kết hợp phân tích chứng từ, sổ sách theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc xây dựng bảng hỏi, xử lý dữ liệu thống kê bằng SPSS 20.0.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại doanh nghiệp dịch vụ viễn thông: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán doanh thu dịch vụ, giá vốn và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý trong mô hình chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
- Người nghiên cứu học thuật: Cung cấp thang đo Likert và khung mô hình 6 nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh phục vụ cho các nghiên cứu mở rộng liên quan.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tại đơn vị nào và sử dụng dữ liệu trong giai đoạn nào?
Đề tài nghiên cứu thực tế tại Viettel Cần Thơ – Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông Quân đội (địa chỉ: Số 210 Trần Phú, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết được thu thập trong tháng 10 năm 2016; dữ liệu phân tích kết quả kinh doanh tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2014 – 2016.
2. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán và mẫu biểu báo cáo tài chính nào làm chuẩn mực đối chiếu?
Khóa luận áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp tiêu chuẩn và Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN.
3. Mô hình nghiên cứu định lượng trong đề tài bao gồm những nhân tố ảnh hưởng nào?
Mô hình nghiên cứu định lượng gồm 6 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Tính hiệu quả của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh":
- Hệ thống kiểm soát nội bộ;
- Quy mô của doanh nghiệp;
- Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa;
- Tổ chức đánh giá hệ thống;
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí;
- Hình thức lựa chọn sổ sách kế toán.
4. Phương pháp nào được tác giả sử dụng để xử lý dữ liệu nghiên cứu định lượng?
Tác giả sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ (thu thập trực tiếp, qua email và điện thoại từ các chuyên gia kế toán), sau đó sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.
5. Hệ thống sổ sách kế toán được sử dụng để theo dõi quá trình xác định kết quả kinh doanh gồm những mẫu sổ nào?
Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong đề tài sử dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và kế toán máy, bao gồm: Sổ cái các tài khoản liên quan (Mẫu S02c1-DN), Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu S02b-DN), Sổ chi tiết doanh thu (Mẫu S35-DN), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu S36-DN) và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan (Mẫu S38-DN).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Bé Huyền đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu toàn diện về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Viettel Cần Thơ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính của đơn vị trong kỳ kế toán tháng 10/2016, đồng thời tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016. Điểm nổi bật của công trình là việc kết hợp phương pháp nghiên cứu kế toán truyền thống với mô hình định lượng SPSS nhằm đánh giá 6 nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán, tạo cơ sở khoa học vững chắc cho các giải pháp hoàn thiện được đề xuất.