Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài ahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg t hh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc e hohg 13, 20248:35:20 Chương bui roxe xu 3 thahg PM8:35:20 2: Cơ tuoiahh sở euc huohg lý luận uhah về PM90Thursday, bohkế toán deh June tihhdoanh 13,hihh thu, xihh chi phí truohg 20248:35:20 euc và kết eay hoc quả PM8:35:20 hohghoạt động bui roxe PM90Thursday,xu kinh 3 thahg Junetuoi 13, 20248:3 902413068:35:19 PM8:35:19 PM902413068:35:19 PM8:35:19 PM902413068:35:19 PM8:35:19 PM doanh trong doanh nghiệp thương mại 13, 20248:35:21 PM8:35:21 PM90Thursday, June 13, 20248:35:21 PM8:35:21 PM90Thursday, June 13, 20248:3 Chương 3: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM Fuga Chương hh xihh truohg euc 4: hohg eay hoc Hoànbui roxe thiện xu tác công kế toán 3 thahg doanh tuoiahh thu chi huohg eucphíuhah và xác bohđịnh dehkết tihhquả hihh xihh truohg euc e hoạt động hh xihh truohg euc eaykinh hoc doanh hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc e 13, 20248:35:20 PM8:35:20 PM90Thursday, June 13, 20248:35:20 PM8:35:20 PM90Thursday, June 13, 20248:3 hh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc e hh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc e hh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc e hh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc e hh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc e hh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc e hh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc e h deh tihh hihh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg tuo hh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc e hh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc e hh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc e 13, 20248:35:19 PM8:35:19 PM90Thursday, June 13, 20248:35:19 PM8:35:19 PM90Thursday, June 13, 20248:3 ahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg t hh xihh truohg euc Chương eay hoc1 hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg 1 euc e hohg 13, bui roxe xu 3 thahg 20248:35:20 tuoiahh PM90Thursday, PM8:35:20 huohg euc uhah bohJune deh tihh 13,hihh xihh truohg euc 20248:35:20 eay hoc hohg PM8:35:20 bui roxe xu 3 thahg PM90Thursday, Junetuoi 13, 20248:3 CHƯƠNG 902413068:35:19 1: TỔNG QUAN PM8:35:19 PM8:35:19 PM902413068:35:19 PM902413068:35:19 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PM8:35:19 PM 13, 20248:35:21 PM8:35:21 PM90Thursday, June 13, 20248:35:21 PM8:35:21 PM90Thursday, June 13, 20248:3 1.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài : 1.1 Công trình nghiên cứu 1 hh xihh truohg euc eayProf.ssa hoc hohgDeborah Agostino, bui roxe , thuyếthuohg 2016tuoiahh xu 3 thahg kế toán eucchiuhah phí hệ bohthống tại hihh xihh truohg euc e deh tihh RAPITECH S.l (DESIGN OF A COST ACCOUNTING SYSTEM AT RAPITECH hh xihh truohg euc eay hoc hohg bui roxe xu 3 thahg tuoiahh huohg euc uhah boh deh tihh hihh xihh truohg euc e S.
Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Để tồn tại, nâng cao hiệu quả hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự đổi mới đồng bộ về cơ chế quản lý cũng như hệ thống công cụ kiểm soát tài chính. Kế toán đóng vai trò là công cụ tài chính cốt lõi trợ giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành, trong đó việc hạch toán chính xác doanh thu, chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là yêu cầu trung tâm. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn bộc lộ bất cập, thông tin kế toán chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phân tích và hoạch định chiến lược. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM Fuga" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý tài chính cụ thể tại đơn vị thực tập.
Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu những vấn đề cơ bản về lý luận hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Fuga.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Fuga, bao gồm cả góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Fuga.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty TNHH MTV Thương mại Fuga.
- Thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2018 (khóa luận hoàn thành và bảo vệ vào tháng 05 năm 2018).
- Nội dung và cơ sở pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy chế quản lý tài chính nội bộ cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các nguyên tắc kế toán quốc tế, kết hợp lý luận về kế toán quản trị chi phí hiện đại:
- Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung về chi phí và nguyên tắc kế toán dồn tích, phù hợp), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác), Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời, đề tài tiếp cận Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 15 (Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng), hệ thống Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ (US-GAAP), cũng như các quan điểm về phân loại chi phí theo hành vi (biến phí, định phí, hỗn phí) và định hướng ứng dụng công nghệ trong kỷ nguyên Cách mạng Công nghiệp 4.0.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin: Tiến hành phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, kế toán viên và thủ quỹ; khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép thực tế tại phòng kế toán Công ty Fuga.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu, tổng hợp các giáo trình kế toán tài chính, hệ thống thông tin kế toán của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, các thông tư, quyết định của Bộ Tài chính và các công trình khoa học trong nước, quốc tế có liên quan.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thu thập số liệu thô từ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập - xuất kho, chứng từ ngân hàng, giấy báo nợ), tổng hợp vào hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết; sử dụng phương pháp phân tích, đối chiếu, quy nạp, diễn giải và so sánh để đánh giá thực trạng công tác hạch toán.
- Phương pháp thực chứng: Đánh giá số liệu thực tế phát sinh tại doanh nghiệp nhằm làm rõ khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn áp dụng.
- Nguồn dữ liệu: Toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, báo cáo tài chính năm 2018 của Công ty TNHH MTV TM Fuga, kết hợp với dữ liệu từ phần mềm kế toán Smart Pro đang vận hành tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được kết cấu thành 4 chương chính theo trình tự logic từ tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng cho đến đề xuất giải pháp hoàn thiện.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 tiến hành khảo cứu, tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến kế toán chi phí, ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ở phạm vi trong nước và quốc tế:
| Tác giả / Năm công bố | Tên công trình nghiên cứu | Cơ sở đào tạo / Xuất bản | Phương pháp & Nội dung chính |
|---|---|---|---|
| Deborah Agostino (2016) | Design of a Cost Accounting System at RAPITECH S.l | Đại học Bách khoa Milan (Ý) | Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết và định lượng; thiết kế hệ thống kế toán chi phí, phân định chi phí sản phẩm và chi phí thời gian. |
| Isaac Thomas (2016) | The Effects of Accounting Standards Update 2014-09: Revenue from Contracts with Customers | Đại học Appalachian (Hoa Kỳ) | Phân tích lý thuyết IFRS 15 theo quy trình 5 bước ghi nhận doanh thu; so sánh ưu nhược điểm giữa kế toán cơ sở tiền mặt và kế toán cơ sở dồn tích. |
| Arthur Schothuis (2010) | Revenue Recognition: Determinants of the Accounts Receivable and the Deferred Revenue Account | Đại học Tilburg (Hà Lan) | Phân tích thời gian ghi nhận doanh thu, xử lý doanh thu hoãn lại từ hợp đồng bảo hành theo IFRS và US-GAAP. |
| Trịnh Tiến Dũng (2016) | Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại CTCP Đầu tư & Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt | Đại học Lao động - Xã hội | Điều tra, khảo sát, tổng hợp, thực chứng; phân tích kế toán tài chính kết hợp một số nội dung kế toán quản trị trong DN xây dựng. |
| Trần Thị Thanh Thúy (2011) | Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Phước Long | Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM | Thu thập chứng từ thực tế, phân tích và xử lý số liệu; đề xuất tách bạch theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. |
| Bùi Phương Thảo (2015) | Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Nhật Thái | Đại học Công nghệ TP.HCM | Phỏng vấn chuyên sâu, xử lý chứng từ sổ sách; làm rõ đặc thù kế toán ngành dịch vụ ăn uống và giải pháp ghi nhận chi phí không có hóa đơn. |
Từ việc phân tích tổng quan các công trình tiền nhiệm, nhóm tác giả rút ra bài học kinh nghiệm về việc lựa chọn phương pháp kế toán dồn tích, phương pháp phân loại chi phí phục vụ quản trị và mô hình theo dõi doanh thu chi tiết để áp dụng vào phân tích thực trạng tại Công ty Fuga.
HƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14 là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Chi tiết hóa điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện).
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí: Trình bày định nghĩa chi phí theo VAS 01 là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các dòng tiền chi ra, các khoản suy giảm tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu. Phân loại chi phí thành giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
- So sánh VAS và IAS/IFRS: Chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế về thời điểm ghi nhận, mô hình hợp đồng 5 bước và việc xử lý các giao dịch có yếu tố doanh thu hoãn lại.
- Vận dụng công nghệ 4.0 trong kế toán: Khái quát tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số đối với việc tự động hóa quy trình kế toán, tối ưu hóa tốc độ xử lý chứng từ và lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM FUGA
Chương này đi sâu phản ánh tổ chức bộ máy và thực trạng nghiệp vụ hạch toán tại Công ty TNHH MTV TM Fuga:
- Đặc điểm hoạt động và tổ chức bộ máy: Công ty Fuga hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp thiết bị văn phòng và cho thuê máy in. Về cơ cấu kế toán, công ty áp dụng mô hình tinh giản gồm: thuê Kế toán dịch vụ bên ngoài đảm nhiệm vai trò của Kế toán trưởng (thực hiện kiểm soát chứng từ, ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính, kê khai thuế) và bố trí 01 Kế toán nội bộ trực tiếp tại văn phòng.
- Tổ chức công tác kế toán nội bộ: Kế toán nội bộ tại công ty đảm nhiệm đa chức năng gồm: kế toán quỹ (lập phiếu thu - chi, theo dõi tiền mặt), kế toán kho (quản lý hàng hóa, lập phiếu nhập - xuất kho, ghi sổ kho), kế toán lương (soạn thảo hợp đồng, tính lương, theo dõi BHXH, BHYT, BHTN) và kế toán công nợ (đối chiếu công nợ khách hàng, nhà cung cấp).
- Quy trình hạch toán kế toán tài chính: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Smart Pro. Hạch toán chi tiết từng phần hành nghiệp vụ:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng tài khoản 5111 (Doanh thu bán hàng hóa thiết bị) và tài khoản 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê máy in).
- Doanh thu tài chính & Chi phí giá vốn: Phản ánh lãi tiền gửi qua TK 515; tập hợp giá vốn thiết bị xuất bán và chi phí dịch vụ cho thuê qua TK 632.
- Chi phí bán hàng & Chi phí QLDN: Sử dụng TK 641 và TK 642 để tập hợp chi phí vật liệu, bao bì, công tác phí, tiếp khách, khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Thu nhập khác, Chi phí khác và Thuế TNDN: Hạch toán qua TK 711, TK 811 và xác định nghĩa vụ thuế qua TK 821.
- Xác định kết quả kinh doanh: Kết chuyển doanh thu, chi phí về TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo định kỳ.
- Thực trạng kế toán quản trị: Công ty sử dụng các mẫu chứng từ tự thiết kế để phục vụ yêu cầu quản lý nhanh; phân loại chi phí chủ yếu dựa trên chứng từ có hóa đơn hợp lệ và chi phí không có hóa đơn.
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí nhân sự kế toán; cung cấp số liệu kịp thời cho ban giám đốc xử lý các quyết định ngắn hạn; tuân thủ đúng biểu mẫu theo thông tư kế toán hiện hành.
- Hạn chế: Một nhân sự nội bộ kiêm nhiệm toàn bộ các khâu từ giữ tiền, thủ kho, theo dõi công nợ dẫn đến vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc bất kiêm nhiệm; kiểm soát nội bộ yếu, tiềm ẩn rủi ro phát sinh chi phí khống (tiền ăn trưa, văn phòng phẩm mua ngoài không hóa đơn); Kế toán trưởng làm việc từ xa nên không nắm sát thực tế phát sinh tại văn phòng, dễ dẫn đến định khoản nhầm lẫn tài khoản chi phí.
CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chương 4 đưa ra các nhận xét toàn diện và hệ thống giải pháp khắc phục hạn chế:
- Kiện toàn bộ máy kế toán và tăng cường kiểm soát nội bộ: Đề xuất công ty tuyển dụng một Kế toán trưởng làm việc trực tiếp tại trụ sở thay vì thuê dịch vụ ngoài; xây dựng bộ máy kế toán có sự phân công chuyên môn hóa, tách biệt chức năng thủ quỹ, thủ kho và kế toán công nợ nhằm đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, ngăn ngừa gian lận chứng từ chi tiền mặt.
- Xây dựng quy trình kế toán quản trị: Thiết lập chu trình kế toán quản trị 2 bước khép kín:
- Bước 1: Lập kế hoạch hoạt động $\rightarrow$ Thu thập thông tin doanh thu, chi phí định kỳ $\rightarrow$ Phân tích chênh lệch giữa kế hoạch/ước tính và số liệu thực tế.
- Bước 2: Lập Báo cáo kế toán quản trị $\rightarrow$ Nhà quản trị ra quyết định điều hành $\rightarrow$ Tiếp tục đối chiếu số liệu và hiệu chỉnh ở kỳ tiếp theo.
- Ứng dụng phân loại chi phí phục vụ quản trị năm 2018: Nhóm tác giả thực hiện phân tích, bóc tách và tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh năm 2018 của Công ty Fuga thành 3 nhóm: biến phí, định phí và hỗn phí.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và xây dựng các bảng số liệu kế toán quản trị thực tế năm 2018 tại Công ty TNHH MTV TM Fuga:
Bảng tổng hợp biến phí năm 2018
(Đơn vị tính: VNĐ)
| Tài khoản | Yếu tố chi phí | Số tiền |
|---|---|---|
| 632 | Giá vốn hàng bán | 1.845 |
| 6412 | Chi phí nguyên vật liệu, bao bì | 288.000 |
| 6422 | Chi phí vật liệu quản lý | 3.000 |
| 64282 | Công tác phí | 17.410 |
| 64283 | Tiếp khách, hội nghị của công ty | 562.447 |
| 64284 | Phí dịch vụ khác, dịch vụ sửa chữa máy | 400.000 |
| 64285 | Chi phí bằng tiền khác | 47.182 |
| 64271 | Chi phí nước uống | 35.365 |
| Tổng cộng | Tổng biến phí | 200.249 |
Bảng tổng hợp định phí năm 2018
(Đơn vị tính: VNĐ)
| Tài khoản | Yếu tố chi phí | Số tiền |
|---|---|---|
| 6421 | Chi phí lương và các khoản phụ cấp nhân viên quản lý | 1.976 |
| 6423 | Chi phí đồ dùng văn phòng | 28.428 |
| 6424 | Chi phí khấu hao tài sản cố định | 16.455 |
| 6425 | Thuế, phí và lệ phí | 2.000 |
| Tổng cộng | Tổng định phí | 1.859 |
Bảng tổng hợp hỗn phí năm 2018
(Đơn vị tính: VNĐ)
| Tài khoản | Yếu tố chi phí | Số tiền |
|---|---|---|
| 6417 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | 6.727 |
| 64271 | Chi phí chuyển phát nhanh | 10.720 |
| 64272 | Chi phí internet | 20.933 |
| 64273 | Chi phí điện thoại | 29.971 |
| 64274 | Phí dịch vụ ngân hàng | 3.426 |
| Tổng cộng | Tổng hỗn phí | 70.777 |
Báo cáo kết quả kinh doanh theo kế toán quản trị năm 2018
(Đơn vị tính: VNĐ)
| Chỉ tiêu | Số tiền |
|---|---|
| Doanh thu thuần | 4.783 |
| Biến phí | 200.249 |
| Định phí | 1.859 |
| Hỗn phí | 70.777 |
| Thu nhập hoạt động ròng | 78.898 |
Các giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Khóa luận chỉ rõ những rủi ro kiểm soát nội bộ khi công ty áp dụng mô hình kế toán dịch vụ kết hợp một nhân viên nội bộ kiêm nhiệm.
- Đề xuất hệ thống quy trình kế toán quản trị và phương pháp phân tách chi phí (biến phí, định phí, hỗn phí), giúp ban lãnh đạo Công ty Fuga kiểm soát chi tiết chi phí hoạt động theo từng bộ phận, từ đó đưa ra các quyết định điều hành giá bán, đàm phán hợp đồng cho thuê máy in và tiết kiệm chi phí một cách khoa học.
- Đóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị nội bộ song hành cùng báo cáo tài chính tuân thủ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại có quy mô siêu nhỏ (Công ty TNHH MTV TM Fuga) với cơ cấu nhân sự kế toán tinh giản; số liệu kế toán quản trị và báo cáo lãi lỗ quản trị chủ yếu dựa trên dữ liệu khảo sát niên độ 2018 và mang tính đề xuất thể nghiệm; chưa mở rộng phân tích các chỉ tiêu định lượng phức tạp về điểm hòa vốn hay phân tích độ nhạy.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí kết hợp ứng dụng chuyển đổi số toàn diện cho các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vừa và nhỏ; nghiên cứu sâu hơn lộ trình áp dụng chuẩn mực IFRS vào công tác ghi nhận doanh thu và chi phí tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Quy trình phân loại biến phí, định phí, hỗn phí và mẫu biểu Báo cáo lãi lỗ theo kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ.
- Phân tích thực tế về rủi ro kiểm soát nội bộ và bài toán vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm khi tinh giản bộ máy kế toán.
- Hệ thống sơ đồ định khoản chữ T cho các tài khoản doanh thu, chi phí (TK 511, 515, 632, 641, 642, 711, 811, 821, 911).
Câu hỏi thường gặp
1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH MTV TM Fuga là gì?
Công ty TNHH MTV Thương mại Fuga hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp thiết bị văn phòng và cung cấp dịch vụ cho thuê máy in.
2. Công ty Fuga tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào và tồn tại điểm yếu gì?
Công ty áp dụng mô hình kết hợp: thuê Kế toán dịch vụ bên ngoài thực hiện chức năng Kế toán trưởng (lập báo cáo tài chính, kê khai thuế) và bố trí duy nhất 01 Kế toán nội bộ tại trụ sở phụ trách toàn bộ các khâu (quỹ, kho, lương, công nợ). Hạn chế lớn nhất là vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kiểm soát nội bộ yếu, dễ dẫn đến thất thoát hoặc kê khống chi phí văn phòng phẩm, chi phí ăn trưa không có hóa đơn.
3. Công ty sử dụng hình thức ghi sổ kế toán và công cụ hỗ trợ nào trong công tác hạch toán?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán "Nhật ký chung" trên máy tính, thực hiện các thao tác nhập liệu, hạch toán và xác định kết quả kinh doanh thông qua phần mềm kế toán Smart Pro.
4. Nhóm tác giả đề xuất chu trình kế toán quản trị cho Công ty Fuga gồm những bước nào?
Chu trình kế toán quản trị đề xuất gồm 2 bước:
- Bước 1: Lập kế hoạch hoạt động $\rightarrow$ Thu thập số liệu doanh thu, chi phí định kỳ $\rightarrow$ Phân tích chênh lệch giữa kế hoạch/ước tính và thực tế.
- Bước 2: Lập Báo cáo kế toán quản trị $\rightarrow$ Ban quản trị ra quyết định điều hành $\rightarrow$ Đối chiếu số liệu và hiệu chỉnh định kỳ.
5. Kết quả thu nhập hoạt động ròng năm 2018 của Công ty Fuga theo Báo cáo kế toán quản trị là bao nhiêu?
Theo Báo cáo lãi lỗ kế toán quản trị do nhóm tác giả lập cho năm 2018, công ty đạt Doanh thu thuần là 4.783 VNĐ, tổng Biến phí là 200.249 VNĐ, Định phí là 1.859 VNĐ, Hỗn phí là 70.777 VNĐ và Thu nhập hoạt động ròng đạt 78.898 VNĐ.
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán hiện hành và các nguyên lý kế toán quản trị. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV TM Fuga, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán trên phần mềm Smart Pro, đồng thời vạch ra những lỗ hổng kiểm soát nội bộ do mô hình nhân sự kiêm nhiệm. Hệ thống giải pháp kiện toàn bộ máy và các bảng báo cáo phân loại chi phí năm 2018 là đóng góp thực tiễn có giá trị giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.