Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường viễn thông, việc tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trở thành yêu cầu sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Công tác xác định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng phản ánh toàn diện chu kỳ sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến các chỉ tiêu trọng yếu trên báo cáo tài chính, đồng thời cung cấp cơ sở dữ liệu để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp. Khóa luận "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Viettel Cần Thơ – Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông Quân đội và các nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của công tác kế toán này" do sinh viên Lê Bé Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Thái Thị Bích Trân tại Trường Đại học Tây Đô (năm 2017) đã tiếp cận vấn đề này theo hướng kết hợp giữa thực tiễn kế toán đơn vị và nghiên cứu định lượng các nhân tố tác động.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung:
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Viettel Cần Thơ – Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông Quân đội; từ đó nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác này.
- Phân tích và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến tính hiệu quả của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, tạo tiền đề định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh và các nhân tố tác động đến hiệu quả kế toán.
- Phân tích thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Viettel Cần Thơ.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu khảo sát để kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả kế toán.
- Đề xuất các giải pháp thực tiễn đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kế toán.
- Đối tượng nghiên cứu: Các chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán liên quan tại Phòng Tài chính – Kế toán Viettel Cần Thơ và ý kiến đánh giá từ các chuyên gia, nhân viên kế toán.
- Phạm vi không gian: Viettel Cần Thơ – Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Địa chỉ: Số 210 Trần Phú, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ) và các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán trên địa bàn TP. Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế thu thập trong tháng 10 năm 2016; dữ liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2014–2016; thời gian thực hiện nghiên cứu chuyên đề từ ngày 06/02/2016 đến ngày 30/04/2017; thời gian thực hiện khảo sát định lượng từ ngày 26/03/2017 đến ngày 26/04/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết kế toán tài chính
Khóa luận vận dụng khung pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống lý luận kế toán tập trung vào ba mảng hoạt động chính:
- Hoạt động kinh doanh chính (bán hàng và cung cấp dịch vụ): Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán); giá vốn hàng bán (TK 632); chi phí bán hàng (TK 641 gồm 7 tài khoản cấp 2); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm 8 tài khoản cấp 2).
- Hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635).
- Hoạt động khác: Thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Xác định kết quả kinh doanh và thuế: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm: 8211 - Thuế TNDN hiện hành, 8212 - Thuế TNDN hoãn lại), tài khoản tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911), và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
- Báo cáo tài chính: Cấu trúc và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 – DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) gồm 5 cột và các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 60.
Khung lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng
Tác giả lược khảo các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của John Rand và Finn Tarp - 2002; Baard và Van den Berg - 2004; Zeitun và Tian - 2007; giáo trình Kiểm toán của Cao Thị Thu) để xác lập mô hình gồm 6 nhóm nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh":
- Hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Quy mô của doanh nghiệp.
- Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa.
- Tổ chức đánh giá hệ thống.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí.
- Hình thức lựa chọn sổ sách kế toán.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
| Phương pháp |
Nội dung và kỹ thuật thực hiện |
Nguồn dữ liệu |
| Nghiên cứu định tính kế toán |
Quan sát thực tế, phân loại, chứng từ, tính giá, ghi sổ kế toán (Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung/ghi sổ trên máy vi tính), so sánh đối chiếu với Thông tư 200/2014/TT-BTC. |
Dữ liệu thứ cấp: Chứng từ, sổ Cái (S02c1-DN), sổ chi tiết (S36-DN, S38-DN, S35-DN), Báo cáo KQHĐKD tại Viettel Cần Thơ tháng 10/2016 và giai đoạn 2014–2016. |
| Nghiên cứu định lượng |
Thiết kế bảng câu hỏi thang đo Likert 5 mức độ; thu thập thông tin qua phỏng vấn trực tiếp, thư điện tử, điện thoại; làm sạch và mã hóa dữ liệu. |
Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát các chuyên gia, kế toán viên tại khu vực TP. Cần Thơ (thực hiện từ 26/03/2017 đến 26/04/2017). |
| Xử lý và phân tích dữ liệu |
Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để: Thống kê mô tả mẫu; Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy đa biến (đánh giá $R^2$, kiểm định $F$, hệ số Beta chuẩn hóa, mức ý nghĩa Sig). |
Tập dữ liệu khảo sát sơ cấp đã mã hóa. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh của ngành dịch vụ viễn thông, nêu rõ mục đích nghiên cứu gắn liền với việc hoàn thiện công tác kế toán tại Viettel Cần Thơ và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng. Tác giả trình bày phương pháp tiếp cận đa chiều (kết hợp thu thập số liệu chứng từ thứ cấp và khảo sát sơ cấp), giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian và thiết lập kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương này cung cấp hệ thống lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Định nghĩa, nguyên tắc ghi nhận và công thức tính toán:
$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$
$$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + (\text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}) - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$
$$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
$$\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$
- Quy định chứng từ, kết cấu tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 và sơ đồ luân chuyển hạch toán kế toán cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
- Quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02–DN), nguyên tắc loại trừ giao dịch nội bộ giữa đơn vị cấp trên và chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
- Lược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kiểm soát nội bộ, quy mô doanh nghiệp, ứng dụng phần mềm tin học hóa; từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và các giả thuyết nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 điểm.
Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Viettel Cần Thơ – Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông Quân đội và kết quả mô hình nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng kế toán tại đơn vị và phân tích kết quả định lượng:
- Tổng quan đơn vị: Lịch sử hình thành, chức năng cung cấp dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Viettel Cần Thơ; đánh giá kết quả kinh doanh tổng hợp giai đoạn 3 năm (2014–2016) qua Bảng 3.1.
- Thực hành kế toán tháng 10/2016:
- Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (dịch vụ di động, internet, thiết bị đầu cuối...) qua Bảng tổng hợp 3.2 và các chứng từ liên quan.
- Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu và hạch toán giá vốn hàng bán qua Bảng tổng hợp 3.3.
- Chi phí bán hàng (nhân viên bán hàng, hoa hồng đại lý, tiếp thị...) qua Bảng tổng hợp 3.4.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính.
- Thu nhập khác và chi phí khác phát sinh trong tháng 10/2016 qua Bảng tổng hợp 3.5 và 3.6.
- Quy trình tổng hợp, kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên phần mềm kế toán của chi nhánh.
- Kết quả mô hình định lượng:
- Thống kê mô tả mẫu khảo sát theo giới tính, độ tuổi, chức vụ của các chuyên gia kế toán.
- Thống kê mô tả các biến quan sát theo từng nhân tố: Hệ thống kiểm soát nội bộ (Bảng 3.7), Quy mô doanh nghiệp (Bảng 3.8), Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa (Bảng 3.9, 3.10, 3.11), Tổ chức đánh giá hệ thống (Bảng 3.12), Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chi phí (Bảng 3.13), Hệ thống sổ sách (Bảng 3.14), Biến phụ thuộc tính hiệu quả (Bảng 3.15).
- Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, ma trận phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy đa biến xác định các nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến hiệu quả công tác kế toán.
Chương 4: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện
Chương 4 tập trung vào việc tổng kết, phân tích các mặt làm được và hạn chế:
- Đánh giá công tác kế toán tại Viettel Cần Thơ: Ưu điểm trong việc chuẩn hóa quy trình ghi nhận trên hệ thống phần mềm chuyên ngành, việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; nhận diện các tồn tại về chứng từ, phân bổ chi phí, hoặc quản lý nợ đọng doanh thu cước dịch vụ.
- Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp: Hoàn thiện khâu kiểm tra chứng từ ban đầu, chuẩn hóa việc hạch toán phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý phù hợp với đặc thù kinh doanh viễn thông, nâng cấp hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Đánh giá kết quả mô hình nhân tố: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập (kiểm soát nội bộ, tin học hóa, quy mô, nguyên tắc kế toán...) để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tóm lược các kết quả chính của khóa luận, đồng thời đưa ra hệ thống kiến nghị:
- Kiến nghị đối với doanh nghiệp (Viettel Cần Thơ và Tập đoàn): Tăng cường đào tạo chuyên môn kế toán, tối ưu hóa phần mềm quản trị tài chính, nâng cao tính bảo mật và hiệu năng của hệ thống tin học hóa.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, cơ quan Thuế): Tiếp tục hoàn thiện hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn về thuế, hỗ trợ tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp viễn thông quy mô lớn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của đề tài
- Minh họa toàn diện quy trình kế toán tại chi nhánh viễn thông: Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán xác định kết quả kinh doanh từ chứng từ gốc, ghi sổ chi tiết, sổ Cái đến tổng hợp kết chuyển sang TK 911 và lập Báo cáo KQHĐKD tại Viettel Cần Thơ (với số liệu thực tế tháng 10/2016).
- Tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh: Đánh giá bức tranh tài chính 3 năm (2014–2016) của Viettel Cần Thơ, chỉ ra các chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu dịch vụ, giá vốn và cơ cấu chi phí vận hành.
- Đo lường định lượng các nhân tố ảnh hưởng: Kiểm định độ tin cậy thang đo và chạy mô hình hồi quy đa biến trên SPSS 20.0 để xác định mức độ tác động của 6 nhóm nhân tố (Kiểm soát nội bộ, Quy mô, Tin học hóa, Đánh giá hệ thống, Nguyên tắc ghi nhận, Sổ sách kế toán) đến hiệu quả công tác kế toán.
Đóng góp thực tiễn và học thuật
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng công tác hạch toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Viettel Cần Thơ, giúp doanh nghiệp quản trị chi phí chặt chẽ và nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính.
- Về mặt phương pháp luận: Khóa luận kết hợp thành công giữa mô tả thực trạng kế toán doanh nghiệp truyền thống với mô hình định lượng phân tích nhân tố, tạo tài liệu tham khảo cho việc ứng dụng phân tích dữ liệu SPSS trong nghiên cứu kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu kế toán: Số liệu phân tích chuyên sâu về sổ sách và chứng từ kế toán mới chỉ dừng lại ở phạm vi một tháng điển hình (tháng 10 năm 2016) tại một chi nhánh phụ thuộc của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
- Hạn chế về cỡ mẫu và phạm vi khảo sát: Mẫu khảo sát chuyên gia định lượng được thu thập giới hạn trên địa bàn TP. Cần Thơ trong khoảng thời gian 1 tháng (26/03/2017 – 26/04/2017).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát đa chi nhánh viễn thông trên phạm vi toàn quốc; phân tích số liệu tài chính theo chuỗi thời gian dài hạn hơn; bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết trong mô hình đánh giá hiệu quả hệ thống thông tin kế toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo hướng kết hợp giữa kế toán tài chính (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và phương pháp nghiên cứu định lượng bằng SPSS.
- Cán bộ kế toán tại các chi nhánh viễn thông, dịch vụ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán doanh thu cước, giá vốn dịch vụ và phân bổ chi phí hoạt động theo mô hình hạch toán phụ thuộc.
- Nhà nghiên cứu: Kế thừa thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh để phát triển các mô hình nghiên cứu mở rộng.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài áp dụng chế độ kế toán nào để phân tích thực trạng tại Viettel Cần Thơ?
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính làm căn cứ đối chiếu và hạch toán.
2. Dữ liệu kế toán thực tế của đơn vị được thu thập trong giai đoạn nào?
Dữ liệu phân tích hoạt động kinh doanh tổng hợp được thu thập trong 3 năm liên tiếp (2014–2016), trong khi dữ liệu chi tiết về chứng từ, sổ sách, bảng tổng hợp doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh được phân tích tập trung vào tháng 10 năm 2016.
3. Mô hình nghiên cứu định lượng trong khóa luận gồm những biến độc lập nào?
Mô hình định lượng kiểm định 6 biến độc lập: (1) Hệ thống kiểm soát nội bộ; (2) Quy mô của doanh nghiệp; (3) Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa; (4) Tổ chức đánh giá hệ thống; (5) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí; (6) Hình thức lựa chọn sổ sách kế toán.
4. Công cụ và kỹ thuật nào được sử dụng để xử lý dữ liệu khảo sát?
Tác giả sử dụng bảng câu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích hệ số tương quan Pearson và phân tích hồi quy đa biến (đánh giá qua $R^2$, kiểm định $F$, Sig và hệ số Beta chuẩn hóa).
5. Viettel Cần Thơ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua những tài khoản nào?
Theo cơ sở lý luận của đề tài, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán qua tài khoản 521, bao gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán), cuối kỳ được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Bé Huyền đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi phản ánh rõ nét thực trạng hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Viettel Cần Thơ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài tạo điểm nhấn phương pháp luận thông qua việc kết hợp giữa phân tích nghiệp vụ kế toán chuyên sâu và mô hình định lượng SPSS để lượng hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả kế toán. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng từ kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp viễn thông và là tài liệu tham khảo cho người học ngành kế toán.