CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Nghiên cứu của Ball và cộng sự (2000). Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố thể chế để nghiên cứu sự tác động của nó đến CLTTKT vì họ cho rằng chất lượng kế toán không chỉ phụ thuộc vào các chuẩn mực kế toán mà còn dựa trên các yếu tố thể chế này để tuân theo các chuẩn mực kế toán. Họ nghiên cứu sự khác biệt giữa các quốc gia như: Úc, Canada, Anh, Mỹ, Pháp, Đức, Nhật Bản và phân loại các hệ thống pháp lý của các quốc gia này dưới dạng luật chung. Ball và cộng sự (2000) cho thấy rằng các quốc gia mà hệ thống pháp lý ở đó hướng đến việc bảo vệ các cổ đông thì CLTTKT sẽ tốt hơn; tiếp đó, các quốc gia mà luật pháp ít hướng tới việc bảo vệ các bên liên quan thì CLTTKT ở quốc gia đó cũng giảm xuống.
Nghiên cứu được thực hiện với mẫu bao gồm hơn 40.000 quan sát của các công ty trong giai đoạn từ 1985 – 1995. Nghiên cứu của Hongjiang Xu (2015). Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu chính yếu là tìm hiểu các nhân tố chính yếu tác động đến CLTTKT. Nghiên cứu nhận định HTTTKT là một trong những hệ thống quan trọng nhất trong bất kỳ tổ chức nào.
Bằng việc đánh giá tài liệu và tóm tắt các nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả xác định được các yếu tố quan trọng nhất tác động đến CLTTKT. Kết quả nêu ra ba yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến CLTT của HTTTKT gồm: cam kết quản lý; bản chất của HTTTKT (sự phù hợp của hệ thống) và kiểm soát chất lượng dữ liệu đầu vào. Cam kết quản lý Chất lượng thông tin Kiểm soát chất kế toán lượng dữ liệu đầu vào Bản chất của HTTTKT Sơ đồ 1. 1: Mô hình nghiên cứu của Hongjiang Xu (2015) 7 Nghiên cứu của Rapina (2014): nghiên cứu hướng đến mục tiêu chính yếu là tìm hiểu tác động của các nhân tố đến CLHTTTKT, và tác động của CLHTTTKT đến CLTT KT, trong đó CLTT KT được đo lường thông qua các thuộc tính hữu ích của CLTT BCTC bao gồm: chính xác, phù hợp, kịp thời và đầy đủ.
Nghiên cứu này thực hiện tại Indonesia. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố Cam kết của ban quản trị cấp cao; văn hóa tổ chức; cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng đến CLHTTTKT và CLHTTTKT có tác động tích cực đến Chất lượng TTKT. 2: Mô hình nghiên cứu của Rapina (2014) Nghiên cứu của Dadang Suwanda (2015). Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu tìm hiểu tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC trong các đơn vị công tại Indonesia.
Trong nghiên cứu, Dadang Suwanda đã phân tích năm yếu tố ảnh hưởng đến CLTT BCTC của chính quyền địa phương, đó là thực hiện chuẩn mực kế toán của chính phủ; chất lượng nguồn nhân lực; hệ thống kiểm soát nội bộ; cam kết với tổ chức; ứng dụng công nghệ thông tin. CLTT BCTC của nghiên cứu là một thang đo bậc hai, bao gồm 4 thành phần bậc 1 là Thích hợp (4 biến quan sát); Có thể tin cậy (3 biến quan sát); Có thể so sánh (3 biến quan sát); Có thể hiểu được (4 biến quan sát). Kết quả nghiên cứu cho thấy cả năm biến độc lập của mô hình là thực hiện chuẩn mực kế toán của chính phủ; chất lượng nguồn nhân lực; hệ thống kiểm soát nội bộ; cam kết với tổ chức; ứng dụng của công nghệ thông tin đều có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến CLTT BCTC với mức ý nghĩa của mô hình bằng 68,4%. 8 Mô hình nghiên cứu của Dadang Suwanda (2015) được minh họa như sau: Sơ đồ 1.3: Mô hình nghiên cứu của Dadang Suwanda (2015) Nghiên cứu của Nunuy Nur Afiad & Peny Cahaya Azwari (2015).
Nghiên cứu hướng đến việc xác định tác động của Hệ thống kiểm soát nội bộ đến CLTT BCTC và tác động của CLTT BCTC đến Hiệu quả quản lý trong các đơn vị Chính quyền địa phương tại Nam Sumatera Indonesia. Nghiên cứu đã tiến hành đo lường các khái niệm nghiên cứu bằng thang đo Likert, trong đó CLTT BCTC được đo lường bằng phương pháp trực tiếp với 4 thành phần gồm Thích đáng (Relevant), Đáng tin cậy (Riliable), Có thể so sánh (Comparability) và Có thể xác định được (Verifiable). Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp khảo sát các đơn vị Chính quyền địa phương tại Nam Sumatra. Kết quả nghiên cứu cho thấy Hệ thống kiểm soát nội bộ có tác động tích cực đến CLTT BCTC trong các đơn vị Chính quyền địa phương tại Indonesia với R2 bằng 41%.
Mô hình nghiên cứu của Nunuy Nur Afiad & Peny Cahaya Azwari (2015) được minh họa như sau: Sơ đồ 1. 4: Mô hình nghiên cứu của Nunuy Nur Afiad & Peny Cahaya Azwari (2015) 9 1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu của Trần Mỹ Ngọc (2017) Nghiên cứu hướng đến mục tiêu tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT BCTC phường/xã trên điạ bàn huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre. Nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp dựa trên việc kiểm định, đánh giá độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố EFA với số lượng mẫu là 151 mẫu.
Kết quả nghiên cứu góp phần giải quyết những mục tiêu như: xác định các nhân tố tác động đến CLTT BCTC phường/xã trên điạ bàn huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC. Qua kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao CLTT BCTC phường/xã trên địa bàn huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre. Mô hình nghiên cứu tác giả sử dụng 7 nhân tố gồm: Môi trường pháp lý; môi trường chính trị; môi trường kinh tế; môi trường văn hóa; môi trường giáo dục; đào tạo bồi dưỡng nhân viên; hệ thống thông tin kế toán. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố môi trường chính trị tác động mạnh nhất và nhân tố môi trường kinh tế tác động yếu nhất đến CLTT BCTC.
Mội trường pháp lý Môi trường kinh tế Môi trường chính trị Môi trường văn hóa CLTT BCTC xã/phường trên địa bàn huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre Môi trường giáo dục HTTTKT Đào tạo bồi dưỡng nhân viên Sơ đồ 1. 5: Mô hình nghiên cứu của Trần Mỹ Ngọc (2017) Nghiên cứu của Đỗ Nguyễn Minh Châu (2016) Mục tiêu chính yếu của nghiên cứu là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên điạ bàn Thành 10 Phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Trong đó nghiên cứu định tính góp phần xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên điạ bàn Thành Phố Hồ Chí Minh và nghiên cứu định lượng nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT trên BCTC.
Mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố: Môi trường Pháp lý; môi trường kinh tế; môi trường văn hóa; môi trường chính trị; hê thống thông tin kế toán; khả năng của nhà quản lý; trình độ nhân viên kế toán. Kết quả nghiên cứu cho thấy thứ tự tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC theo thứ tự giảm dần như sau: Môi trường chính trị; hê thống thông tin kế toán; môi trường pháp lý; khả năng của nhà quản lý; trình độ nhân viên kế toán; môi trường văn hóa; môi trường kinh tế. Bên cạnh đó mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu là 71,2% như vậy các nhân tố vừa nêu giải thích được 71,2% sự biến thiên của CLTT BCTC, còn lại 28,8% sự biến thiên của CLTT trên BCTC là do các nhân tố khác chưa được nghiên cứu trong đề tài này quyết định. Mội trường pháp lý Môi trường Trình độ nhân kinh tế viên KT Môi trường CLTT BCTC tại các văn hóa đơn vị SNGDCL trên địa bàn TP.
HCM Khả năng của nhà HTTTKT quản lý Môi trường chính trị Sơ đồ 1. 6: Mô hình nghiên cứu của Đỗ Nguyễn Minh Châu (2016) Nghiên cứu của Trát Minh Toàn (2016) Nghiên cứu hướng đến mục tiêu chính yếu là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC tại các trường học công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu như xác định nhân tố và đánh giá mức độ các nhân tố ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC tại các trường học công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long gồm có 5 nhân tố: chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị; thanh tra, giám sát; nhận thức của nhà 11 quản lý; cơ chế tài chính áp dụng tại đơn vị; khả năng kế toán viên tại trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy thứ tự tác động của các nhân tố CLTTKT trên BCTC tại các trường học công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo thứ tự giảm dần như sau: Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị; thanh tra, giám sát; nhận thức của nhà quản lý; cơ chế tài chính áp dụng tại đơn vị và cuối cùng là nhân tố khả năng kế toán viên tại trường.
Chính sách KT áp Cơ chế tài chính dụng tại đơn vị áp dụng Thanh tra, giám sát CLTT BCTC tại các trường học công lập tại tỉnh Vĩnh Long Nhận thức của nhà Khả năng kế quản lý toán viên Sơ đồ 1. 7: Mô hình nghiên cứu của Trát Minh Toàn (2016) Nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần (2016) Nghiên cứu hướng đến mục tiêu tìm hiểu các nhân tố tác động đến CLTT BCTC trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Tác giả sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng, xây dựng mô hình nghiên cứu với 10 nhân tố gồm: Niêm yết chứng khoán; kiểm toán độc lập; quy mô doanh nghiệp; hành vi quản trị lợi nhuận; áp lực từ thuế; hỗ trợ từ phía nhà quản trị; đào tạo bồi dưỡng; chất lượng phần mềm kế toán; hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; năng lực nhân viên. Số lượng mẫu khảo sát là 292 doanh nghiệp phi tài chính trong đó có 269 mẫu đạt yêu cầu.