Phần mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ tỉnh Bình Dƣơng Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chƣơng 5: Kết luận – Hàm ý và kiến nghị Kết luận 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Trong chƣơng này, tác giả thực hiện việc phân tích và đánh giá một số nghiên cứu trên thế giới nói chung cũng nhƣ ở Việt Nam nói tiêng về các khía cạnh khác nhau của hệ thống kiểm soát nội bộ, tính hữu hiệu của HTKSNB và các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB. Qua đó xác định khe hổng nghiên cứu và đƣa ra các định hƣớng nghiên cứu của luận văn. Các nghiên cứu nƣớc ngoài Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB là một trong những vấn đề đang đƣợc nghiên cứu, phân tích và thảo luận nhiều trên thế giới. Đây là một việc làm hữu ích cho các chuyên gia trong công tác kiểm tra giám sát, quản lý, cũng là điều mà các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc quan tâm.
Trong các bài viết, bài báo có liên quan đến nghiên cứu tính hữu hiệu của hệ thống KSNB đã đƣợc công bố trên các tạp chí quốc tế, học viên lựa chọn một số bài do các tác giả viết về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB nhƣ sau: Angella Amudo & Eno L. Inanga (2009), “Evaluation of Internal Control Systems: A Case Study from Uganda” Nghiên cứu trƣờng hợp của Uganda – bài báo đăng Tạp chí nghiên cứu quốc tế về tài chính và kinh tế. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện trên các nƣớc thành viên khu vực của Ngân hàng Phát triển châu Phi. Nghiên cứu dựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT, phát triển một số mô hình thực nghiệm các biến độc lập là các thành phần của KSNB, đồng thời bổ sung thêm biến công nghệ thông tin theo COBIT.
Nghiên cứu nhằm đánh giá hệ thống KSNB tồn tại trong những dự án khu vực công ở Uganda đƣợc hỗ trợ tài chính bởi Ngân hàng Phát triển Châu Phi. Thông qua việc thu thập số liệu bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn quan sát, phân tích tài liệu đồng thời xếp hạng các thành phần theo các biến độc lập, tác giả đã phân tích đƣợc mối quan hệ giữa các biến và đánh giá đƣợc thực trạng hệ thống KSNB trong các dự án. Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự thiếu hụt một số thành phần của KSNB dẫn đến kết quả vận hành của hệ thống KSNB chƣa đạt hữu 5 hiệu. Tuy nhiên, bài nghiên cứu thực hiện bằng các hình thức quan sát, phân tích tài liệu, xếp hạng, chƣa có sự phân tích định lƣợng về các con số thống kê để đƣa ra kết luận mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố.
Angella Amudo & Eno L. Inanga đề xuất mô hình thực nghiệm theo khuôn khổ COSO và COBIT, (nhƣ hình.1) gồm: - Biến độc lập là các thành phần của KSNB, bổ sung biến công nghệ thông tin theo COBIT: (1) môi trƣờng kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát, (6) công nghệ thông tin. - Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. - Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác.
Môi trƣờng kiểm soát Ủy quyền Đánh giá rủi ro Hoạt động kiểm soát Sự hữu hiệu của Hệ thống KSNB Thông tin Truyền thông Giám sát Mối quan hệ cộng tác Công nghệ thông tin Hình 1.1: Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB (Nguồn: Mô hình của Angella & Eno L. Inanga, 2009) Tác giả đã đề xuất, khám phá đƣợc một nhân tố mới ảnh hƣởng đến hệ thống KSNB là công nghệ thông tin và các biến điều tiết là ủy quyền và mối quan hệ công 6 tác. Sự hiện diện và hoạt động đúng của tất cả các thành phần của các biến độc lập đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ. Jokiiii (2010) cho rằng, để đảm bảo tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, độ tin cậy thông tin và tuân thủ pháp luật, các doanh nghiệp cần phải có KSNB tốt.
Tác giả đã nhận định, khuôn khổ KSNB của COSO và CoCo cho thấy KSNB cần thay đổi tùy theo đặc thù của doanh nghiệp, điều này phù hợp với lý thuyết đối phó ngẫu nhiên. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã xem xét các đặc điểm đổi phó ngẫu nhiên mà doanh nghiệp lựa chọn để thích ứng với cơ cấu KSNB có kết quả ảnh hƣởng thuận lợi hơn đến tính hữu hiệu của KSNB, Nghiên cứu cũng sử dụng phƣơng pháp SEM để kiểm tra các mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các doanh nghiệp thích ứng với cơ cấu KSNB để đối phó với sự thay đổi của môi trƣờng đạt đƣợc tính hữu hiệu của KSNB cao. Ngoài ra chiến lƣợc doanh nghiệp có tác động đáng kể đến cơ cấu KSNB và có ý nghĩa thống kê.
Sultana và Haque (2011), cho rằng đánh giá cơ cấu KSNB trong một doanh nghiệp là cần thiết để xác định khả năng đảm bảo hoạt động doanh nghiệp đƣợc thực hiện phù hợp với mục tiêu đề ra. Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên 6 Ngân hàng tƣ nhân đƣợc niêm yết tại Bangladesh. Nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển từ khuôn khổ về KSNB theo báo cáo COSO. Nghiên cứu này có mô hình tƣơng tự nhƣ đã đề cập trên, tuy nhiên, trong nghiên cứu này, họ đã bỏ qua một thành phần độc lập đƣợc sử dụng trong nghiên cứu trƣớc đây, đó là công nghệ thông tin.
Mô hình nghiên cứu đánh giá 5 thành phần KSNB ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB (tính hiệu quả hoạt động Ngân hàng, báo cáo tài chính đáng tin cậy, tuân thủ yêu cầu pháp luật và các quy định có liên quan). Mô hình sẽ đạt ý nghĩa cao khi các biến độc lập đƣợc xác định có mối quan hệ với từng mục tiêu kiểm soát của Ngân hàng, cụ thể hoạt động tốt của các thành phần kiểm soát (biến độc lập) cung cấp sự đảm bảo hợp lý tính hữu hiệu của hệ thống KSNB (biến phụ thuộc). Kết quả cho thấy hầu nhƣ tất cả các ngân hàng trong đạt đƣợc hầu hết các thành phần của kiểm soát nội bộ. Chỉ có một hoặc vài ngân hàng đã thiểu một số các thành phần kiểm soát.
Điều này cho thấy 7 rằng nhiều hơn hoặc ít hơn cấu trúc kiểm soát nội bộ hiện có bao gồm 5 nhân tố nhƣ trên đều hữu hiệu cho tất cả các ngân hàng đƣợc sử dụng trong nghiên cứu. Gamage và Kevin Low Lock & Fernando (2014), nghiên cứu về tính hữu hiệu của HTKSNB trong ngân hàng thƣơng mại tại Srilanka. Tác giả đã kết luận hệ thống kiểm soát nội bộ là một phần chính trong bất k tổ chức nào. Kiểm soát nội bộ là quá trình đƣợc thiết kế và chịu ảnh hƣởng bởi những ngƣời lãnh đạo, quản lý và các nhân viên khác để cung cấp sự đảm bảo hợp lý về việc đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức liên quan đến độ tin cậy của báo cáo tài chính, hiệu quả hoạt động, tuân thủ luật pháp và các quy định hiện hành.
Do đó, kiểm soát nội bộ đƣợc thiết kế và vận hành để giải quyết các rủi ro kinh doanh đã xác định có thể đe doạ đến việc đạt đƣợc bất k mục tiêu của đơn vị. Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các biến độc lập bao gồm: Môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát có sự tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc là tính hữu hiệu của HTKSNB. Wang Jun (2015) “nghiên cứu phân tích dữ liệu từ các công ty niêm yết tại Trung Quốc khẳng định thiết lập hệ thống KSNB tốt hơn sẽ cải thiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp”. Cách thức đánh giá KSNB, theo Emby (1994): phƣơng pháp tiếp cận kiểm toán là dựa vào các yếu kém KSNB thông qua đánh giá các chu trình cụ thể, nhƣ chu trình hàng tồn kho, bán hàng.
Louwers (2002): phƣơng pháp đánh giá phù hợp nhất là phƣơng pháp dựa vào 5 thành phần của báo cáo COSO, quan điểm này đã đƣợc đƣa vào chuẩn mực kiểm toán. O‟ Leary, Conor (2004): xây dựng mô hình ICE dựa vào 7 nhân tố thuộc 3 thành phần: Môi trƣờng kiểm soát, hệ thống thông tin và thủ tục kiểm soát Vu, H. (2016), đã phân tích ảnh hƣởng của các thành phần kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO và Basel đến tính hữu hiệu của KSNB các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, bên cạnh đó nghiên cứu có bổ sung 2 biến độc lập là “thể chế chính trị” và “lợi ích nhóm” vào mô hình nghiên cứu ảnh hƣởng của KSNB đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. 8 Các số liệu đƣợc thu thập từ các cuộc khảo sát tại 37 ngân hàng thƣơng - quý 4 của năm 2015 ở Việt Nam với 512 cán bộ quản lý (trong tổng số 1.000 cán bộ quản lý tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam) tham gia vào cuộc khảo sát này, Tác giả sử dụng sự kết hợp của các phƣơng pháp định tính và định lƣợng để nghiên cứu.
Kết quả cho thấy các biến độc lập thành phần KSNB” và biến thể chế chính trị” và “lợi ích nhóm” có ảnh hƣởng đến sự hữu hiệu KSNB là có ý nghĩa thống kê. Liu, Lin, Wei, Shu (2017), “Employee quality, monitoring environment and internal control” đã điều tra và nghiên cứu về sự tác động của nhân viên KSNB đến chất lƣợng KSNB. Sử dụng dữ liệu khảo sát đặc biệt từ các công ty Trung Quốc đã nêu rõ chất lƣợng đội ngũ nhân viên có ảnh hƣởng tích cực quan trọng về chất lƣợng KSNB. Nghiên cứu tiến hành kiểm tra hiệu quả của giám sát nội bộ và thấy rằng hiệu quả rõ nét hơn với các công ty thực hiện nghiêm ngặt hệ thống quy chế kiểm soát nội bộ Trung Quốc (CSOX), các doanh nghiệp sở hữu tổ chức cao sẽ đánh giá tầm quan trọng lớn hơn của kiểm soát nội bộ.
Nghiên cứu đã khẳng định rằng nhân viên kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và thực hiện hệ thống KSNB. Các đề tài về KSNB trên thế giới phần lớn tập trung vào nghiên cứu mối quan hệ của hệ thống KSNB đối với hoạt động tài chính. Cơ chế kiểm soát nội bộ thích hợp có thể ngăn ngừa đƣợc các rủi ro ảnh hƣởng đến báo cáo tài chính một cách hiệu quả và nhanh chóng. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những công ty dựa vào CNTT có thể thiết lập một cơ chế KSNB mạnh mẽ hơn.